KHÁI QUÁT HOÁ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP - Pdf 30

Phần I : khái quát hoá cơ sở lý luận của việc phân
tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
I, Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp
1./ Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu và so sánh
về số liệu tài chính hiện hành với các số liệu đợc chọn trớc(Tuỳ theo yêu cầu
và phơng pháp phân tích). Thông qua việc phân tích tài chính doanh nghiệp
ngời sử dụng thông tin có thể đánh giá đợc tình hình tài chính của doanh
nghiệp trong giai đoạn hiện tại và quá khứ cũng nh dự báo đợc tiềm năng,
hiệu quả kinh doanh cũng nh rủi ro trong tơng lai.
2./ Sự cần thiết của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
Mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tài chính doanh
nghiệp là giúp những ngời ra quyết định lựa chọn phơng án kinh doanh tối u và
đánh giá chính xác thực trạng tài chính và tiềm năng của doanh nghiệp. Bởi
vậy, việc phân tích tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng đối với nhiều
phía (chủ doanh nghiệp và bên ngoài).
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối
quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ. Bên cạnh
đó, các quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nh tạo
công ăn việc làm, nâng cao chất lợng sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ với chi
phí thấp, đóng góp phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trờng. Tuy nhiên, một doanh
nghiệp chỉ có thể thực hiện đợc mục tiêu này nếu đáp ứng đợc hai thử thách
sống còn và là hai mục tiêu cơ bản: Kinh doanh có lãi và thanh toán đợc nợ.
Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục, rút cuộc sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc
phải đóng cửa. Mặt khác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán nợ
đến hạn cũng bị buộc phải ngừng hoạt động và đóng cửa. Nh vậy, hơn ai hết,
1
các nhà quản trị doanh nghiệp cần có đủ thông tin và hiểu rõ doanh nghiệp
nhằm đánh giá tình hình tài chính đã qua, thực hiện cân bằng tài chính khả
năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự đoán tình hình tài chính nhằm đề ra
quyết định đúng.

khách hàng hiện tại và tơng lai của họ.
3. Đối t ợng nghiên cứu của việc phân tích tài chính doanh nghiệp .
Là những kết quả kinh doanh cụ thể đợc biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế
thông qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh .
II. Nội dung và phơng pháp phân tích hoạt động tài chính :
1. Ph ơng pháp phân tích
1.1 Phơng pháp so sánh
Là phơng pháp sử dụng phổ biến trong phân tích để đánh giá xác định xu h-
ớng và biến động của chỉ tiêu phân tích . Để áp dụng phơng pháp này cần phải
đảm bảo các điều kiện có thể so sánh đợc của các chỉ tiêu (thống nhất về nội
dung phơng pháp và thời gian đơn vị tính toán của chỉ tiêu so sánh) và tuỳ theo
mục đích phân tích để xác định gốc so sánh .
- So sánh về số tuyệt đối: là việc xác định số chênh lệch giữa giá trị của chỉ
tiêu kỳ phân tích với giá trị của chỉ tiêu kỳ gốc. Kết quả so sánh cho thấy sự
biến động của hiện tợng kinh tế đang nghiên cứu.
- So sánh bằng số tơng đối: là xác định số % tăng (+) giảm (-) giữa thực tế
so với kỳ gốc của chỉ tiêu phân tích hoặc chiếm tỷ trọng của một hiện tợng
kinh tế trong tổng thể quy mô chung đợc xác định để đánh giá đợc tốc độ
phát triển hoặc kết cấu, mức phổ biến của hiện tợng kinh tế
3
- So sánh bằng số bình quân : Khi so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy
mức độ mà đơn vị đạt đợc so với bình quân chung của tổng thể ngành.
ví dụ : tiền lơng bình quân, vốn kinh doanh bình quân ...
Khi dùng phơng pháp so sánh để phân tích các báo cáo tài chính có thể sử
dụng phơng pháp phân tích theo chiều dọc hoặc phân tích theo chiều
ngang
- Phân tích theo chiều ngang là việc so sánh cả về số tuyệt đối và số tơng
đối trên cùng một hàng (cùng một chỉ tiêu) trên các báo cáo tài chính. Qua
đó thấy đợc sự biến động của từng chỉ tiêu.
- Phân tích theo chiều dọc là xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu

phân tích tài chính .
Bảng cân đối kế toán: là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình
hình tài sản của doanh nghiệp theo hai cách phân loại cấu thành vốn và
nguồn hình thành vốn hiện có của doanh nghiệp ở các thời điểm nhất định
dới hình thái tiền tệ .
Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : là báo cáo tài chính
tổng hợp phản ánh khái quát tình hình và kết quả kinh doanh cũng nh tình
hình thực hiện trách nhiệm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nớc.
2.2 Trình tự phân tích tài chính doanh nghiệp
B ớc 1 : - Lập kế hoạch phân tích,
- xác định mục tiêu phân tích
- xây dựng chơng trình phân tích.
5
B ớc 2 : Tiến hành phân tích bao gồm các công việc sau:
- Su tầm tài liệu, xử lý số liệu
- Tính toán xác định dự đoán .
- Tổng hợp kết quả rút ra nhận xét .
B ớc 3 - Viết báo cáo phân tích
- Hoàn chỉnh hồ sơ phân tích .
-
III, Nội dung phân tích báo cáo tài chính .
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết mối quan hệ kinh tế phát sinh trong
quá trình kinh doanh đợc đợc biểu thái dới dạng tiền tệ .
Việc tiến hành phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho ngời sử dụng thông tin
nắm đợc thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân và mức độ
ảnh hởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và tình hình kinh doanh.
Trên cơ sở đó, đề xuất các biện pháp hữu hiệu và ra quyết định cần thiết để
nâng cao chất lợng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh
doanh .

Hệ số nợ : đây là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện
nay doanh nghiệp đang sử dụng có mấy đồng vốn vay nợ . Hệ số trên cho
phép doanh nghiệp nhìn nhận kết cấu tài chính của doanh nghiệp ở khía cạnh
nhất định. Phân tích hệ số nợ là vấn đề quan trọng đối với ngời quản lý doanh
nghiệp cũng nh đối với các chủ nợ của doanh nghiệp.
7
Tổng số nợ
Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
2. Phân tích bảng cân đối kế toán :
Khi phân tích bảng cân đối kế toán cần xem xét xác định và nghiên cứu
các vấn đề cơ bản sau :
- Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng nh từng loại tài sản thông qua
so sánh giữa số cuối kỳ và số đầu năm kể cả về số tuyệt đối lẫn tơng đối
của tổng số tài sản cũng nh chi tiết đối với từng loại tài sản. Qua đó thấy đ-
ợc sự biến động về qui mô kinh doanh, năng lực kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Xem xét tính hợp lý của cơ cấu vốn, cơ cấu vốn đó tác động nh thế nào đến
quá trình kinh doanh: Muốn làm đợc điều này, trớc hết phải xác định đợc tỷ
trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản. Sau đó, so sánh tỷ trọng từng
loại giữa cuối kỳ với đầu năm để thấy đợc sự biến động của cơ cấu vốn. Khi
phân tích cần lu ý đến tính chất của từng loại tài sản đến quá trình kinh
doanh và hiệu quả kinh doanh đạt đợc trong kỳ. Có nh vậy mới đa ra đợc
các quyết định hợp lý về phân bổ vốn cho từng giai đoạn, từng loại tài sản
của doanh nghiệp.
- Xem xét mối quan hệ cân đối giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán:
Nợ ngắn hạn = Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn
TSCĐ và đầu t dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu + Vay dài hạn
- Nếu doanh nghiệp đạt đợc sự cân bằng trên thì có thể thấy khả năng tự tài
trợ các loại tài sản ở doanh nghiệp tốt, mang lại sự an toàn về mặt tài chính.

doanh thu thuần
=
thuần thu Doanh
gộp nhuậnLợi
ì 100%
*
Tỷ suất lợi nhuận trớc
thuế trên doanh thu thuần
=
thuần thu Doanh
thuế trước nhuậnLợi
ì 100%
9
*
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên doanh thu thuần
=
thuần thu Doanh
thuế sau nhuậnLợi
ì 100%
4. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản :
*
Vòng quay các khoản
phải thu
=
Doanh thu thuần
Số d bình quân các khoản phải thu
* Kỳ thu tiền trung bình =
365 ngày
Số vòng quay các khoản phải thu

biện pháp cần thiết sẽ rơi vào tình trạng phá sản.
Hệ số khả năng thanh toán Tổng Tài sản
tổng quát Tổng nợ phải trả
Nếu hệ số này < 1 là báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp vốn chủ sở hữu bị
mất toàn bộ.
* Hệ số vốn bằng tiền =
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
ì 100%
7. Phân tích khả nắng sinh lời
*
Tỷ suất lợi nhuận
doanh thu
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
ì 100%
*
Tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
ì 100%
11
=
=
=
*
Tû suÊt lîi nhuËn vèn

hình thức "công ty hợp danh " và lấy tên là nhà máy thuộc da Thuỵ khuê với số
vốn góp nhà nớc và các nhà t sản Việt Nam .
13
* Giai đoạn 1970 đến 1990
từ sau năm 1970, công ty chuyển hẳn sang thành nhà máy quốc doanh
Trung ơng, 100% vốn của nhà nớc và từ đó hoạt động dới sự quản lý của nhà
nớc vaf có tên chính thức là nhà máy Da Thụy Khuê . Thời kỳ này nhà máy
vẫn phải hoạt động theo cơ chế bao cấp, sản xuất tiếp tục phát triển:
* Giai đoạn 1990 đến nay :
Cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý kinh tế năm 1992, "Nhà máy
Thuỵ Khuê " đợc đổi tên thành " Công ty Da giầy Thuỵ Khuê " . Năm 1993
đổi tên thành " Công ty Da giầy Hà nội " với tên giao dịch là quốc tế là
HANSHOES theo quyết định số 3110/CNN-TCLĐ ngày 17/12/1992 của Bộ
trởng Bộ công nghiệp ngày 29/4/1993 Công ty chính thức mang tên "Công ty
Da giày Hà nội" theo quyết định số 388/CNN-TCLD của Bộ trởng Bộ Công
nghiệp
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty :
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến và
những ngời làm công ăn lơng hiện không còn nữa công ty đã nhìn thẳng vào
tình hình tổ chức của của công ty và đã có sự thay đổi
14
Sơ đồ bộ máy Công ty Da giày Hà Nội
3, Đặc điểm công tác kế toán tại công ty Da giày Hà nội
Công ty áp dụng chế độ kế toán 1141TàI SảN / QĐ/ CĐKT ngày
1/11/1995 .
Niên độ kế toán bắt đầu 1/1 và kết thúc vào 31/12 hàng năm
Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chứng từ .
Phơng pháp kế toán tài sản cố định : áp dụng theo 1062
phơng pháp kế toán hàng tồn kho : Nhập trớc xuất trớc
phơng pháp giá trị hàng tồn kho cuối kỳ .

4, Tổ chức hoạt động của phòng kế toán :
chú thích : quan hệ chỉ đạo
quan hệ cung cấp số liệu
16
kế toán tổng hợp
Thủ
quỹ
kế toán
tiền gửi
ngân
hàng
kế toán
nguyên
vật liệu
kế toán
thành
phẩm
kế toán
tiền l-
ơng
kế toán các xí nghiệp trực thuộc
kế toán trởng
Bảng 1: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của
Công ty Da giày Hà nội
Đơn vị: Triệu đồng
stt Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Chênh lệch
Giá trị
Tỷ trọng
1 2 3 4=3-2 5=4/2
1. Doanh thu Thuần 50.412 56.565 6.153 12.2

mà doanh nghiệp hiện nay đang quản lý và sử dụng có sự biến động từ 66,235
tỷ vào năm 2002 lên tới 90,029 tỷ vào năm 2003. Nghĩa là tăng thêm 23,794 tỷ
tơng đơng 36%. Điều này cho thấy Công ty luôn cố gắng chú trọng vào việc
nâng cao khả năng huy động vốn. Đây sẽ là một điều kiện thuận lợi cho việc
mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh áp dụng tiến độ kỹ thuật và công nghệ
mới. Tuy nhiên khách quan mà nói việc gia tăng này cha phản ánh thực chất
tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty mà cần phải đi sâu vào phân tích
mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng đợc đề cập ở các phần tiếp sau:
Theo nguyên tắc của bảng cân đối kế toán, tổng giá trị tài sản bằng tổng
nguồn vốn hay nói cách khác giá trị tổng tài sản tăng lên tỷ lệ thuận với giá trị
nguồn vốn. Việc gia tăng này có thể do một số nguyên nhân nh việc gia tăng
của các khoản nợ phải trả hay doanh nghiệp đa thêm nguồn vốn CSH vào sử
dụng. Một số chỉ tiêu sau sẽ làm sáng tỏ :
Nhìn vào bảng 2 ta thấy, tỷ suất tài trợ của Công ty qua 2 năm có sự
biến đổi đôi chút. Năm 2002 tỷ suất là 10% tức là trong tổng số tài sản thì có
10% đợc đầu t bằng nguồn vốn chủ sở hữu sang đến năm 2003 có tăng đôi
chút (18%). Tuy nhiên tỷ suất này là quá thấp so với các doanh nghiệp cùng
ngành bởi chỉ có (10-18%) tài sản đợc đầu t bằng chính số vốn của mình.
18

Trích đoạn Phân tích khả năng sinh lờ Nhận xét chung về công ty Da giày Hà nộ Một số kiến nghị làm lành mạnh hoá tình hình tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh tại công ty Da giày Hà nội.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status