Giáo trình
Sử dụng Search Engine
trong việc tập trung chia
sẻ, bảo mật và tìm kiếm
thông tin trên Web Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 112/555
Hình 7.30 – Hộp thoại Internet Options – Tab Advance.
V.4. Search Engine và tìm kiếm thông tin trên Web.
Giới thiệu về Search Engine.
Search Engine thông thường là một hệ thống mạng lớn chạy song song và có thể xử lý phân tán chạy
trên nhiều máy tính. Hệ thống này được chia thành ba tầng chính, gồm tầng thu thập thông tin, nhận
dạng và chuyển đổi thông tin thành dạng text, lập cơ sở dữ liệu cho các thông tin dạng text. Mỗi tầng
- Không giới hạn số lượng tài liệu tìm kiếm.
- Tốc độ cập nhật thông tin mới nhanh.
- Hỗ trợ trên 200 định dạng tài liệu phổ biến nhất.
Hình 7.32 – Trang Web Panvietnam.
Bạn nhập vào chuỗi cần tìm kiếm mạng máy tính thì kết quả trả về như hình sau. Mỗi kết quả tìm được
là một đường link đến một Website chứa thông tin mà ta cần tìm. Muốn xem chi tiết nội dung thì ta
click chuột vào đường link này.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 114/555
Hình 7.33 – Kết quả search từ khóa “mạng máy tính” trên PanVietnam.
Công cụ tìm kiếm Google, Google là một công cụ tìm kiếm thông tin toàn cầu trên Internet mạnh nhất
hiện nay. Tiện ích này giúp ta có thể tìm kiếm thông tin với rất nhiều ngôn ngữ khác nhau. Trong hình
sau ta cũng tìm kiếm các trang Web chứa thông tin mạng máy tính.
Hình 7.34 – Kết quả search từ khóa “mạng máy tính” trên Google.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 115/555
VI. DỊCH VỤ FTP.
VI.1. Mô hình hoạt động của FTP.
FTP (File Transfer Protocol) là một dịch vụ cho phép ta truyền tải file giữa hai máy tính ở xa dùng
giao thức TCP/IP. FTP cũng là một ứng dụng theo mô hình client-server, nghĩa là máy làm FTP
Server sẽ quản lý các kết nối và cung cấp dịch vụ tập tin cho các máy trạm. Nói tóm lại FTP Server
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 116/555
Bell
Bật trạng thái chuông là on/off. Nếu là on thì sau mỗi
lần lệnh truyền file hoàn thành thì máy phát ra tiếng
chuông. Mặc định trạng thái này là off.
Binary Đặt loại định dạng truyền file là binary.
Bye
Tắt kết nối với máy tính ở xa và thoát khỏi chương trình
FTP.
Cd Thay đổi thư mục hiện thành trên máy ở xa(Server).
Close
Ngừng phiên giao dịch với máy tính ở xa và trở về dòng
lệnh của chương trình ftp.
Debug
B
ật trạng thái Debugg on/off. Nếu là on thì mỗi lệnh
gởi đến máy tính ở xa thì chương trình sẽ in ra các
thông báo. Mặc định là trạng thái là off.
Delete Xoá tập tin trên máy tính ở xa.
Dir
Hiển thị danh sách các tập tin và thư mục con trong thư
mục hiện tại.
Disconnect Tắt kết nối với máy tính ở xa và trở về dòng lệnh FTP.
Get
Chép một tập tin từ máy tính ở xa về máy tính cục bộ,
dùng định dạ
ng truyền file hiện tại.
Help Hiển thị giúp đỡ của các lệnh Ftp.
Lcd
Get.
Rename Đổi tên tập tin, thư mục trên máy tính ở xa.
Rmdir Xóa một thư mục ở xa.
Send
Chép một tập tin ở máy tính cục bộ lên máy tính ở xa
dùng đị
nh dạng truyền file hiện tại. Tương tự như Put.
Status Hiển thị các trạng thái lựa chọn của kết nối FTP.
type Đặt hoặc hiển thị định dạng truyền file.
user Định người dùng khi kết nối đến máy tính ở xa.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 118/555
VI.3. Dùng FTP trong Windows Commander.
Giới thiệu.
Windows Commander là chương trình quản lý tập tin và thư mục được sử dụng rộng rãi nhất hiện
nay. Đồng thời Windows Commander cũng đã tích hợp chương trình FTP Client. Với chương trình
trạm này, bạn có thể truy cập đến 10 FTP Server cùng lúc trên Internet hoặc trên Intranet. Chương
trình FTP client này không chỉ cho phép upload và download file mà còn hỗ trợ truyền files trực tiếp
từ máy tính ở xa đến một máy tính khác. B
ạn có thể thao tác trên FTP Client giống như các tính năng
của Windows Commander. Ví dụ như: sao chép (F5), đổi tên (SHIFT+F6), xóa (F8), tạo thư mục (F7).
Tạo kết nối mới:
Bạn vào menu Commands chọn FTP New Connection. Hộp thoại FTP xuất hiện, trong mục
Connection to bạn nhập vào địa chỉ của máy FTP Server mà bạn cần kết nối, chọn OK.
Hình 7.36 – Hộp thoại sau khi chọn FTP New Connection.
Sau đó chương trình yêu cầu bạn nhập User và Password vào. Nếu đúng chương trình sẽ kết nối vào
Thông thường có hai loại mail thông dụng là WebMail và POP Mail. Webmail là loại mail mà hình thức
giao dịch mail giữa Client và Server dựa trên giao thức Web (http), thông thường Webmail là miễn
phí. Còn POP Mail là loại mail mà các Mail Client tương tác với MAIL SERVER bằng giao thức POP3.
Mail loại này tiện lợi và an toàn hơn nên thông thường là phải đăng ký thuê bao với nhà cung cấp dịch
vụ.
VII.3. S ử dụng WebMail.
Bạn muốn có một địa chỉ mail Internet để giao dịch với bạn bè trên thế giới, bạn có thể đến nhà cung
cấp dịch vụ Internet để đăng ký hoặc tự tạo cho mình một địa chỉ mail miễn phí trên các Website nổi
tiếng như Yahoo, Hotmail, Fpt, Vnn Trong ví dụ này sẽ hướng dẫn bạn tạo một địa chỉ mail miễn
phí trên Yahoo.
Đầu tiên bạ
n vào Website của Yahoo và bạn click vào Sign up now.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 120/555
Hình 7.39 – Trang Web Mail của Yahoo.
Yahoo sẽ hiện ra ba dịch vụ mail cung cấp cho khách hàng và bạn chọn dịch vụ đầu tiên vì đây là dịch
vụ miễn phí. Hai dịch vụ sau đều phải thuê bao. Bạn click vào Sign up now trong phần Free Yahoo
Mail.
Hình 7.40 – Giao diện sau khi chọn Sign up now.
Yahoo sẽ hiện bảng thông tin cá nhân và bạn nhập vào các thông tin này như: địa chỉ mail mà bạn đề
xuất, password, ngày tháng năm sinh, tên, mã vùng.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
chủ đề của mail để đọc nội dung chi tiết của mail. Bạn click vào các mục còn lại như: Draft chứa các
mail soạn ch
ưa hoàn thành, Sent chứa các mail đã gởi đi, Trash chứa các mail đã xóa giúp bạn có thể
phục hồi các mail bị xóa nhầm.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 123/555
Hình 7.46 – Giao diện sau khi đăng nhập vào Mail Yahoo.
Muốn thay đổi các thông tin cá nhân hoặc thay đổi password bạn click vào Mail Option, sau đó bạn
thay đổi những thông tin cần thiết.
Hình 7.47 – Giao diện sau khi chọn lựa Mail Option.
Bạn muốn gởi mail thì click vào Compose, màn hình soạn thảo mail xuất hiện. Trong mục To bạn
nhập địa chỉ mail mà bạn cần gởi đến. Mục Cc và Bcc bạn nhập vào địa chỉ mail của những người
cùng nhận mail này. Mục Subject bạn nhập chủ đề của mail, Attachments cho phép bạn gởi mail có
file đính kèm. Các nút khác trên thanh công cụ giúp bạn soạn thả
o mail, các tính năng này giống như
các tính năng của các nút trên thanh công cụ của Word. Sau khi soạn thảo xong bạn click vào Send
để gởi mail đi.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 124/555
Hình 7.48 – Giao diện sau khi chọn lựa Compose (để tạo một mail mới).
VII.4. S ử dụng Outlook Express.
Account xuất hiện, click vào nút Add, chọn mail.
Hình 7.50 – Hộp thoại Internet Accounts.
Sau khi hộp thoại Internet Connection Wizard xuất hiện, trong mục Display name bạn nhập tên của
bạn vào, chọn Next.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 126/555
Hình 7.51 – Giao diện hộp thoại Internet Connection Wizard.
Trong hộp thoại Internet E-Mail Address, trong mục E-mail address bạn nhập vào địa chỉ mail của
bạn vào.
Hình 7.52 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt).
Trong hộp thoại E-mail Server Name bạn nhập vào tên hoặc địa chỉ của Server Incoming và
Outcoming. Đồng thời bạn chú ý là hiện tại mình đang dùng protocol pop3 để tương tác với Server
Mail (bạn có thể sử dụng các protocol khác như imap, http nhưng với điều kiện là Server Mail phải hỗ
trợ), sau đó chọn Next.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 127/555
Hình 7.53 – Hộp thoại Internet Connection Wizard (tt).
Trong hộp thoại Internet Mail Logon, trong mục account name bạn nhập vào tài khoản của bạn, mục
password bạn nhập vào mật khẩu của bạn. Nếu bạn đánh dấu vào Remember password thì
password sẽ được nhớ, lần sau bạn check mail thì outlook không yêu cầu bạn nhập password nữa.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 129/555
Hình 7.56 – Mail của “Nguyen Van Hung” đã được gởi vào thư mục “Ban”.
Quản lý thư bằng các quy tắc (Rules): khi bạn giao dịch mail với nhiều người mà bạn sắp xếp các mail
bằng tay thì mất rất nhiều thời gian. Outlook cung cấp cho ta công cụ Message Rules giúp ta có thể
quản lý tự động các mail một cách dễ dàng. Một quy tắc (Rule) gồm hai phần: phần điều kiện
(Conditions) chứa một hoặc nhiề
u điều kiện về mail, phần hành động (Actions) chứa một hoặc nhiều
hành động ứng với các diều kiện trên. Ví dụ ta muốn khi nhận bất kỳ mail nào của anh Nguyen Van
Hung thì tự động chuyển vào Folder Ban. Ta làm các bước như sau: vào menu Tools/Message
Rules/Mail… Hộp thoại New Mail Rules xuất hiện, trong mục điều kiện (Select the conditions for
your rule) bạn check vào Where the from line contains people thì phía dưới mục Rules Decription
chứa hàng chữ màu xanh
contains people.
Hình 7.57 – Hộp thoại New Mail Rule.
Bạn click vào hàng chữ màu xanh contains people, hộp thoại Select People xuất hiện. Bạn nhập vào
địa chỉ mai của anh Nguyễn Văn Hùng:
, chọn Add, chọn OK.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 130/555
Hình 7.58 - Hộp thoại sau khi chọn Contains people.
bạ
n muốn.
Hình 7.63 – Hộp thoại Options – Tab Send.
Sử dụng Stationary: Stationary là một khuôn mẫu mail được thiết kế sẵn giúp bạn có thể soạn thảo
mail nhanh và trình bày đẹp. Bạn vào tab Compose trong hộp thoại Option, mục Stationery, check
vào mail và bạn click vào Select để chọn khuôn mẫu vừa ý.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 133/555
Hình 7.64 – Hộp thoại Options – Tab Compose.
Chèn đối tượng Signatures: Signature là những thông tin cá nhân được gởi tự động kèm theo thư.
Thông thường các thông tin này là tên công ty, số điện thoại, fax… Bạn muốn chèn các thông tin này
bạn vào Tab Signatures trong hộp thoại Option. Click và New để tạo Signature mới, trong mục Text
nhập vào các thông tin cần thiết.
Hình 7.65 – Hộp thoại Options – Tab Signatures.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -
Tài liệu hướng dẫn giảng dạy
Học phần 3 - Quản trị mạng Microsoft Windows Trang 134/555
Quản lý nhiều người dùng trong Outlook: đôi lúc nhiều người dùng chung một chương trình Outlook
để gởi nhận mail và họ muốn mail của họ được bảo mật có nghĩa là mail của riêng người nào thì người
đó mới được đọc. Lúc đó ta sử dụng tính năng Identity của Outlook, trước hết ta tạo ra Identity cho
từng người bằng cách vào menu File/Identities/Manager Identities, sau đó click vào New và nhập tên
của các thành viên. Nếu muốn bảo mật tuy
- <BIG></BIG> : chọn kích thước font lớn.
- <SMALL></SMALL>: chọn kích thước font nhỏ.
- <B></B> :hiển thị văn bản ở dạng in đậm theo physical type.
- <I></I>: hiể
n thị văn bản ở dạng nghiêng theo physical type.
- <U></U>: hiển thị văn bản ở dạng gạch dưới theo physical type.
- <STRIKE></STRIKE>: hiển thị văn bản ở dạng strikeout theo logical type.
- <S></S>: hiển thị văn bản ở dạng strikeout theo physical type.
- <SUB></SUB>:hiển thị văn bản ở dạng Subscript theo logical type.
- <SUP></SUP>: hiển thị văn bản ở dạng
superscript theo logical type.
- <CENTER></CENTER>: định dạng canh giữa cho văn bản và hình.
- <BLINK></BLINK>: hiển thị văn bản dạng nhấp nháy.
- <FONT SIZE=?></FONT>: chọn kích thước font có giá trị từ 1 đến 7.
- <BASEFONT SIZE=?> : chỉ định kích thước font dạng văn bản, có giá trị từ 1-7. Mặc định là 3.
- <FONT COLOR="#$$$$$$"></FONT> : chỉ định màu của văn bản, giá trị dưới dạng hexa.
- <FONT FACE="***"></FONT>: chọn font cho văn bản
- <MULTICOL COLS=?></MULTICOL>: tạo vă
n bản có nhiều cột.
- <A HREF="URL"></A> : tạo một link đến một đối tượng URL.
- <A HREF="URL#***"></A>: tạo một link đến một đối tượng URL được chỉ định.
- <A HREF="URL" TARGET="*** | _blank | _self | _parent|_top"></A>: tạo một link đến một đối
tượng URL chỉ định cửa sổ hiển thị.
- <IMG SRC="URL">: hiển thị ảnh.
- <IMG SRC="URL" ALIGN=TOP | BOTTOM | MIDDLE | LEFT | RIGHT>: canh lề trái phải của ảnh
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version -