BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỐC TUẤN NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DI CƢ
TẠI CÁC TỈNH THÀNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
GVHD : TS. Phan Nữ Thanh Thủy
TP HỒ CHÍ MINH, 06/2009
- 1 -
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
Đặt vấn đề 3
Mục tiêu nghiên cứu 4
Mục tiêu tổng quát 4
2.4.1.2 Tương quan giữa các biến độc lập 49
2.4.2 Kết quả mô hình hồi quy 52
2.5 Phân tích Kết quả 54
2.6 Kết quả trả lời các câu hỏi nghiên cứu 62
Chƣơng 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 64
3.1 Kết luận 64
3.1.1 Kết quả nghiên cứu 64
3.1.2 Hạn chế của đề tài 65
3.2 Kiến nghị 66
PHỤ LỤC 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
- 3 -
MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Di cƣ luôn là vấn đề kinh tế xã hội có tác động đến mọi khu vực trên thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng. Từ xƣa đến nay, hiện tƣợng di cƣ diễn ra
lúc mạnh mẽ, lúc âm thầm và kéo theo nhiều hệ lụy tích cực lẫn tiêu cực tại
Việt Nam. Kể từ khi Việt Nam bắt đầu công cuộc cải cách, mở cửa kinh tế thì
hiện tƣợng di cƣ càng diễn ra rõ ràng hơn.
Hiện tƣợng di cƣ luôn chiếm nhiều mối quan tâm của các nhà kinh tế cũng
nhƣ xã hội học do các vấn đền nảy sinh kèm theo. Di cƣ kéo theo nguồn cung
lao động giảm đi ở nơi ngƣời di cƣ ra đi và tăng lên ở nơi họ chuyển đến. Bên
cạnh sự thay đổi lực lƣợng lao động chân tay, di cƣ còn kéo theo sự di chuyển
của lƣợng chất xám, nhân lực trí tuệ từ khu vực này đến khu vực khác. Di cƣ
giúp cân bằng hoặc giảm cầu lao động tại khu vực có ngƣời di cƣ đến, làm
giảm chi phí lao động và góp phần tăng lợi nhuận cho ngƣời sử dụng lao
động. Tuy nhiên, di cƣ cũng làm gia tăng các vấn đề xã hội nhƣ bất ổn về an
ninh, y tế, chính trị, …Lợi ích và chi phí của hiện tƣợng di cƣ tại nơi di cƣ đi
giới tính.
Phân tích sự khác nhau của hiện tƣợng di cƣ chia theo vùng địa lý (Đồng bằng
sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ,
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu long).
- 5 -
Trên cơ sở kết quả phân tích, đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát huy
những tích cực cũng nhƣ giảm thiểu mặt tiêu cực của hiện tƣợng di cƣ giữa
các vùng trong cả nƣớc.
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra
nhƣ sau:
1. Số lƣợng ngƣời di cƣ đến từng tỉnh thành nhƣ thế nào ? Các nhân tố về
kinh tế và chất lƣợng sống nhƣ y tế, giáo dục có tác động nhƣ thế nào đến số
di cƣ tại từng tỉnh thành ?
2. Những tác động của các nhân tố trên đến số ngƣời di cƣ là nam và nữ khác
nhau ra sao ? Nguyên nhân của sự khác nhau này là gì ?
3. Có hay không sự khác biệt trong di cƣ giữa các vùng địa lý trong cả nƣớc ?
Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm phân tích mô tả số
lƣợng ngƣời di cƣ và các nhân tố tác động, phân tích mối tƣơng quan giữa các
biến số này. Phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng nhỏ nhất (OLS) sẽ đƣợc sử
dụng để tìm sự tác động của từng nhân tố đến số ngƣời di cƣ tại từng tỉnh
thành.
Trên cơ sở dữ liệu thô, các dữ liệu sẽ đƣợc thay đổi thang đo phù hợp (chia
theo tỉ lệ bình quân đầu ngƣời). Sau đó, sử dụng các phƣơng pháp phân tích
mô tả và so sánh sự thay đổi, mối tƣơng quan giữa di cƣ đến từng địa phƣơng
và các biến số về khả năng tìm đƣợc việc làm, thu nhập, chất lƣợng cuộc sống
(y tế, giáo dục), nhóm giới tính và thực hiện hồi qui theo phƣơng pháp OLS
để khảo sát tác động của riêng từ nhân tố đến số di cƣ từng địa phƣơng
Xem Mục Các cuộc điều tra, phần Dân số và Lao động trên trang web : www.gso.gov.vn
- 7 -
sẽ đƣợc khảo sát cho di cƣ năm 2005, tƣơng tự cho di cƣ năm 2006 và 2007.
Các số liệu liên quan đến thu nhập và khả năng tìm đƣợc việc làm bao gồm :
GDP từng địa phƣơng; Giá trị sản xuất nông nghiệp; Diện tích cây lƣơng thực
có hạt; Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài Nhà nƣớc, Giá trị sản xuất công
nghiệp khu vực Nhà nƣớc; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng
Số liệu liên quan đến chất lƣợng cuộc sống bao gồm:
Y tế : lấy đại diện theo Số giƣờng bệnh ; Số cán bộ y tế bình quân.
Giáo dục : lấy đại diện theo Số giáo viên, số sinh viên đại học và cao đẳng.
Ngoài ra, yếu tố địa lý giữa các vùng miền cũng đƣợc khảo sát, đại diện sẽ là
khoảng cách ngắn nhất (tính bằng km) giữa các địa phƣơng đến hai đầu đất
nƣớc (TP. HCM và Hà Nội).
Phƣơng pháp thu thập số liệu
Các số liệu đƣợc thu thập chủ yếu từ các nguồn sẵn có trên Internet. Nguồn
dữ liệu thô thừa hƣởng từ những cuộc điều tra, khảo sát, thu thập về biến
động dân số của các cơ quan chuyên về lĩnh vực thống kê và dân số, cụ thể là
Tổng cục Thống kê và Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc. Địa chỉ nguồn số liệu
biến động dân số các năm nhƣ sau :
01/04/2005
:
01/04/2006
:
01/04/2007
:
- 9 -
mà họ sẽ chuyển tới, khoảng 14% có thông tin từ các phƣơng tiện thông tin
đại chúng và chỉ 1% là từ các cơ quan giới thiệu việc làm của chính phủ hoặc
tƣ nhân. Vì thế, đối với các nhà làm chính sách về di cƣ, hiểu biết các thức
quyết định di cƣ, tức thông tin về nơi họ sẽ đến cũng nhƣ nơi họ ra đi là rất
quan trọng nhằm đƣa ra chính sách phù hợp để quản lý dòng di cƣ một cách
hiệu quả.
Đề tài sẽ tập trung phân tích tác động của các đặc tính về sự tăng trƣởng kinh
tế của từng địa phƣơng đến số lƣợng ngƣời di cƣ đến địa phƣơng đó thay vì
tập trung vào hành vi và phản ứng của ngƣời di cƣ nhƣ các nghiên cứu trƣớc
đây. Bên cạnh việc tập trung khảo sát tác động của yếu tố kinh tế, các yếu tố
liên quan đến chất lƣợng sống tại địa phƣơng đến di cƣ cũng sẽ đƣợc xem xét.
Ngoài hai yếu tố về kinh tế và xã hội trên, đề tài cũng tìm hiểu và giải thích
mức độ tác động đến số lƣợng và giới tính ngƣời di cƣ từ các yếu tố khác
nhƣ khác biệt theo vùng địa lý trên cả nƣớc và khoảng cách giữa các điểm di
cƣ.
Kết cấu của báo cáo đề tài
Báo cáo bao gồm 3 chƣơng và phụ lục các mẫu biểu, số liệu kèm theo, cuối
cùng là phần phụ lục tài liệu tham khảo.
Chƣơng 1 trình bày các cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trong và ngoài
nƣớc có liên quan đến đề tài đã đƣợc thực hiện. Mô hình phân tích sẽ đƣợc
xây dựng dựa trên các cơ sở này.
Chƣơng 2 giới thiệu khung phân tích, các nhân tố tác động và mô hình dự
kiến của đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết trong Chƣơng 1. Dựa trên phạm vi số
liệu tìm đƣợc, chƣơng này mô tả và phân tích dữ liệu bằng mô hình hồi quy,
lý giải kết quả và có sự so sánh với các nghiên cứu trƣớc.
- 10 -
Chƣơng 3 trình bày phần kết luận tóm lƣợc những vấn đề mà đề tài đã giải
Di cư nội tỉnh
Di cƣ nội tỉnh là khái niệm đƣợc sử dụng trong các thống kê về dân số của
Tổng cục Thống kê và Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc. Di cƣ nội tỉnh có thể bao
gồm dòng di cƣ từ nông thôn ra thành thị trong phạm vi một tỉnh và ngƣợc lại.
Di cƣ nội tỉnh cũng bao gồm di cƣ từ các khu vực địa lý nhỏ hơn trong một
- 12 -
tỉnh nhƣ huyện, phƣờng xã, thôn. Do đặc thù đó nên hiện tƣợng di cƣ này
không làm thay đổi dân số trong tỉnh nhƣng vẫn mang đầy đủ đặc tính của di
cƣ nhƣ thƣờng gắn liền với nguyên nhân kinh tế và các yếu tố khác.
Do nghiên cứu này đƣợc tiến hành với các đơn vị hành chính cấp tỉnh nên
luồng di cƣ trong phạm vi một tỉnh thành sẽ không thuộc đối tƣợng xem xét.
Di cư trong nước
Di cƣ trong nƣớc (Internal Migration) có ý nghĩa tƣơng tự di cƣ nội tỉnh
nhƣng ở cấp địa lý cao hơn, tức phạm vi một quốc gia. Hiện tƣợng di cƣ này
cũng có thể bao gồm di cƣ từ nông thôn (ở tỉnh thành này) sang nông thôn (ở
tỉnh thành khác); từ nông thôn ra thành thị; từ thành thị sang thành thị. Đây sẽ
là hiện tƣợng đƣợc nghiên cứu trong đề tài này với số lƣợng di cƣ ở từng tỉnh
thành đƣợc hiểu là số di cƣ thuần.
Di cư giữa các nước với nhau (di cư quốc tế)
Di cƣ quốc tế (International Migration) là đối tƣợng đƣợc nghiên cứu rất
nhiều trên thế giới. Những cuộc di cƣ từ nƣớc này sang nƣớc khác, từ châu
lục này đến châu lục khác là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên
cứu, trong đó có các nhà kinh tế học.
Tại Việt Nam, hiện tƣợng di cƣ này ít phổ biến hơn do nhiều rào cản khác
nhau. Các nghiên cứu về di cƣ quốc tế từ Việt Nam đến các nƣớc khác và
ngƣợc lại không nhiều, số liệu thống kê thƣờng không đầy đủ.
- 13 -
1.2 Các lý thuyết có liên quan đến di cƣ
W
u
*
= p . W
u
(2)
Trong đó, W
u
*
là mức lƣơng trung bình ở thành thị và p là khả năng tìm đƣợc
việc làm tại thành thị, khả năng này có thể đƣợc tính nhƣ sau :
p = E
u
/(E
u
+ U
u
)
Trong đó, E
u
là số việc làm ở thành thị và U
u
là số việc làm ở nông thôn
2
Malcolm Gillis at al., Kinh tế học của sự phát triển, Chƣơng 8 : Vai trò của lao động
- 14 -
Để đơn giản, mô hình xem toàn bộ lực lƣợng lao động ở thành thị đều có cơ
hội ngang nhau về khả năng tìm kiếm việc làm sẳn có. Vì vậy, có thể xem
thành thị (p) tăng lên hoặc mức lƣơng tại thành thị giảm xuống (W
u
*
=p.W
u
=
W
r
). Trong trƣờng hợp nếu W
u
*
thấp hơn W
r
thì sự di cƣ sẽ diễn ra ngƣợc lại,
từ thành thị về lại nông thôn.
Mô hình Harris – Todaro đã thành công trong việc đƣa ra tác động của yếu tố
kinh tế (tiền lƣơng) đến sự di cƣ, hay tóm lại, Harris và Todaro cho rằng mọi
sự di cƣ đều có liên quan đến nguyên nhân kinh tế.
Hạn chế của mô hình này là sự cân bằng rất khó xảy ra cũng nhƣ việc di cƣ
ngƣợc từ thành thị và nông thôn, hoặc di cƣ tuần hoàn không đƣợc giải thích
đầy đủ. Ngoài ra, mô hình này chỉ đề cập đến yếu tố kinh tế (thu nhập) trong
khi nhiều nghiên cứu khác, điển hình nhƣ nghiên cứu của Malcom et al. đã
chỉ ra rằng có những trƣờng hợp di cƣ, yếu tố kinh tế không phải là tác động
- 15 -
quan trọng duy nhất
3
. Các yếu tố về khoảng cách, xã hội, cuộc sống, chính trị
cũng đóng góp vai trò quan trọng trong quyết định di cƣ. Đơn cử, tại Việt
Nam là cuộc di dân trong thời kỳ chiến tranh từ Bắc vào Nam năm 1954, xa
Tham khảo tại Malcolm Gillis at al., Kinh tế học của sự phát triển, Bài đọc Kinh tế phát triển, Chƣơng 8 :
Vai trò của lao động, trang 17
4
Tham khảo tại George J.Bonas (2000), Kinh tế học lao động, Chƣơng 9 : Chuyển dịch lao động
- 16 -
thực hiện di chuyển một lần trong đời) với những thu nhập tại những địa điểm
khác nhau :
Lợi tức thuần từ di cƣ =
65 65
tt
ww
(1 ) (1 )
TPHCM BD
t j t j
t j t j
M
rr
(1)
Trong đó, r là tỉ lệ chiết khấu của ngƣời lao động, tỉ lệ này khác nhau đối với
những ngƣời lao động khác nhau. Đối với ngƣời lao động hƣớng về tƣơng lai,
r sẽ nhỏ và ngƣợc lại đối với những ngƣời lao động hƣớng về hiện tại.
Trong công thức (1), số hạng đầu là giá trị hiện tại nếu ngƣời lao động chuyển
đến TPHCM, số hạng thứ hai là giá trị hiện tại của thu nhập nếu anh ta vẫn ở
lại Bình Định. Mỗi số hạng đƣợc tính từ năm bắt đầu di cƣ (năm j) đến tuổi
nghỉ hƣu (giả sử nghỉ hƣu lúc 65 tuổi). Tóm lại lợi tức thuần của việc di cƣ là
hiệu của giá trị hiện tại nguồn thu nhập ở hai nơi (trƣớc và sau di cƣ) trừ đi
chi phí di chuyển. Sẽ có hai trƣờng hợp xảy ra :
Nếu lợi tức thuần từ di cƣ > 0 : ngƣời di cƣ sẽ quyết định chuyển đến
TPHCM.
Khác biệt về thu nhập giữa các khu vực.
Khác biệt thất nghiệp giữa các vùng.
Rào cản ngôn ngữ hay các rào cản văn hóa khác.
Khoảng cách giữa nơi đi và nơi đến (đại diện cho chi phí di dời và
tình trạng không đầy đủ thông tin giữa nơi đi và nơi đến).
Trợ cấp thất nghiệp khu vực.
5
Harvey B. King, Lê Thủy (biên dịch), Di cư, Truy cập tại địa chỉ : , ngày
25/11/2007
- 18 -
Chi phí tâm lý (pychic costs) là một hàm của sự cách biệt về địa lý
và những khác biệt về văn hóa. (sự khó hòa nhập giữa ngƣời di cƣ
và văn hóa nơi đến)
Độ tuổi của ngƣời di cƣ (những ngƣời trẻ tuổi có xu hƣớng di cƣ cao
hơn).
Tình trạng hôn nhân, độc thân dễ di cƣ hơn đã có gia đình
Trong lý thuyết của Harvey B.King về các nhân tố tác động đến xác suất di
cƣ ở trên, năm yếu tố đầu liên quan đến đặc điểm kinh tế, xã hội của vùng;
các yếu tố còn lại chủ yếu là xuất phát từ bản thân ngƣời di cƣ. Xét tổng quan,
các mô tả về di cƣ của Harvey B.King cũng gần nhƣ tƣơng đƣơng với mô
hình đƣợc George J.Bonas giới thiệu.
1.2.4 Các yếu tố hút đẩy
Các mô hình lý thuyết trên đều đề cập đến yếu tố kinh tế, cụ thể là sự khác
biệt thu nhập giữa các vùng miền, đƣợc xem nhƣ yếu tố chủ yếu quyết định
việc di cƣ. Mô hình Harris-Todaro xem xét sự khác biệt trong thu nhập là yếu
tố chủ yếu bên cạnh xem xét các yếu tố khác một cách tổng quát trong hệ số
độ nhạy di cƣ (h). Hai mô hình còn lại của Harvey B.King và George J.Bonas
tiếp tục mở rộng hơn, ngoài lý do về khác biệt kinh tế còn đƣa ra những yếu
Triển vọng có mức lƣơng cao;
Phát triển nghề nghiệp cá
nhân.
Dân số
Mức sinh cao; Thiếu các
chăm sóc cơ bản về y tế và
giáo dục
Khả năng nâng cao mức sống.
Chính trị
Xung đột; Tình hình an ninh
bất ổn; Bạo lực; Tham
Tình hình an ninh ổn định và
an toàn; Tự do chính trị
6
Ali Mansoor và Bryce Quillin (2006), Migration and Remittances : Eastern Europe and the Former Soviet
Union
7
Xem Chƣơng 3 : Determinant of Migration, p78.
- 20 -
nhũng; Vi phạm quyền con
ngƣời.
Văn hóa, xã
hội
Phân biệt chủng tộc; giới
tính, tôn giáo, …
Đoàn tụ gia đình; Hồi hƣơng.
Nguồn : Ngân hàng Thế giới (2006)
Các yếu tố hút và đẩy tác động đến quyết định di cƣ mang ý nghĩa tƣơng đối,
Trong đó,
M
và
F
là mức thu nhập khởi điểm của mỗi nhóm lao động nam
và nữ,
M
và
F
là mức tăng trong thu nhập của cả nam và nữ khi có thêm một
năm học vấn, s
M
và s
F
là học vấn trung bình của lao động nam và nữ, w là sự
khác biệt về lƣơng giữa lao động nam và nữ.
Hai số hạng đầu là sự khác biệt do phân biệt đối xử, số hạng thứ ba là sự khác
biệt do kỹ năng. Mô hình của Oaxaca cho thấy: lao động nam luôn có khởi
điểm thuận lợi hơn (đƣợc trả lƣơng cao hơn phụ nữ) và thƣờng đƣợc trả nhiều
hơn khi có thêm một năm học vấn. Kết quả vẫn tƣơng tự khi mở rộng với các
biến về tuổi, số năm tham gia thị trƣờng lao động, địa phƣơng ngƣời lao động
sinh sống. Tại Việt Nam, mặc dù các chỉ số về phát triển con ngƣời đã đƣợc
cải thiện đáng kể nhƣng sự phân biệt đối xử giới tính trên thị trƣờng lao động
vẫn tồn tại ở một mức độ nhất định. Do đó, sự di cƣ giữa các vùng miền tại
Việt Nam không thể bỏ qua sự khác biệt về giới tính.
1.3 Các nghiên cứu đã có liên quan đến chủ đề di cƣ
Nghiên cứu tập trung và có quy mô nhất là các nghiên cứu đƣợc công bố bởi
World Bank. Tại website của tổ chức này có hẳn một phần về Di cư quốc tế
và sự phát triển do một nhóm nghiên cứu về phát triển đảm trách
vẫn thấp hơn ngƣời không thực hiện di cƣ, khả năng tìm kiếm việc làm không
quá khó khăn đặc biệt là trong khu vực tƣ nhân và doanh nghiệp có vốn đầu
tƣ nƣớc ngoài, khoảng trên 50% lao động di cƣ đƣợc ký hợp đồng lao động
(tùy thuộc vào giới tính, số di cƣ nữ có hợp đồng chính thức nhiều hơn) và
hầu hết đều hài lòng sau khi di cƣ, nhất là đối với ngƣời di cƣ nữ. Cũng trên
bộ số liệu năm 2004, Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc có một nghiên cứu khác
thực hiện về sức khỏe của ngƣời di cƣ tại nơi họ di cƣ đến, bao gồm mức
- 23 -
uống bia, rƣợu, hút thuốc, sinh sản, khả năng phòng tránh bệnh, nơi khám
bệnh, khả năng có thẻ BHYT.
Tóm lại, các nghiên cứu trên đều tập trung vào ngƣời di cƣ, đối tƣợng chính
của hiện tƣợng di cƣ, khảo sát hành vi liên quan trực tiếp đến đối tƣợng này
và xảy ra sau khi sự di cƣ đã đƣợc thực hiện. Đối với các nghiên cứu quốc tế,
mục tiêu nghiên cứu thƣờng đề cập đến kết quả di cƣ (tiền gởi về) đối với
ngƣời thân tại quê nhà nhƣ cải thiện tỉ lệ đi học của trẻ em
10
, FDI tại quê
hƣơng ngƣời di cƣ
11
, hoặc giảm nghèo đói trong gia đình họ
12
. Rất ít nghiên
cứu phân tích lựa chọn nơi di cƣ đến, các yếu tố thu hút, yếu tố đẩy của
thành phố/địa phƣơng - nơi ngƣời di cƣ ra đi hoặc lựa chọn để di cƣ đến, nói
tóm gọn là các nhân tố của địa phƣơng tác động đến quyết định di cƣ. Do
đó, đây sẽ là nội dung mà nghiên cứu này muốn đề cập đến.
Trong các Báo cáo của Tổng cục Thống kê và Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc
năm 2004
13
Đối với các thành phố lớn, cách quản lý ngƣời di cƣ theo hộ khẩu đăng
ký dƣờng nhƣ không là khó khăn đối với ngƣời di cƣ, trừ trƣờng hợp
họ muốn tiếp cận các dịch vụ công, đặc biệt là các dịch vụ y tế và giáo
dục.
Nói chung, các thành phố lớn, phát triển luôn có sự hấp dẫn và thu hút mạnh
mẽ hơn đối với ngƣời di cƣ, đặc biệt là ngƣời lao động trẻ và viễn cảnh thu
nhập tăng lên tại các thành phố này thƣờng là nguyên nhân quan trọng thúc
đẩy ngƣời di cƣ ra đi. Các biện pháp quản lý hành chính không có hiệu quả rõ
rệt trong việc tăng hoặc giảm dòng ngƣời di cƣ.
Nghiên cứu của Yoko Niimi, Thai Hung Pham, Barry Reilly (2008)
14
về di cƣ
Việt Nam (dựa trên bộ số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2004) lại cho rằng
chính những địa phƣơng có khoảng cách trong chất lƣợng cuộc sống giữa
thành thị và nông thôn, sự bất bình đẳng trong phúc lợi xã hội giữa khu vực
14
[1]. Yoko Niimi, Thai Hung Pham, Barry Reilly (2008), Các nhân tố tác động của tiền gởi : Các bằng
chứng gần nhất sử dụng số liệu di cƣ trong nƣớc tại Việt Nam, Nhóm nghiên cứu phát triển - Ngân hàng Thế
giới