Luận văn: Tình hình kinh doanh và một số giải pháp hoàn thiện công tác lập chiến lược kinh doanh của Tổng công ty Thương mại Hà Nội từ nay đến 2010 potx - Pdf 15



II Luận văn

Tình hình kinh doanh và
một số giải pháp hoàn
thiện công tác lập chiến
lược kinh doanh của
Tổng công ty Thương
mại Hà Nội từ nay đến
2010
Phần III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập chiến lược
của tổng công ty thương mại Hà Nội từ nay đến 2010
Luận văn tốt nghiệp
Đào Lê Cường - Lớp 7A13
2PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI
1. Quá trình hình thành và phát triển
Tổng Công ty Thương mại Hà Nội là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động
theo mô hình Công ty mẹ- công ty con, được hình thành dựa trên cơ sở tổ chức
lại Công ty Sản xuất Dịch vụ và Xuất nhập khẩu Nam Hà Nội (HAPRO) và các
công ty con là các công ty TNHH một thành viên, các công ty cổ phần và các
công ty liên doanh liên kết.
Tên giao dịch quốc tế: HANOI TRADE CORPORATION
Tên viết tắt : HAPRO
Tên tiếng Việt : Tổng Công ty Thương mại Hà Nội
Trụ sở đặt tại: Số 38-40 phố Lê Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Hà
Nội.
Số điện thoại: 84-4-8267984 Fax:84-4-8267983
Email: và
Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty:
Ngày 14/08/1991 thành lập “Ban đại diện phía Nam” (là tiền thân của Công
ty SX-DV và XNK Nam Hà Nội-HAPROSIMEX SAIGON) thuộc liên hiệp SX-
DV và XNK thủ công mỹ nghệ Hà Nội. Trong điều kiện không có vốn, không
có cơ sở vật chất và một số ít cán bộ chưa có thị trường.
Tháng 4 năm 1992 Ban đại diện được đổi tên thành "Chi nhánh SX- DV và
XNK thủ công nghiệp" trực thuộc liên hiệp SX-DV và XNK thủ công mỹ nghệ
Hà Nội, với tên giao dịch là Haprosimex Sài Gòn, có trụ sở tại 14 Lý Lý Chiến

-Đã giao dịch với hơn 20.000 khách hàng quốc tế.
-Đã và đang làm ăn với trên 1.000 khách hàng quốc tế.

2. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội
- Nhận và bảo toàn phát triển số vốn Nhà nước giao.
- Đề ra kế hoạch tổ chức thực hiện chiến lược hoạt động của Công ty
trong từng giai đoạn phù hợp với chiến lược chung của Thành phố.
- Đầu tư, tổ chức quản lý vốn đầu tư vào các doanh nghiệp hoạt động
thương mại của Thành phố Hà Nội, các tỉnh, thành phố trong cả nước và nước
ngoài nhằm phát triển Tổng Công ty.
- Tổ chức đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ nâng cao trình độ chuyên môn cho
đội ngũ cán bộ nhân viên trong tổng Công ty Thương mại Hà Nội.
Luận văn tốt nghiệp
Đào Lê Cường - Lớp 7A13
4

-Tổ chức Quảng bá thương hiệu, xúc tiến thương mại, phát triển thị
trường trong nước và nước ngoài; tổ chức hỗ trợ triển lãm.
- Tổ chức kinh doanh trong những lĩnh vực và mặt hàng mà Công ty thành
viên không vươn tới như một số kinh doanh xuất nhập khẩu và mặt hàng chủ
đạo của nền kinh tế như: gạo, cà phê, hải sản, thủ công mỹ nghệ, dệt may, giầy
dép, cơ khí. Nhập khẩu một số mặt hàng cần thiết phục vụ cho sản xuất và tiêu
dùng; kinh doanh tài chính, hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Các hoạt động kinh doanh khác.
3. Vốn điều lệ của Tổng Công ty Thương mại Hà Nội (HAPRO)
(258 tỷ - Vốn chủ sở hữu)
- Vốn Nhà nước thực có trên sổ sách kế toán được hạch toán tập trung tại
công ty mẹ - Tổng Công ty Thương mại Hà Nội.
- Vốn điều lệ của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên mà Công ty
mẹ - Tổng Công ty Thương mại Hà Nội làm chủ sở hữu.

Tổng giám đốc
Phó t

ng giám
đ

c

Ban kiểm soát
Công ty mẹ - Tổng Công ty Thương mại Hà
Nội
(HAPR
O)

Các Công ty con
(TNHH M

t thành viên, c

ph

n, liên doanh liên k
ế
t)

Văn phòng Tổng Công ty
Các đơn vị trực thuộc
Văn phòng
Phòng Tổ chức - Cán bộ
P. kế toán - tài chính

-
Tp phía nam

Cty cổ phần gốm và chợ
gốm sứ Bát Tràng
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
6

PHẦN II
THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
TỔNG CÔNG TY THƯƠNG MẠI HÀ NỘI (HAPRO)
I. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
1. Phân tích môi trường bên ngoài
1.1. Môi trường quốc tế
* Thời cơ
Trên phạm vi toàn cầu, dưới tác dụng của khoa học công nghệ, quan hệ
kinh tế thế giới đang biến động sâu sắc. Toàn cầu hoá với hệ quả gắn liền là sự
liên kết, đan xen và phân công lại lao động trên phạm vi toàn cầu đang diễn ra
hết sức nhanh chóng. Nhiều cơ hội kinh doanh lớn về xuất nhập khẩu, đầu tư
hoặc tham gia vào các chuỗi liên kết sản xuất kinh doanh trong phạm vi quốc
gia. Khu vực và thế giới đang mở ra nhiều cơ hội cho Tổng Công ty.
* Thách thức:
Các tập đoàn nước ngoài giỏi về quản lý và tiếp thị, mạnh về tài chính và
thương hiệu, và rất giàu kinh nghiệm kinh doanh quốc tế như: Parkson, Wal-
Mart-Bigc, Cash và Carry Việt Nam-Metro … đang bắt đầu ồ ạt vào Việt Nam
tạo sức ép cạnh tranh lớn, đe doạ sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp
phân phối và sản xuất của Việt Nam trong đó có Tổng công ty. Điều này càng
khó khăn hơn khi Việt Nam mở cửa thị trường sau khi gia nhập WTO với những
hoàn cảnh phức tạp hơn nhiều so với các thành viên cũ thậm chí với các thành

tại thị trường Việt Nam ngày càng nhiều và lớn hơn. Thêm vào đó cơ hội cho sự
phát triển đẩy mạnh xuất khẩu.
* Thách thức (khó khăn)
Bên cạnh những cơ hội, Tổng công ty đang phải đối mặt với những thách
thức rất lớn. Tình hình kinh tế xã hội của thế giới diễn biến phức tạp, nền kinh tế
trong nước gặp nhiều khó khăn như: hạn hán, dịch sars tại Đông Nam Á năm
2003 và dịch cụm gia cầm xảy ra ở hầu hết các tỉnh thành phố năm 2004 và
2005 đã ảnh hưởng xấu tới giá cả hàng hoá nhất là hàng hoá thực phẩm, các sản
phẩm nông nghiệp, theo đó các sản phẩm tiêu dùng, sản phẩm công nghiệp và
dịch vụ khác cũng tăng khiến chỉ số tiêu dùng tăng. Đã ảnh hưởng đến giá đầu
vào của các sản phẩm kinh doanh nội địa cũng như xuất khẩu của Tổng công ty.
1.2.2. Nhóm nhân tố về pháp luật và quản lý Nhà nước
Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về việc phát triển
ngành thương mại nói chung và thương mại thủ đô nói riêng tạo điều kiện thuận
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
8

lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành thương mại. Việc đề án số 30 -
31 - 32 ĐA/TƯ về một số nhiệm vụ trọng tâm nâng cao hiệu quả kinh tế, cải
thiện môi trường kinh doanh và cải cách hành chính, chương trình 11/CT -UB
của UBND thành phố về "Nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển một số ngành
dịch vụ, chủ động hộinhập kinh tế quốc tế" và các chính sách và chương trình về
việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về thương mại
đã tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, bình đẳng làm động lực cho các
thành phần kinh tế phát triển, đặc biệt là ngành thương mại dịch vụ.
1.2.3. Các nhân tố về văn hoá - xã hội
Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng
nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả
các yếu tố của môi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoá-

2. Phân tích môi trường ngành
2.1. Các đặc tính chung của ngành thương mại – dịch vụ Việt Nam từ
2001 – 2005.
Trong những năm vừa qua mặc dù chịu ảnh hưởng của các yếu tố bất lợi
như dịch Sars, dịch cúm gia cầm…Song nền kinh tế Việt Nam nói chung và của
ngành thương mại nói riêng vẫn đạt được những thành tựu nhất định.
Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành thương mại trong thời gian qua
là khá cao đạt 16,3%/năm, và đang ở trong giai đoạn tăng trưởng.
Ngành dịch vụ – thương mại cũng chiếm tỷ trọng lớn và ngày càng tăng
trong nền kinh tế (chiếm 38% trong GDP năm 2005). Điều này đã thu hút sự
tham gia mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại.
Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực thương mại
tạo nên sự cạnh tranh trong ngành là rất lớn. Do vậy, đòi hỏi Tổng công ty phải
xây dựng cho một chiến lược đúng đắn và hợp lý.
2.2. Các lực lượng cạnh tranh trong ngành
2.2.1.Đối thủ cạnh tranh
Trong ngành hiện nay, số các doanh nghiệp tham gia rất nhiều song có thể
chia ra ba nhóm cơ bản là các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nước
(Tổng công ty thương mại Sài Gòn, Tổng công ty thương mại Hà Nội , Công ty
xuất nhập khẩu Intimex…) doanh nghiệp hoạt động thương mại theo hình thức
kinh doanh tư nhân và hộ gia đình; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
(Công ty TNHH Cash và Carry Việt Nam- Metro, Bigc …).
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
10

Số lượng các đối thủ cạnh tranh trong ngành là nhiều do vậy trong khi xây
dựng chiến lược Tổng công ty cần lựa chọn, phân loại các đối thủ cạnh tranh để
phát triển.
Do Tổng công ty thương mại Hà Nội là doanh nghiệp vừa sản xuất, vừa

dùng biết đến.
2.2.2. Phân tích khách hàng
Khách hàng của Tổng công ty được chia ra làm hai nhóm theo thị trường
hoạt động đó là khách hàng trong nước và khách hàng quốc tế.
* Hiện nay, với mức thu nhập bình quân/đầu người của Việt Nam còn
thấp nên mức tiêu dùng của người dân trong lĩnh vực thương mại chưa cao. Hoạt
động thương mại có xu hướng phát triển, nhiều doanh nghiệp hoạt động trong
lĩnh vực thương mại có sản phẩm đa dạng, phong phú tuy nhiên cầu tiêu dùng xã
hội chưa cao.
Điều này gây sức ép lớn cho các doanh nghiệp hoạt động thương mại về
giá. Ngoài yếu tố về giá thì chất lượng sản phẩm cũng khá quan trọng. Đời sống
ngày càng được nâng cao; nhu cầu về cuộc sống có chất lượng ngày một nhiều
hơn. Đối với khách hàng nội địa của doanh nghiệp chủ yếu tập trung tại các
thành phố lớn, khách hàng mục tiêu vẫn tập trung vào những người có thu nhập
khá nên yêu cầu về chất lượng sản phẩm khá cao. Tổng công ty đã triển khai
hoạt động công tác quản lý chất lượng sản phẩm trong thời gian qua. Đảm bảo
các sản phẩm tuân theo đúng tiêu chuẩn quốc tế trước khi đưa tới tay người tiêu
dùng.
* Khách hàng quốc tế của Tổng công ty gây một sức ép khá lớn. Do thị
trường quốc tế khá phong phú và đa dạng, khách hàng có rất nhiều quyền lựa
chọn. Hơn nữa khách hàng trên thị trường quốc tế thường là những công ty lớn
chuyên nhập khẩu hàng hoá phong phú nên yêu cầu cao. Ngoài yếu tố về giá cả,
dịch vụ còn đòi hỏi các dịch vụ sau bán hàng. Tổng công ty rất quan tâm và chú
trọng tới công tác bán hàng. Hiện nay, Tổng công ty đã có riêng một trung tâm
nghiên cứu và phát triển để giúp định hướng thị trường và các sản phẩm xuất
khẩu có khả năng cạnh tranh cho Tổng công ty.
2.2.3. Phân tích nhà cung cấp
Tổng công ty thương mại Hà Nội là doanh nghiệp vừa tham gia lĩnh vực
sản xuất, vừa hoạt động kinh doanh thương mại dịch vụ. Tổng công ty không chỉ
LuËn v¨n tèt nghiÖp

chưa xâm nhập vào thị trường Việt Nam do luật của Việt Nam còn chưa tạo môi
trường thông thoáng, hơn nữa các nước trong khu vực và đặc biệt là Trung Quốc
hiện nay là thị trường hấp dẫn đối với họ hơn.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
13

2.2.5. Sản phẩm thay thế :
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các công nghệ sản xuất, phương
thức kinh doanh phục vụ ra đời ngày càng nhiều. Đặc biệt là sự phát triển của
công nghệ thông tin làm tác động rất lớn tới ngành thương mại – dịch vụ. Các
phương thức giao dịch kinh doanh mới ra đời với các đặc tính ưu việt hơn như:
tiện dụng hơn, chi phí rẻ hơn, thời gian nhanh hơn…tạo nên một sức ép lớn.
Tuy nhiên, hiện nay Tổng công ty cũng luôn chú trọng đầu tư cho mình
những trang thiết bị công nghệ hiện đại. Do đó sức ép của sản phẩm thay thế đối
với Tổng công ty trong thời gian tới vẫn chưa lớn lắm
3. Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
3.1. Nguồn lực vật chất
Là một doanh nghiệp hoạt động chính trong ngành thương mại – dịch vụ,
nguồn lực vật chất trong đó quan trọng nhất là địa điểm kinh doanh và giao dịch.
Nếu địa điểm kinh doanh và giao dịch tốt sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh rất lớn cho
Tổng công ty.
Hiện nay, ngoài trụ sở chính đặt tại 38- 40 Lê Thái Tổ, thuộc khu vực
trung tâm của quận Hoàn Kiếm, với diện tích đất sử dụng gần 2000m
2
làm văn
phòng, phòng trưng bày của Tổng công ty, Tổng công ty còn quản lý hơn 400
địa điểm kinh doanh thuận lợi khác trên địa bàn Hà Nội.
Tổng diện tích đất sử dụng của Tổng công ty là 938.347m
2

3.2. Nguồn nhân lực
Bảng cơ cấu nguồn nhân lực

2004/2003 2005/2004
Tiêu thức Đơn vị 2003 2004 2005 CL % CL %
Độ tuổi

18-30 Người 1634 1831 2212 197 12 381 20,8
Trên 30 Người 4048 4078 3934 30 0,74 -144 -3,53

Giới tính

Nam Người 2784 2895 3012 111 3,98 117 4,04
Nữ Người 2998 3014 3134 116 4 120 3,98

(Nguồn: Phòng Tổ chức- cán bộ)
Về giới nhìn chung tỷ lệ nữ chiếm nhiều hơn nam giới. Số lượng lao động
của nam và nữ tăng thêm qua các năm là tương đối bằng nhau khoảng 4%. Đây
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
15

là do đặc điểm kinh doanh của Tổng công ty cần lao động nữ tham gia vào lĩnh
vực chế biến và thủ công mỹ nghệ.
Về độ tuổi thì tỷ lệ giữa những người trên 30 tuổi cao hơn những người từ
18 - 30. Tuy nhiên qua ba năm ta thấy xu hướng trẻ hoá ngày một tăng, năm
2004 tăng 12% và năm 2005 tăng 20,8%. Với xu hướng trẻ hoá lực lượng lao
động đã và sẽ tạo cho Tổng công ty có thêm lợi thế trong hoạt động kinh
doanh. Đây là lực lượng lòng cốt trong tương lai, đưa Tổng công ty phát triển
nhanh và bền vững.

uy tín ngược lại nếu thương hiệu đó bị mất uy tín, bị khách hàng tẩy chay) cho
mỗi sản phẩm. Giá trị của thương hiệu càng lớn khi thương hiệu đó càng gần gũi
với khách hàng, được nhiều khách hàng biết tới, mến mộ và tin tưởng.
- Thương hiệu là sự khẳng định đẳng cấp của sản phẩm và vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường.
- Thương hiệu là lời cam kết danh dự của doanh nghiệp với khách hàng về
chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp.
- Thương hiệu giúp doanh nghiệp củng cố khả năng cạnh tranh, củng cố
và mở rộng thị phần, giúp nâng cao doanh số và lợi nhuận.
- Thương hiệu là công cụ giao tiếp của doanh nghiệp với khách hàng là
sức hút đối với các nhân tài.
- Tăng khả năng chống đỡ trước khủng hoảng và suy thoái của thị trường.
- Nhận được sự hỗ trợ và hợp tác thương mại nhiều hơn từ các đối tác.
- Thương hiệu được bảo hộ sẽ được pháp luật bảo vệ trước sự cạnh tranh
không lành mạnh của các đối thủ.
* Với khách hàng:
- Bảo vệ quyền lợi chính đáng cho khách hàng khi lựa chọn sản phẩm có
thương hiệu (biết rõ nguồn gốc xuất xứ và trách nhiệm của nhà cung cấp sản
phẩm).
- Giảm thiểu rủi ro trong tiêu dùng.
- Tiết kiệm chi phí tìm kiếm.
- Khẳng định giá trị bản thân khách hàng sử dụng sản phẩm.
- Yên tâm về chất lượng .
* Hiện nay Tổng Công ty đang sở hữu khá nhiều thương hiệu, trong đó số
thương hiệu của Tổng Công ty đã có vị trí nhất định tại thị trường thế giới như:
Hapro, Artex, Unimex… và tại thị trường Hà Nội và các địa bàn lân cận như:
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
17


khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt hơn nữa với phương châm và tôn chỉ
hành động là:
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
18

+ Hapro đảm bảo cung cấp các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng mọi yêu cầu
đã cam kết với khách hàng.
+ Hapro liên tục cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, thoả
mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
+ Hapro là người bạn đáng tin cậy và người đồng hành thuỷ chung với
khách hàng.
Mặt khác cũng phải thừa nhận rằng do đặc điểm là mới thành lập nên văn
hoá doanh nghiệp của Tổng Công ty chưa định hình rõ, chưa thúc đẩy hơn nữa
cho sự phát triển đó là một trong những yếu kém mà Tổng Công ty cần phải
khắc phục ngay.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
19

3.5. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm 2003-2005

Biểu tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp 2003 - 2005

2003 2004 2005
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính
Số tuyệt
đối
% so với

DOANH (4:3)
% 0,142 86,6 0,147 103,7 0,152 103
10 Vòng quay VLĐ
(1:3b)
Số vòng 32,923 103,6 32,860 99,8 32,786 99,8

(Nguồn, số liệu từ Tổng Công ty Thương mại Hà Nội)
* Chỉ tiêu 1 cho biết Doanh thu tiêu thụ năm sau đều cao hơn năm trước,
tuy nhiều tốc độ tăng giữa các năm là không đều nhau và có xu hướng giảm dần.
Cụ thể năm 2003 là 153,4%, năm 2004 là 126,1 % và năm 2005 là 105% có
được kết quả đó là do Tổng Công ty đã chú ý phát triển sản phẩm mới, mở rộng
thị trường trong và ngoài nước.
* Chỉ tiêu 4 (Lợi nhuận sau thuế) phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh
của Tổng Công ty là tốt, lợi nhuận 4 năm đều dương và năm sau cao hơn năm
trước. Thêm vào đó số tiền nộp vào ngân sách đều tăng trong 3 năm từ 2003 -
2005, tiền lương của công nhân viên cũng không ngừng tăng trong 3 năm.
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
20

* Chỉ tiêu 7 cho biết 1 công nhân viên tạo ra được bao nhiêu đồng doanh
thu thuần trong một năm. Ta thấy rằng năng suất lao động tăng đều trong 3
năm, năm sau luôn cao hơn năm trước. Tuy nhiên tỷ lệ năng suất lao động giữa
các năm giảm dần năm 2003 so với 2002 là 142,9 % năm 2004 so với 2003 là
121,3 % và năm 2005 so với năm 2004 là 101,7 %. Đó là do trong 3 năm Tổng
công ty đã chú ý tới công tác đầu tư phát triển nguồn hàng phục vụ thị trường
nội địa và xuất khẩu chính vì thế mà những người công nhân mới làm việc chưa
thực sự đáp ứng được những đòi hỏi của công việc.
* Chỉ tiêu 8 (Lợi nhuận trên doanh thu tiêu thụ) cho biết 1 đồng doanh thu
tiêu thụ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong 1 năm.Năm 2003 chỉ số này đạt

Có được thành quả như vậy là do Tông Công ty đã chú ý đến công tác đầu
tư phát triển sản xuất kinh doanh, để thực hiện nhiệm vụ chiến lược là tạo
nguồn hàng và phát triển thị trường trong nước.
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY THEO
PHƯƠNG PHÁP SWOT
Ma trận Cơ hội- Thách thức/ Điểm mạnh- Điểm yếu
Ma trận
Cơ hội (O)
1. Tham gia vào thị ttường
toàn cầu
2. Mở rộng và phát triển thị
trường Việt Nam.
3. 3. Chi
ếm lĩnh thị trường Hà
Nội để chi phối thị trường
miền bắc.
Thách thức (T)
1. Phải đối đầu với các tập
đoàn mạnh của nước ngoài.
2. Chảy máu chất xám
3. Phải đối đầu với các rào
cản thương mại.
4 4. M
ặt hàng xuất khẩu phải
cạnh tranh gay gắt với các
mặt hàng của Thái Lan,
Trung Quốc
S4T1
Điểm yếu (W)
1. Hệ thống cơ sở hạ tầng

W1O1, W1O2, W1O3

W1T1
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
22

thương mại còn nhỏ lẻ,
manh mún, phân tán.
2. Chưa hình thành được sự
liên kết chuỗi để chủ động
nguồn hàng.
3.Một số cán bộ công nhân
viên không đáp ứng được
yêu cầu .
4. Tài sản thương hiệu chưa
đủ mạnh so với yêu cầu hội
nhập.
5. Nhiều doanh nghiệp thuộc
Tổng công ty kinh doanh
chông chéo
6. Văn hóa doanh nghiệp
chưa định hình làm đông lực
cho phát triển.


Từ ma trận trên, ta có thể phân tích các phương án cụ thể hơn ví dụ:
- P/A (S1O1): Phát huy sức mạnh đan xen các hình thức để tạo thành sự
liên kết phân công và hợp tác lao đông giữa Tổng công ty và các Cty thành viên
và công ty vệ tinh để tham gia vào thị trường toàn cầu.
- P/A (S2O3): Tại Hà Nội công ty phát huy được lợi thế về cơ chế chính
sách, vốn, hạ tầng của thành phố với mạng lưới kinh doanh rộng khắp để
chiếm lĩnh thị trường Hà Nội từ đó chi phối thị trường Miền Bắc.
- PA … Tương tự đối với các phương án còn lại.
III. ĐÁNH GIÁ CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2003- 2005
1. Chương trình xuất nhập khẩu
Thành tựu
Năm 2003 kim ngạch xuất nhập khẩu là 71tr USD, năm 2004 là149tr
USD và đến năm 2005 con số đó đã lên tới 159tr USD. Thị trường xuất nhập
khẩu của Tông Công ty ngày càng mở rộng. Hiện nay Tổng Công ty có thị
trường xuất nhập khẩu tại 61 nước và khu vực như: Châu Âu, Châu Mỹ, Nhật,
LuËn v¨n tèt nghiÖp
§µo Lª Cêng - Líp 7A13
23

các nước Liên Xô cũ và đông Âu Một số thương hiệu của Tổng công ty đã có
vị trí nhất định tại thị trường thế giới như: HAPRO, ARTEX, UNIMEX, Tồn tại
Thị trường nước ngoài của Tổng công ty được mở rộng nhưng vẫn con
khiêm tốn so với tiềm năng. Trong lĩnh vực xuất khẩu nhiều nhóm mặt hàng
xuất khẩu của Tổng công ty như: nông sản, nguyên liệu thô, hàng thủ công mỹ
nghệ đang phải cạnh tranh gay gắt về chất lượng, giá cả của các nước xuất
khẩu các mặt hàng tương tự như: Thái Lan, Trung Quốc do đó thị phần của

HAPRO, UNIMEX, Thăng Long, Thuỷ Tạ đã được người tiêu dùng ở các
thành phố lớn và các vùng lân cân Hà Nội biết đến. Chính vì vậy doanh thu nội
địa của Tổng công ty không ngừng tăng qua 3 năm: năm 2003 doanh thu đạt
2456 tỷ, năm 2004 đạt 3059 tỷ và năm 2005 là 3.175 tỷ
Tồn tại
Thị trường nội địa chủ yếu tập chung tại các thành phố lớn trong nước, thị
trường nông thôn chiếm tỷ trọng rất ít trong tổng doanh thu giá cả sản phẩm dịch
vụ khá cao, giá cả các mặt hàng còn khá cao so với mức thu nhập bình quân đầu
người do vậy khả năng đáp ứng những nhu cầu của những khách hàng có thu
nhập thấp bị bỏ qua. Công tác quả lý mạng lưới kinh doanh kém, không ít doanh
nghiệp thực hiện chính sách khoán trắng cho cán bộ công nhân viên hoặc tư
nhân núp bóng Nhà Nước để kinh doanh làm ảnh hưởng đến uy tín của Tổng
công ty .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status