Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
ĐỀ TÀI
"Cở sở lí luận của việc kiểm tra, đánh giá và soạn
thảo đề trắc nghiệm chương “ Động học chất điểm”
thuộc chương trình Vật lí 10 nâng cao"
Giáo viên thực hiện : Pgs Ts Lê Văn Giáo
Sinh viên thực hiện : Đỗ Tấn Khương
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 1 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
MỤC LỤC
1
A. MỞ ĐẦU 2
C. KẾT LUẬN 32
A. MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang bước vào thế kỷ 21, thế kỷ của cách mạng công nghệ, thế kỷ của
khoa học kỷ thuật, của xu thế quốc tế hóa, hợp tác hóa. Bước sang thế kỷ mới chúng ta có
nhiều thời cơ thuận lợi nhưng cũng không ít những thách thức đòi hỏi mỗi cá nhân phải
tự trang bị cho mình những tri thức, sự hiểu biết đặc biệt là nâng cao trình độ khoa học kỷ
thuật. Đối với thế hệ trẻ trách nhiệm này càng nặng nề hơn. Để đáp ứng tốt những yêu
cầu đó chúng ta cần phải chú trọng vào phát triển nguồn nhân lực đất nước mà lực lượng
đi đầu phải là các nhà giáo, hệ thống giáo dục. Nhưng giáo dục nước ta hiện nay vẫn
chưa đáp ứng được yêu cầu của đất nước trong công cuộc CNH, HĐH. Do đó cần phải có
sự đổi mới hệ thống giáo dục. Với chủ trương như vậy cho nên Đảng và nhà nước ta đã
có nhiều chính sách nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Đặc biệt là việc đổi mới nội
dung, chương trình và SGK.
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã và đang tiến hành thực hiện cải cách chương trình
và SGK cho tất cả các môn học. Tiến hành giảng dạy thí điểm từ năm học 2003 – 2004
cho đến nay ở một số tỉnh thành trong cả nước như: Quảng Bình, Nghệ An, Hải
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 2 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
ngưòi học trước, trong quá trình và khi kết thúc một giai đoạn học tập nhất định ( phần
hoặc bài giảng lý thuyết hoặc thực hành ); một chương hoặc một chương trình đào
tạo vv
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 4 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
Trắc nghiệm thường có các dạng thức sau : trắc nghiệm thành quả (achievêmnt) để
đo lường kết quả, thành quả học tập của người học; trắc nghiệm năng khiếu hoặc năng
lực (aptitude ) để đolường khả năng và dự báo tương lai. Phương pháp trắc nghiệm có thể
là khách quan (objective) hoặc chủ quan (subjective)
1.2 Phân loại
Trắc nghiệm được phân thành nhiều loại khác nhau tùy thuộc vào mục đích khảo sát
như: trắc nghiệm trí thông minh, trắc nghiệm sở thích, trắc nghiệm thành quả học tập
Trong nhà trường loại trắc nghiệm dùng để kiểm tra kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của học
sinh về các môn học gọi là trắc nghiệm thành tích học tập. Loại trắc nghiệm này thường
dùng ở các kỳ thi, kiểm tra đối với một phần của môn học, toàn bộ môn học, đối với cả
cấp học hay để tuyển chọn một số người có năng lực cho một khóa học như trắc nghiệm
tuyển sinh. Có ba loại trắc nghiệm:
- Vấn đáp
- Viết
+ Trắc nghiệm khách quan: trắc nghiệm đúng sai, trắc nghiệm điền khuyết, trắc
nghiệm ghép đôi, trắc nghiệm nhiều lựa chọn.
+ Trắc nghiệm tự luận: tự luận, tự diễn đạt, tóm tắt, đoạn văn.
- Quan sát
2. Kỹ thuật viết trắc nghiệm khách quan
2.1 Kỹ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn
2.1.1 Kỹ thuật viết phần dẫn
- Câu lệnh ở phần dẫn cần phải thống nhất trong toàn bài trắc nghiệm: khoanh tròn,
gạch chân, đánh dấu X,…
- Phần dẫn phải diễn đạt rõ ràng một vấn đề, không nên đưa quá nhiều ý vào câu dẫn.
- Phần dẫn phải hàm chứa vấn đề mà GV muốn hỏi, phải được diễn đạt rõ ràng chỉ
bẫy” hợp lý.
2.1.3 Cách viết các phương án nhiểu
Phát biểu một định nghĩa, một định luật, một quy tắc…
Cách nhiễu:
- thêm, bớt ý hoặc từ
- thay đổi các từ khóa
Nhận biết một sự vật, hiện tượng vật lý
Cách nhiễu: lấy các sự vật cùng loại hoặc tương tự.
Nêu điều kiện để một, hai hay ba…hiện tượng vật lý cùng xảy ra. Hoặc điều kiện
để thực hiện một thí nghiệm nào đó.
Cách nhiễu: nêu thừa, thiếu hoặc sai các điều kiện.
Nhận biết những đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng.
Cách nhiễu: nêu những đặc điểm, tính chất mà sự vật, hiện tượng không có.
Nhận dạng một công thức vật lý.
Cách nhiễu:
- đổi chỗ các đại lượng trong công thức.
- thêm, bớt các hệ số trong công thức
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 6 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
Nhận biết một dụng cụ dùng để đo một đại lượng vật lý, hoặc nhận biết các thiết bị
vật lý cần dùng để đo một đại lượng vật lý.
Cách nhiễu:
- nêu các dụng cụ đo các đại lượng tương tự.
- bộ thiết bị thừa hoặc thiếu dụng cụ.
Chiều biểu diễn của một quá trình, chiều tăng giảm của một đại lượng vật lý.
Cách nhiễu:
- mạnh lên, yếu đi, không thay đổi, hoặc lúc mạnh lúc yếu đi.
- tăng lên, giảm đi, không thay đổi, tùy trường hợp.
Nhận dạng một đồ thị vật lý.
Cách nhiễu:
A. Đoạn AB. B. Đoạn BC.
C. Đoạn CD. D. Đoạn DE.
Phân tích:
Do câu hỏi chỉ ở mức độ nhận biết nên Hs chỉ cần ghi nhớ kiến thức.
- Đáp án đúng: Câu C. Hs nắm được định nghĩa về chuyển động thẳng đều (v=
const) từ đó nhìn vào đồ thị thấy được đoạn CD ứng với vận tốc không đổi.
- Câu nhiễu A: Hs nhìn vào đồ thị thấy đoạn AB song song với trục v dễ nhầm lẫn
xem như vận tốc không đổi và chọn.
- Câu nhiễu B và D: Là hai câu đưa ra để nhiểu khi Hs không nhớ được định nghĩa về
chuyển động thẳng đều và có thể đánh nhầm.
Câu 2: Kết luận nào sau đây là đúng ? Chuyển động thẳng nhanh dần đều là chuyển động
trong đó
A. vận tốc có hướng không đổi và có độ lớn tăng theo thời gian.
B. quảng đường tăng đều theo thời gian.
C. gia tốc có giá trị dương.
D. vectơ gia tốc không đổi về hướng và độ lớn, tích a.v>0
Phân tích:
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 8 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
v
t
A
B
C D
E
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
- Đáp án đúng : Câu D. Hs trên cơ sở đã học về định nghĩa, đặc điểm và các công
thức về chuyển động thẳng nhanh dần đều. Từ đó nhận biết được trong chuyển động
thẳng nhanh dần đều gia tốc không đổi cả về hướng và độ lớn, tích a.v>0
- Câu nhiễu A: Là câu nhiễu Hs dễ nhầm vì trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
vận tốc tăng nhưng không phải tăng với lượng bất kì mà tăng những lượng như nhau
C. Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc.
D. Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vectơ vận tốc tại mọi điểm.
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 9 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
Phân tích:
- Đáp án đúng: Câu C. Khi học về chuyển động tròn đều Hs biết được định nghĩa,
tính chất của chuyển động và gia tốc hướng tâm. Biết được đối với chuyển động tròn
đều vận tốc dài có độ lớn không đổi chỉ thay đổi về hướng, do đó gia tốc hướng tâm là
đại lượng đặc trưng cho sự thay đổi về hướng của vận tốc. Vectơ gia tốc luôn hướng
vào tâm và luôn vuông góc với vectơ vận tốc. Độ lớn của gia tốc hướng tâm
2
v
a
r
=
với v là vận tốc , r là bán kính quỹ đạo. Như vậy gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên
về độ lớn của vận tốc là sai.
- Câu nhiễu A,B,D là những câu nhiễu nếu Hs nắm chắc kiến thức sẽ biết đó là những
kiến thức có trong bài đã học về chuyển động tròn đều. Hs không nắm chắc sẽ đánh
nhầm.
Câu 5: Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính vận tốc của vật rơi tự
do có dạng nào sau đây?
A.
ghv 2=
. B
ghv 2=
C.
g
s
as
o
vv =−
22
, từ đó đưa
ra công thức
ghv =
2
và
ghv =
.
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 10 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
- Câu nhiễu C: Hs không nắm chắc tính chất rơi tự do và nghĩ tính vận tốc theo công
thức
t
h
t
s
v ==
và tính thời gian từ công thức
2
2
1
gths ==
, từ đó thay thời gian vào
và được
g
s
s
s
g
s
t 9
10
45.22
===
.
- Câu nhiễu C: Từ công thức
2
2
1
gts =
, Hs rút ra công thức tính t nhưng bị nhầm
s
s
g
t 11,0
45.2
10
2
===
.
- Câu nhiễu D: Từ công thức
2
2
1
gts =
, Hs rút ra nhầm công thức
s
chuyển động chậm dần đều sau 1 phút thì dừng lại. Gia tốc của xe là bao nhiêu?
A. 0,5m/s
2
. B. – 0,5m/s
2
. C. 30m/s
2
. D. Tất cả đều sai.
Phân tích:
- Đáp án đúng: Câu B. Áp dụng công thức tính gia tốc
12
12
tt
vv
t
v
a
−
−
=
∆
∆
=
, lưu ý đổi
đơn vị 1phút= 60s sau đó thay số vào ta có
2
/5,0
60
300
12
1
300
12
12
sm
tt
vv
a −=
−
=
−
−
=
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 12 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
- Câu nhiễu D: Không lường hết được cai sai khác của Hs .
Câu 9: Một ô tô đang chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 10s vận tốc ô tô tăng từ
4m/s lên 6m/s. Quảng đường mà ô tô đi được trong khoảng thời gian trên là bao nhiêu?
A. 10m. B. 30m. C. -10m. D. 50m.
Phân tích:
- Đáp án đúng: Câu D. Áp dụng công thức tính gia tốc:
2
/2,0
10
46
sm
t
v
a =
2
2
1
===
.
- Câu nhiễu B: Hs thay công thức tính gia tốc bị nhầm giá trị vận tốc đầu và vận tốc
cuối
2
/2,0
10
64
sm
t
v
a −=
−
=
∆
∆
=
, Sau đó tính quảng đường vật đi được theo công
thức:
matt
o
va 30
2
10)2,0(
2
1
10.4
−=−==
.
Câu 10: Một chiếc ca nô đi ngược dòng sông từ A đến B mất 240 phút, biết A và B cách
nhau 60000m và nước chảy với vận tốc 3km/h. Vận tốc tương đối của ca nô so với nước
có giá trị nào sau đây?
A. 12km/h. B. 240m/phút. C.18km/h. D. 243m/phút.
Phân tích:
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 13 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
- Đáp án đúng: Câu C. Trước khi tính toán thống nhất đơn vị. Áp dụng công thức
cộng vận tốc
231213
vvv
+=
trong đó ca nô là vật 1, nước là vật 2, bờ là vật 3. Ta có
vận tốc tuyệt đối của ca nô đối với bờ
hkmv /15
4
60
13
==
. Do ca nô đi ngược dòng
nước nên
12
v
và
23
231312
=−=−=
.
- Câu nhiễu D: Hs quên đổi đơn vị , tính vận tốc tuyệt đối của ca nô đối với bờ
phútmv /240
240
60000
13
==
, từ đó thay vào công thức
⇒−=
231213
vvv
phútmvvv /2433240
231312
=+=+=
.
Câu 11. Trong chuyển động thẳng biến đổi đều
A. tọa độ là hàm bậc nhất theo thời gian chuyển động.
B. tọa độ luôn tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động.
C. tọa độ luôn tỉ lệ thuận với bình phương thời gian chuyển động.
D. tọa độ là hàm bậc hai theo thời gian chuyển động.
Phân tích:
Đáp án đúng: Đáp án D
Phương trình tọa độ của chuyển động thẳng biến đổi đều:
2
00
2
1
=v
, khi đó:
2
2
1
atx =
Trong trường hợp tổng quát, phương trình tọa độ có dạng:
2
00
2
1
tatvxx ++=
Như vậy, đáp án trong chuyển động thẳng biến đổi đều, tọa độ luôn tỉ lệ thuận với
thời gian chuyển động là không đúng.
Câu 12. Khi nói về chuyển động thẳng đều, phát biểu nào sau đây là sai?
A. Chuyển động thẳng đều là chuyển động thẳng, trong đó chất điểm có vận tốc
không đổi.
B. Trong chuyển động thẳng đều, hệ số góc của đường biểu diễn tọa độ theo thời
gian có giá trị bằng vận tốc.
C. Phương trình chuyển động thẳng đều là phương trình biểu diễn sự phụ thuộc
quãng đường của vật chuyển động theo thời gian.
D. Trong chuyển động thẳng đều, đồ thị theo thời gian của tọa độ và của vận tốc
đều là những đường thẳng.
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 15 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
Phân tích:
Đáp án đúng: Đáp án C
Câu hỏi số hai này chỉ dừng lại ở mức độ ghi nhớ. Nếu học sinh học thuộc bài thì
r
v
ma
ht
2
=
). Nếu không nắm chắc kiến thức, học sinh sẽ có sự liên hệ giữa gia tốc
của chất điểm trong chuyển động thẳng đều với gia tốc của chất điểm trong
chuyển động tròn đều, do đó sẽ cho rằng gia tốc hướng tâm của chất điểm tromng
chuyển động tròn đều là bằng không.
Câu 14. Một bánh xe đường kính 70cm quay đều 10 vòng trong 5 giây. Tốc độ dài của
một điểm trên vành bánh xe là:
A.
5
7
π
m/s (m/s) B.
π
80
7
(m/s) C.
20
7
π
(m/s) D.
2
7
π
(m/s)
Phân tích:
s nhưng nhầm công thức
πππω
80
7
2
5,0.35,0
2
====
rTr
v
(m/s)
Câu nhiễu C
Học sinh nhớ đúng công thức
T
rrv
π
ω
2
.==
nhưng nhầm
2==
t
N
T
s
Suy ra:
20
7
2
2
(m/s)
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 17 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
Câu 15. Ở độ cao h bằng bao nhiêu tính từ mặt đất, gia tốc rơi tự do giảm 25 lần so với
gia tốc rơi tự do ở mặt đất? Xem trái đất hình cầu đồng chất bán kính R.
A.
5
4R
B. 4R C.
25
24R
D.
R5
Phân tích:
Đáp án đúng: Đáp án A
Gia tốc rơi tự do:
- ở mặt đất:
2
R
GM
g =
(1)
- ở độ cao h:
2
)( hR
GM
g
h
+
=
- ở mặt đất:
2
R
GM
g =
(1)
- ở độ cao h:
2
)( hR
GM
g
h
+
=
(2)
Lập tỉ
)1(
)2(
:
25
1
)(
2
=
+
=
hR
R
g
g
25
1
)( =
+
=
hR
R
g
g
h
Suy ra :
25
1
=
+ hR
R
Vậy:
25
24R
h =
Câu nhiễu D
Học sinh nhớ sai công thức
Gia tốc rơi tự do:
- ở mặt đất:
2
R
GM
g =
(1)
- ở độ cao h:
B.
tv 108+=
C.
tv 210 −=
D.
tv 210 +=
Phân tích:
Đáp án đúng: Đáp án C
10,8
0
== vx
o
21
2
1
−=⇒−= aa
Suy ra công thức vận tốc:
tatvv 210
0
−=+=
Câu nhiễu A
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 19 - HVTH: Đỗ Tấn Khương
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
Học sinh xác định đúng
10,8
0
== vx
o
nhưng lại quên
2
Câu 17. Một xe đạp đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình
18km/h
1
=v
và
nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình
10m/sv
2
=
. Tốc độ trung bình của xe đạp trên
cả quãng đường là
A. 7,5m/s. B. 6,7m/s. C. 3,3m/s. D. 14m/s.
Phân tích:
Đáp án A
Học sinh tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường bằng công thức:
5,7
2
105
2
21
=
+
=
+
=
vv
v
tb
(m/s)
Đáp án đúng: Đáp án B
2
21
21
21
21
=
+
=
+
=
+
=
+
=
vv
vv
vv
S
S
tt
S
v
tb
(m/s)
Câu nhiễu C
Học sinh sử dụng đúng công thức
21
tt
S
v
=
+
=
+
=
+
=
vv
vv
vv
S
S
tt
S
v
tb
(m/s)
Câu nhiễu D
Học sinh tính tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường bằng công thức
2
21
vv
v
tb
+
=
và quên không đổi đơn vị.
14
2
1018
(1)
2
2
22
.Ra
ω
=
(2)
Lập tỉ:
)1(
)2(
ta có
( )
1
4
1
.2.
2
1
2
2
1
2
1
2
==
.Ra
ω
=
(2)
Lập tỉ:
)1(
)2(
ta có
2
1
4
1
.2.
1
2
1
2
1
2
===
R
R
a
a
ω
ω
Câu nhiễu C
Học sinh nhầm công thức tính gia tốc hướng tâm trong chuyển động tròn đều
R
a
4
1
.
2
1
.
2
1
2
2
2
1
2
1
=
=
ω
=
(2)
Lập tỉ:
)1(
)2(
ta có
2
1
4
.
2
1
.
2
1
2
1
1
2
=
=
11
===
Quãng đường vật đi được sau ba giây:
mgtS 459.10.
2
1
2
1
2
22
===
Quãng đường vật đi được trong giây thứ hai:
mSSS 25
12
=−=∆
Câu nhiễu A
Học sinh nhầm quãng đường vật đi được trong giây thứ hai với quãng đường vật
đi được sau hai giây
mgtS 204.10.
2
1
2
1
2
11
===
.
Câu nhiễu B
Học sinh xác định được quãng đường vật đi được trong giây thứ hai
12
12
SSS −=∆
nhưng thiếu chia hai trong công thức tính quãng đường với S
1
, S
2
lần lượt là quãng đường
vật đi được sau hai giây và ba giây.
Quãng đường vật đi được sau hai giây:
mgtS 404.10
2
11
===
Quãng đường vật đi được sau ba giây:
mgtS 909.10
2
22
===
Quãng đường vật đi được trong giây thứ hai:
mSSS 45
12
=−=∆
Câu 20. Cùng một lúc từ hai điểm A và B (AB = 80km) có hai ô tô chạy cùng chiều
(theo chiều từ A đến B). Vận tốc xe đi từ A là 60km/h, xe đi từ B là 30km/h.
Chọn gốc tọa độ ở B, gốc thời gian lúc hai xe bắt đầu chuyển động, chiều dương
từ A đến B. Phương trình chuyển động của hai xe lần lượt là:
A. x
1
= 80 +60t, x
2
1
+−=
(km)
- Phương trình chuyển động của xe đi từ B:
tvxx
2022
+=
với x
02
= 0, v
2
= -30km/h
suy ra
tx 30
2
−=
(km)
Câu nhiễu A
Học sinh nhớ đúng phương trình chuyển động thẳng đều nhưng không chú ý đến cách
chọn hệ trục tọa độ (chiều dương quy ước), do đó, không chú ý đến giá trị đại số của các
đại lượng có trong phương trình.
x
1
= 80 +60t, x
2
=30t
Câu nhiễu B
Học sinh xác định đúng dấu vận tốc của xe đi từ B nhưng không chú ý đến cách
chọn gốc tọa độ (chọn gốc tọa độ tại B) nên xác định sai dấu của x
01
1
0
v(m/s)
t(s)
t
1
0
C. D.
A. B.
v(m/s)
0
x x vt
= +
Tiểu luận môn kiểm tra đánh giá Lớp LL&PPDH K19
Phân tích:
Đáp án đúng: đáp án C
Với vật chuyển động nhanh dần đều, a và v cùng dấu (a.v > 0)
Nếu v > 0
⇒
a > 0
Nếu v < 0
⇒
a < 0 Đồ thị C là đáp án đúng.
• Câu nhiễu Đồ thị A: Trong khoảng thời gian từ 0 đến t
1
chuyển động của ôtô bao
gồm hai giai đoạn chậm dần đều, rồi nhanh dần đều
⇒
trái giả thiết.
HS nhầm độ lớn vận tốc của vật tăng
2v .v
+
=
B.
1 2
tb
1 2
2v .v
v
v +v
=
D.
1 2
tb
1 2
v .v
v
v +v
=
GVHD: PGS.TS Lê Văn Giáo - 25 - HVTH: Đỗ Tấn Khương