Luận văn: Thực trạng và một số biện pháp nhằm hoàn thiện phương pháp trả lương của Công ty máy tính CMS - Pdf 15



Luận văn

Thực trạng và một số biện
pháp nhằm hoàn thiện
phương pháp trả lương của
Công ty máy tính CMS.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp LỜI MỞ ĐẦU Nước ta từ một nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh
tế thị trường, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước
theo định hướng XHCN. Nền kinh tế thoát khỏi trạng thái trì trệ, suy thoái,
bước sang giai đoạn tăng trưởng liên tục tốc độ cao, sức sản xuất và tiêu
dùng lớn, cường độ cạnh tranh cao và ngày càng gay gắt. Các đối thủ cạnh
tranh nhau bằng mọi cách, với mọi hình thức. Trong đó nổi bật là cạnh tranh
về sản phẩm, giá cả, chất lượng, mẫu mã, phân phối, khuếch trương Để
đứng vững trong cơ chế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải nỗ lực đổi
mới, năng động trong sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp hoàn toàn lo liệu
đầu vào, đầu ra, hạch toán kinh doanh, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
Đối với Công ty máy tính CMS, từ khi thành lập đến nay đã trải qua
những biến động thăng trầm của nền kinh tế nhưng vẫn đứng vững được nhờ
tích cực đổi mới, năng động trong kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, đặc
biệt là vấn đề mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm vẫn được coi là vấn đề
bức xúc và hết sức quan trọng mà các cấp lãnh đạo, những nhà hoạch định
chính sách kinh doanh của Công ty luôn quan tâm.

những tập đoàn công nghệ thông tin hàng đầu Việt Nam. Hiện nay, CMS là
nhà sản xuất và lắp ráp máy tính Thương hiệu số 1 Việt Nam - máy tính
CMS, đồng thời là nhà phân phối chuyên nghiệp các thiết bị sản phẩm tin
học.
Ngày 17 tháng 5 năm 1999 khai trương Công ty có trụ sở tại 67B Ngô
Thì Nhậm, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Đến nay CMS đã và đang phát triển không ngừng để trưởng thành, và
thực tế CMS đã trở thành một nhà sản xuất lắp ráp, phân phối có tên tuổi với
những sản phẩm được thị trường công nhận.
- 01/2006 CMS đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao do người
tiêu dùng bình chọn.
1.2. Nhiệm vụ và chức năng
Công ty TNHH máy tính CMS với chức năng sản xuất kinh doanh các
thiết bị và dịch vụ trong lĩnh vực điện tử viễn thông tin học.
Những ngành nghề chính của công ty được quy định trong giấy phép
kinh doanh:
- Máy tính, linh kiện máy tính và các thiết bị kèm theo máy tính.
- Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ, cung cấp các giải pháp trong lĩnh vực tin
học hoá, hiện đại hoá cho các công ty, tổ chức.
Hiện nay, CMS đang là nhà phân phối chính thức các sản phẩm của
các hãng sản xuất linh kiện và thiết bị tin học hàng đầu trên thế giới như
Intel, BenQ, Kingston, Santak, Transcend, Foxconn… Nhờ có khả năng tài
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp chính ổn định, tính chuyên nghiệp cao trong kinh doanh và dịch vụ, khả năng
bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật ở mức tối đa, những mặt hàng CMS tham gia
phân phối luôn được khách hàng tin tưởng và đạt doanh số cao.
- Về mặt kinh doanh dịch vụ, công ty đã triển khai và cung cấp các loại
hình dịch vụ chủ yếu sau:


+ Đứng đầu công ty là Giám đốc công ty do các thành viên sáng lập đề
cử là người chịu trách nhiệm chỉ đạo chung mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh và quản lý công ty.
+ Phó giám đốc phụ trách về kinh doanh, chịu trách nhiệm về quản lý
các hoạt động về kinh doanh, bán buôn, bán lẻ, quản lý và xét duyệt các hoạt
động tìm đối tác kinh doanh từ các nhân viên nghiên cứu thị trường tại các
phòng (chủ yếu là phòng phân phối).
+ Phó giám đốc kỹ thuật chịu trách nhiệm hoàn toàn về khâu kỹ thuật
của công ty bao gồm: lắp máy và quản lý các dự án về máy tính và tiêu thụ
máy tính cho công ty.
+ Phòng kế toán: gồm kế toán trưởng, kế toán viên, thủ quỹ chịu trách
nhiệm tổ chức công tác kế toán, thống kê, theo dõi tình hình tài chính của
công ty.
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ quản lý lực lượng cán bộ
công nhân viên của công ty và các vấn đề hành chính có liên quan.
+ Công ty có hai phòng kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức thực
Giám đốc
PGĐ kinh doanh PGĐ kỹ thuật
Phòng
kinh


Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp hiện các hoạt động kinh doanh bao gồm: Phòng bán lẻ (phục vụ người tiêu
dùng có nhu cầu mua thiết bị lẻ hay mua máy đơn chiếc). Phòng phân phối
(có nhiệm vụ tìm các nguồn hàng, các đại lý lớn để phân phối với số lượng
nhiều, tổ chức các cuộc điều tra nghiên cứu thị trường).
+ Phòng bảo hành: thực hiện bảo hành các sản phẩm bán buôn và bán
lẻ của công ty.
+ Phòng lắp máy: chịu trách nhiệm lắp đặt máy móc đúng theo tiêu
chuẩn, quy trình kỹ thuật và tiện lợi cho việc sử dụng của khách hàng.
+ Phòng dự án: nghiên cứu thị trường, đề xuất các phương án về nguồn
nhập hàng và nguồn tiêu thụ hàng hóa đem lại lợi nhuận cho công ty.
1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (2002 - 2005).
*. Về hoạt động chung của Công ty từ năm 2002-2005.
Trải qua một số năm hoạt động, Công ty CMS đã gặt hái được nhiều
thành công. Đó chính là sự tăng trưởng doanh thu, sự tăng trưởng mức lợi
nhuận, sự đóng góp của Công ty vào Ngân sách nhà nước, nguồn lao động
tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên trong Công ty được cải thiện. Các
kết quả đó được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty máy tính CMS.
(Đơn vị: 1.000 đồng)
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1. Tổng doanh thu 3.845.000 4.050.000 5.230.000 6.086.000
2. Nộp ngân sách NN

216.000 297.000 408.000 510.300
3. Doanh thu thuần 2.945.000 3.753.000 4.822.000 5.575.700
4. Giá vốn hàng bán 1.785.000 2.981.000 3.910.000 4.546.000

hàng hoá quá cao khiến cho lãi suất giảm (một phần là do sự khan hiếm của
một số chủng loại hàng hóa, và sự dự trữ không hợp lý của công ty).
Nhìn chung doanh thu của các năm có tăng lên, đi kèm là lợi nhuận
cũng tăng theo, lượng thuế đóng góp cho nhà nước tăng dần lên theo các
năm với 216.000.000 đồng năm 2002 lên 297.000.000 đồng năm 2003 cho
đến 510.000.000 năm 2005. Theo đánh giá thì tình hình hoạt động của công
ty có chiều hướng phát triển đi lên.
*. Về doanh thu :
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bảng 2 : Cơ cấu doanh thu của Công ty CMS
(Đơn vị: 1000 đồng)
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy
tính CMS)
Lĩnh vực kinh doanh phần cứng như máy tính, phụ kiện và các sản
phẩm liên quan là lĩnh vực kinh doanh truyền thống của Công ty TNHH sản
xuất và dịch vụ máy tính CMS. Ban giám đốc Công ty TNHH sản xuất và
dịch vụ máy tính CMS luôn coi đó là lĩnh vực kinh doanh chính của họ và
trong thực tế lĩnh vực này đã có doanh thu chiếm tới 81,2% năm 2002;
86,91% năm 2003; 85,56% năm 2004 và 83,19% năm 2005.
Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ và cung cấp các giải pháp kỹ thuật cho các
công ty khác và các tổ chức trong các dự án tin học hoặc hiện đại hoá là một
trong những lĩnh vực quan trọng không chỉ vì nó chiếm tới 18,8% năm 2002;
13,09% năm 2003; 14,44% năm 2004 và 16,81% năm 2005 doanh thu mà
còn vì lĩnh vực này liên quan trực tiếp tới lĩnh vực kinh doanh phần cứng
máy tính, nó chính là lĩnh vực hỗ trợ máy tính; khi tư vấn, cung cấp cho
khách hàng những giải pháp hợp lý thì hình ảnh và uy tín của công ty được
tăng thêm gấp nhiều lần. Trong thời gian gần đây, song song với việc phát
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

453.000 18,8%

530.000 13,09%

754.800 14,44%

1.023.000 16,81%

Tổng
cộng
2.411.000 100%

4.050.000 100%

5.230.000 100%

6.086.000 100%

Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp triển kinh doanh lĩnh vực phần cứng, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ
máy tính CMS cũng đang rất chú trọng tới việc kinh doanh các dịch vụ đi
kèm để có thể khai thác hay tìm kiếm được các khách hàng tiềm năng.
*. Về vốn kinh doanh:
Bảng 3: Cơ cấu vốn của Công ty CMS
Chỉ tiêu Đơn vị
Năm
2002
Năm 2003


2.020.000 3.149.000 3.525.000

Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS là một công ty tư
nhân, có quy mô nhỏ, tuổi đời còn rất trẻ. Trong giai đoạn đầu bước vào kinh
doanh trong lĩnh vực điện tử viễn thông tin học, công ty đã gặp nhiều khó
khăn trong việc mở rộng nguồn vốn, nhiều hợp đồng được ký kết dưới hình
thức thanh toán sau, hoặc thanh toán dài hạn để cạnh tranh với các công ty
khác. Vì vậy tình trạng nợ đọng vốn của công ty là không thể tránh khỏi, dẫn
đến nguồn vốn quay vòng chậm. Tuy nhiên, trong thời gian gần đây công ty
đã có nhiều chính sách mở rộng kinh doanh và đưa ra một số giải pháp nhằm
tăng nguồn vốn sản xuất kinh doanh như vay vốn ngân hàng, khuyến khích
các nhân viên trong công ty cùng góp vốn. Tổ chức các đợt quảng cáo,
khuyến mãi sản phẩm với mục tiêu tăng lượng sản phẩm bán ra nhằm thu hồi
vốn nhanh. Do đó, tổng nguồn vốn của công ty hiện nay đã đạt gần mức 5,2
tỷ đồng.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRẢ LƯƠNG
CỦA CÔNG TY MÁY TÍNH CMS

2.1. Những nhân tố ảnh hưởng đến phương pháp trả lương của Công ty.
2.1.1. Đặc điểm lao động của Công ty.
Các thành viên ban giám đốc, kế toán trưởng và các trưởng phòng ban
là những cán bộ có trình độ đại học và trên đại học, họ có nhiều năm kinh
nghiệm về quản lý kinh tế và kỹ thuật trong các công ty trong và ngoài nước,
có tác phong làm việc hiện đại, nhạy bén và năng động, có khả năng quản lý
điều hành tốt các hoạt động kinh doanh thương mại của công ty.

Số
lượng

%
Số
lượng

%
Số
lượng

%
Số
lượng

%
1 Theo tiêu chí lao động
- Lao động gián tiếp
- Lao động trực tiếp
13
4
9
100
69
31

15
4
11
100

69
23
8

15
11
3
2
100

73

20

7

20
13
5
2
100
65
25
10

24
16
6
2
100

70
30

24
17
7
100

70,83

29,17(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính của công ty CMS)
2.1.2. Đặc điểm về kinh doanh của Công ty.
*. Hoạt động mua hàng của Công ty .
Cũng như các công ty tin học khác, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ
máy tính CMS là công ty kinh doanh thương mại và dịch vụ. Hầu hết các
linh kiện, thiết bị máy vi tính của công ty được cung ứng qua các công ty
xuất nhập khẩu như FPT, CMC, Samsung Vina, LG – SEL… hoặc một số
công ty trung gian khác như CDS, ISTC, T&H, Hitech, Đại phong, Minh
Quang… chính vì vậy mà sản phẩm máy vi tính của công ty hiện nay 100%
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp được lắp ráp từ những linh kiện rời nhập ngoại.
Năm 2000, Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS đã ký
hợp đồng làm đại lý phân phối cho Samsung Vina về màn hình máy vi tính
mang nhãn hiệu Monitor Samsung SyncMaster và Motorola với nhãn hiệu
sản phẩm Fax modem Motorola…


Tổng

1.980.000 2.969.000 3.910.000 4.546.000

Việc nhập hàng của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính CMS
chủ yếu thông qua ba nguồn nhập cơ bản trên. Do quy mô của công ty còn
nhỏ nên phần lớn các thiết bị, linh kiện đều được nhập thông qua các đại lý
của các hãng tại Việt Nam hay qua các công ty trung gian khác có quy mô
lớn hơn. Theo số liệu thống kê thì lượng hàng nhập qua các đại lý của các
hãng tại Việt Nam tăng dần từ 745.000.000 đồng trong năm 2002 thì đến
năm 2005 lượng hàng nhập đã tăng lên 1.884.000.000 đồng, tuy con số này
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp chưa cao nhưng có thể nói Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính
CMS đã dần đang mở rộng mối quan hệ của mình đến với các công ty là đại
diện cho các hãng lớn, có uy tín trên thị trường công nghệ thông tin như:
IBM, HP, Toshiba, Xerok, Epson, Compaq… Lượng hàng nhập thông qua
các công ty trung gian khác không có sự dao động quá lớn với 1.095.000.000
đồng năm 2002 đến năm 2005 là 2.027.000.000 đồng, nguồn hàng nhập này
chiếm hơn một nửa trong tổng số lượng hàng nhập của công ty, điều này ảnh
hưởng khá lớn trong việc cạnh tranh của công ty đối với các đối thủ khác. Do
quy mô nhỏ nên lượng hàng nhập thông qua nhập khẩu trực tiếp năm 2002 là
140.000.000 đồng và đến năm 2005 là 635.000.000 đồng, tuy tăng lên rất
nhanh nhưng con số này chưa đáng được ghi nhận bởi nó chỉ chiếm 8,18%
đến 13,97% trong tổng số. Trong thời gian tới công ty đang có kế hoạch
giảm lượng hàng nhập thông qua nguồn nhập hàng thứ ba xuống chỉ còn 1/5,
tăng lượng hàng nhập thông qua nguồn thứ nhất và thứ hai lên càng lớn càng
tốt mà chú trọng tập trung vào nhập hàng trực tiếp là chủ yếu.

dụng của các cơ quan này chủ yếu là đào tạo, dạy học, quản lý hồ sơ, lưu trữ
thông tin, thiết kế, nghiên cứu và phát triển. Số lượng mỗi lần mua hàng tuỳ
thuộc theo quy mô đầu tư của các doanh nghiệp đó, có thể với số lượng rất
lớn khi họ đầu tư nâng cấp đồng loạt các trang thiết bị hoặc số lượng nhỏ khi
chỉ đơn thuần là thay thế, sửa chữa. Nhưng với các doanh nghiệp này thì dịch
vụ sau bán như chế độ bảo hành bảo dưỡng rất được quan tâm, thông thường
họ hay ký kết các hợp đồng bảo dưỡng theo định kỳ hay khoán theo năm.
Trong các tiêu thức đánh giá thì đối tượng khách hàng này quan tâm đến chất
lượng và dịch vụ nhiều hơn sau đó mới đến là giá cả.
Bảng 6 : Phân phối các đoạn thị trường cho 2 nhóm máy tính.
Đối tượng sử dụng
Máy tính
lắp ráp (%)

Máy tính nhập
ngoại (%)
- Cá nhân, hộ gia đình, trung tâm trò chơi 82 18
- Cơ quan hành chính sự nghiệp 73,4 26,6
- Doanh nghiệp nhà nước 41,7 58,3
- Doanh nghiệp tư nhân 68,1 31,9
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp - Công ty liên doanh 50 50
- Ngành giáo dục 80 20
- Ngành y tế 25 75
- Ngành ngân hàng 5 95
Ban lãnh đạo công ty CMS đã xác lập đối tượng khách hàng mua máy
tính lắp ráp làm đoạn thị trường mục tiêu của mình. Nhưng cho đến nay công
ty vẫn chưa phân định được những nhóm khách hàng nào sẽ là đối tượng chủ

Khách hàng hiện tại thường mua máy vi tính tại các công ty, cửa hàng
tin học là chính, chỉ có một số rất ít (1,2% khách hàng mua máy tính sách tay
tại nước ngoài). Do máy vi tính là sản phẩm của nền khoa học kỹ thuật công
nghệ cao nên khách hàng thường dựa vào ý kiến của các chuyên gia tư vấn
tin học (47%), vào người bán hàng (28%) còn lại là (25%).
Theo đánh giá chung thì khách hàng cho rằng các tiêu chí như: cấu hình
bộ máy, chất lượng máy tính và dịch vụ bảo hành, sửa chữa là các tiêu chí
đang được khách hàng rất quan tâm tới, họ cho rằng khi đã lựa chọn một cấu
hình máy tính thích hợp cho công việc thì chất lượng của bộ máy tính đó
phải thật tốt, phải đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật, các linh kiện lắp ráp phải
đồng bộ và tương thích với nhau. Bên cạnh đó khách hàng cũng rất băn
khoăn về chế độ bảo hành hiện nay, bởi máy tính lắp ráp hiện nay được bảo
hành theo từng linh kiện chứ không bảo hành theo cả bộ máy và theo quy
định bảo hành của từng công ty nên khi máy tính có sự cố thì khách hàng rất
băn khoăn liệu rằng phần linh kiện hỏng trong máy tính của mình có còn thời
hạn bảo hành hay không và có được bảo hành hay không? Đây chính là
những vấn đề mấu chốt mà các công ty tin học nói chung và Công ty TNHH
sản xuất và dịch vụ máy tính CMS nói riên cần phải khắc phục để tạo được
lòng tin cho khách hàng.
Khách hàng sẵn sàng trả thêm chi phí để bảo đảm cho máy tính của họ
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp được hoạt động một cách an toàn và liên tục.
2.1.3. Đặc điểm về quản lý.
Công ty có cơ cấu tổ chức bô máy theo kiểu trực tuyến chức năng, và
nó cũng thể hiện sự phù hợp với tình hình hoạt động của Công ty. Với cơ cấu
này, Công ty đã tận dụng được mọi tính ưu việt của việc hướng dẫn công tác
qua các chuyên gia kỹ thuật và cán bộ nghiệp vụ chuyên môn ở các phòng
ban chức năng.Ưu điểm của kiểu công tác quản lý này là công tác quản lý

phát triển với sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu ngày càng khắt khe của
khách hàng trong và ngoài nước.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp 2.1.4. Đặc điểm về các dòng sản phẩm của Công ty trên thị trường.
Hiện nay, CMS đang là nhà phân phối chính thức các sản phẩm của
các hãng sản xuất linh kiện và thiết bị tin học hàng đầu trên thế giới như
Intel,Benq,Kingston, Santax, Transcend, Foxconn nhờ có khả năng tài
chính ổn định, tính chuyên nghiệp cao trong kinh doanh và dịch vụ, khả năng
bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật ở mức tối đa, những mặt hàng CMS tham gia
phân phối luôn được khách hàng tin tưởng và đạt doanh số cao.
Mặt khác CMS là nhà sản xuất và lắp rắp máy tính thương hiệu số 1
Việt Nam - Máy CMS, đồng thời là nhà phân phối chuyên nghiệp các thiết bị
và sản phẩm tin học.
Đặc điểm dòng sản phẩm của Công ty là yếu tố đầu tiên quyết định
nhất tới tính chất công việc, lao động, hiệu quả kinh doanh của Công ty
Đặc điểm dòng sản phẩm của Công ty có chung một đặc điểm là sản
phẩm mang tính chất công nghiệp chứa đựng nhiều yếu tố kỹ thuật hơn thủ
công, lao động chủ yếu là công nhân kỹ thuật đứng trên dây truyền công
nghệ sản xuất sản phẩm, do vậy lực lượng lao động phải đòi hỏi có một trình
độ kỹ năng nhất định để thực hiện, đáp ứng yêu cầu công việc và nhu cầu
mức thù lao tương xứng. Như vậy, đặc điểm về dòng sản phẩm của Công ty
có ảnh hưởng tới phương pháp trả lương Công ty.
2.1.5. Đặc điểm về thiết bị máy móc và công nghệ của Công ty.
Là một công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thương mại và lắp ráp
cho nên cơ sở vật chất của Công ty TNHH sản xuất và dịch vụ máy tính
CMS hầu hết bao gồm những thiết bị phục vụ, đáp ứng nhu cầu sản xuất và
kinh doanh của công ty, giá trị của cơ sở vật chất không thuộc loại lớn.
Cơ sở vật chất sử dụng để quản trị: trụ sở giao dịch chính của công ty

lao động mang nú chớnh là động lực thỳc đẩy sự phỏt triển sản xuất của
Doanh nghiệp, của xó hội.
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp Bởi vậy, cần phải hiểu rừ thế nào là tiền lương, bản chất của tiền
lương từ đú mới nhận thấy được vai trũ, sự cần thiết của tiền lương đối với
người lao động núi riờng và đối với Doanh nghiệp, xó hội núi chung.
Để hiểu rừ khỏi niệm của tiền lương, chỳng ta xem xột tiền lương qua
cỏc thời kỳ:
Trong cơ chế kế hoạch hoỏ tập trung, tiền lương được hiểu một cỏch
khỏi quỏt như sau: Về thực chất, tiền lương dưới chủ nghĩa xó hội là một
phần thu nhập quốc dõn, biểu hiện dưới hỡnh thỏi tiền tệ, được Nhà nước
phõn phối cú kế hoạch cho cụng nhõn viờn chức phự hợp với số lượng và
chất lượng lao động của mỗi người đó cống hiến. Tiền lương phản ỏnh sự trả
cụng cho cụng nhõn viờn chức dựa trờn nguyờn tắc theo lao động nhằm tỏi
sản xuất sức lao động.
Trong nền kinh tế thị trường, tiền lương được định nghĩa như sau:
Hiện nay, khỏi niệm tiền lương được bộ luật lao động quy định "Tiền
lương của người lao động do hai bờn thoả thuận trong hợp đồng lao động và
được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả cụng việc" (trớch
Điều 55).
Về mặt kinh tế, cú thể hiểu tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giỏ trị
sức lao động được hỡnh thành thụng qua sự thảo luận giữa người sử dụng
sức lao động và người lao động. Tiền lương tuõn theo cỏc quy luật cung cầu,
giỏ trị thị trường và phỏp luật hiện hành của Nhà nước. Đồng thời, tiền
lương phải bao gồm đủ cỏc yếu tố cấu thành để đảm bảo là nguồn thu nhập,
nguồn sống chủ yếu của bản thõn người lao động và gia đỡnh họ.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường trong mọi người lao động làm
cụng ăn lương trong xó hội, cụ thể kể cả Giỏm đốc đều là những người làm

mức lương thực tế được qui định trong điều 56 Bộ luật lao động: "Mức
lương thực tế được ấn định theo giỏ cả sinh hoạt, đảm bảo cho người lao
động làm cụng việc giản đơn nhất trong điều kiện bỡnh thường bự đắp sức
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp lao động giản đơn và một phần tớch luỹ tỏi sản xuất sức lao động mở rộng
và dựng làm căn cứ để tớnh mức lương cho cỏc loại lao động khỏc".
- Tiền lương danh nghĩa:
Là số tiền là người lao động nhận được sau khi kết thỳc quỏ trỡnh lao
động hay là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người bỏn sức lao
động.
- Tiền lương thực tế:
Biển hiện qua khối lượng hàng hoỏ tiờu dựng và cỏc loại dịch vụ mà
họ mua được thụng qua tiền lương danh nghĩa của họ.
Như vậy, tiền lương thực tế khụng chỉ phụ thuộc vào số lượng tiền
theo danh nghĩa mà phụ thuộc vào giỏ cả của cỏc loại hàng hoỏ tiờu dựng và
cỏc tiền lương danh nghĩa được thể hiện qua cụng thức sau:
I
TLTT
=
GCTT
TLDN
I
I

Như vậy, ta cú thể thấy rừ nếu giỏ cả tăng lờn thỡ tiền lương thực tế
giảm đi. Điều này cú thể xảy ra ngay khi cả tiền lương danh nghĩa tăng lờn.
Đõy là một quan hệ rất phức tạp do sự thay đổi của tiền lương danh nghĩa,
của giỏ cả và phụ thuộc vào những yếu tố khỏc nhau. Trong xó hội, tiền

động sản xuất tạm thời, sản xuất thử.
Đặc thù của hình thức trả lương này là tiền lương của người lao động
không gắn liền với kết quả lao động, vì vậy để đảm bảo được tính công bằng
trong trả lương đòi hỏi các doanh nghiệp phải quy định chức năng, nhiệm vụ,
tiêu chuẩn thực hiện công việc cho từng người lao động phải rõ ràng, cụ thể,
đánh giá quá trình thực hiện công việc của người lao động phải khoa học,
chính xác, nghiêm túc.
Hình thức này được áp dụng ở các khối văn phòng, các bộ phận quản
lý hành chính, tạp vụ, chuyên môn, lái xe, công nhân kho và nhân viên bảo
vệ Công ty máy tính CMS.

Trích đoạn Hoàn thiện cụng tỏc tổ chức nơi làm việc Hoàn thiện cụng tỏc chi trả lương cho nhõn viờn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status