Những nhân tố ảnh hưởng đến di cư tại các tỉnh thành Việt Nam - Pdf 81

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN QUỐC TUẤN NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN DI CƢ
TẠI CÁC TỈNH THÀNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ

GVHD : TS. Phan Nữ Thanh Thủy
TP HỒ CHÍ MINH, 06/2009
- 1 -

MỤC LỤC
MỤC LỤC ......................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 3
Đặt vấn đề ...................................................................................................... 3
Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 4
Mục tiêu tổng quát ..................................................................................... 4

2.4.1.2 Tương quan giữa các biến độc lập ...................................... 49
2.4.2 Kết quả mô hình hồi quy ............................................................ 52
2.5 Phân tích Kết quả .............................................................................. 54
2.6 Kết quả trả lời các câu hỏi nghiên cứu .............................................. 62
Chƣơng 3 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 64
3.1 Kết luận ............................................................................................. 64
3.1.1 Kết quả nghiên cứu ..................................................................... 64
3.1.2 Hạn chế của đề tài ....................................................................... 65
3.2 Kiến nghị ........................................................................................... 66
PHỤ LỤC ........................................................................................................ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 74

- 3 -

MỞ ĐẦU
Đặt vấn đề
Di cƣ luôn là vấn đề kinh tế xã hội có tác động đến mọi khu vực trên thế giới
nói chung và Việt Nam nói riêng. Từ xƣa đến nay, hiện tƣợng di cƣ diễn ra
lúc mạnh mẽ, lúc âm thầm và kéo theo nhiều hệ lụy tích cực lẫn tiêu cực tại
Việt Nam. Kể từ khi Việt Nam bắt đầu công cuộc cải cách, mở cửa kinh tế thì
hiện tƣợng di cƣ càng diễn ra rõ ràng hơn.
Hiện tƣợng di cƣ luôn chiếm nhiều mối quan tâm của các nhà kinh tế cũng
nhƣ xã hội học do các vấn đền nảy sinh kèm theo. Di cƣ kéo theo nguồn cung
lao động giảm đi ở nơi ngƣời di cƣ ra đi và tăng lên ở nơi họ chuyển đến. Bên
cạnh sự thay đổi lực lƣợng lao động chân tay, di cƣ còn kéo theo sự di chuyển
của lƣợng chất xám, nhân lực trí tuệ từ khu vực này đến khu vực khác. Di cƣ
giúp cân bằng hoặc giảm cầu lao động tại khu vực có ngƣời di cƣ đến, làm
giảm chi phí lao động và góp phần tăng lợi nhuận cho ngƣời sử dụng lao
động. Tuy nhiên, di cƣ cũng làm gia tăng các vấn đề xã hội nhƣ bất ổn về an
ninh, y tế, chính trị, …Lợi ích và chi phí của hiện tƣợng di cƣ tại nơi di cƣ đi

giới tính.
Phân tích sự khác nhau của hiện tƣợng di cƣ chia theo vùng địa lý (Đồng bằng
sông Hồng, Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam Trung bộ,
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu long).
- 5 -

Trên cơ sở kết quả phân tích, đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát huy
những tích cực cũng nhƣ giảm thiểu mặt tiêu cực của hiện tƣợng di cƣ giữa
các vùng trong cả nƣớc.
Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện đƣợc những mục tiêu trên, các câu hỏi nghiên cứu đƣợc đặt ra
nhƣ sau:
1. Số lƣợng ngƣời di cƣ đến từng tỉnh thành nhƣ thế nào ? Các nhân tố về
kinh tế và chất lƣợng sống nhƣ y tế, giáo dục có tác động nhƣ thế nào đến số
di cƣ tại từng tỉnh thành ?
2. Những tác động của các nhân tố trên đến số ngƣời di cƣ là nam và nữ khác
nhau ra sao ? Nguyên nhân của sự khác nhau này là gì ?
3. Có hay không sự khác biệt trong di cƣ giữa các vùng địa lý trong cả nƣớc ?
Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp đƣợc sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm phân tích mô tả số
lƣợng ngƣời di cƣ và các nhân tố tác động, phân tích mối tƣơng quan giữa các
biến số này. Phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng nhỏ nhất (OLS) sẽ đƣợc sử
dụng để tìm sự tác động của từng nhân tố đến số ngƣời di cƣ tại từng tỉnh
thành.
Trên cơ sở dữ liệu thô, các dữ liệu sẽ đƣợc thay đổi thang đo phù hợp (chia
theo tỉ lệ bình quân đầu ngƣời). Sau đó, sử dụng các phƣơng pháp phân tích
mô tả và so sánh sự thay đổi, mối tƣơng quan giữa di cƣ đến từng địa phƣơng
và các biến số về khả năng tìm đƣợc việc làm, thu nhập, chất lƣợng cuộc sống
(y tế, giáo dục), nhóm giới tính và thực hiện hồi qui theo phƣơng pháp OLS
để khảo sát tác động của riêng từ nhân tố đến số di cƣ từng địa phƣơng

Xem Mục Các cuộc điều tra, phần Dân số và Lao động trên trang web : www.gso.gov.vn
- 7 -

sẽ đƣợc khảo sát cho di cƣ năm 2005, tƣơng tự cho di cƣ năm 2006 và 2007.
Các số liệu liên quan đến thu nhập và khả năng tìm đƣợc việc làm bao gồm :
GDP từng địa phƣơng; Giá trị sản xuất nông nghiệp; Diện tích cây lƣơng thực
có hạt; Giá trị sản xuất công nghiệp ngoài Nhà nƣớc, Giá trị sản xuất công
nghiệp khu vực Nhà nƣớc; Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ
tiêu dùng
Số liệu liên quan đến chất lƣợng cuộc sống bao gồm:
Y tế : lấy đại diện theo Số giƣờng bệnh ; Số cán bộ y tế bình quân.
Giáo dục : lấy đại diện theo Số giáo viên, số sinh viên đại học và cao đẳng.
Ngoài ra, yếu tố địa lý giữa các vùng miền cũng đƣợc khảo sát, đại diện sẽ là
khoảng cách ngắn nhất (tính bằng km) giữa các địa phƣơng đến hai đầu đất
nƣớc (TP. HCM và Hà Nội).
Phƣơng pháp thu thập số liệu
Các số liệu đƣợc thu thập chủ yếu từ các nguồn sẵn có trên Internet. Nguồn
dữ liệu thô thừa hƣởng từ những cuộc điều tra, khảo sát, thu thập về biến
động dân số của các cơ quan chuyên về lĩnh vực thống kê và dân số, cụ thể là
Tổng cục Thống kê và Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc. Địa chỉ nguồn số liệu
biến động dân số các năm nhƣ sau :
01/04/2005 :
01/04/2006 :
01/04/2007 :

Dữ liệu thô sau khi đƣợc thu thập sẽ đƣợc tính toán theo yêu cầu đề tài nhƣ
tính theo mức bình quân, thay đổi thang đo, xử lý loại bỏ các biến dị biệt
trƣớc khi đƣợc phân tích và đƣa vào mô hình kinh tế lƣợng.
- 8 -


quan trọng nhằm đƣa ra chính sách phù hợp để quản lý dòng di cƣ một cách
hiệu quả.
Đề tài sẽ tập trung phân tích tác động của các đặc tính về sự tăng trƣởng kinh
tế của từng địa phƣơng đến số lƣợng ngƣời di cƣ đến địa phƣơng đó thay vì
tập trung vào hành vi và phản ứng của ngƣời di cƣ nhƣ các nghiên cứu trƣớc
đây. Bên cạnh việc tập trung khảo sát tác động của yếu tố kinh tế, các yếu tố
liên quan đến chất lƣợng sống tại địa phƣơng đến di cƣ cũng sẽ đƣợc xem xét.
Ngoài hai yếu tố về kinh tế và xã hội trên, đề tài cũng tìm hiểu và giải thích
mức độ tác động đến số lƣợng và giới tính ngƣời di cƣ từ các yếu tố khác
nhƣ khác biệt theo vùng địa lý trên cả nƣớc và khoảng cách giữa các điểm di
cƣ.
Kết cấu của báo cáo đề tài
Báo cáo bao gồm 3 chƣơng và phụ lục các mẫu biểu, số liệu kèm theo, cuối
cùng là phần phụ lục tài liệu tham khảo.
Chƣơng 1 trình bày các cơ sở lý thuyết và một số nghiên cứu trong và ngoài
nƣớc có liên quan đến đề tài đã đƣợc thực hiện. Mô hình phân tích sẽ đƣợc
xây dựng dựa trên các cơ sở này.
Chƣơng 2 giới thiệu khung phân tích, các nhân tố tác động và mô hình dự
kiến của đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết trong Chƣơng 1. Dựa trên phạm vi số
liệu tìm đƣợc, chƣơng này mô tả và phân tích dữ liệu bằng mô hình hồi quy,
lý giải kết quả và có sự so sánh với các nghiên cứu trƣớc.
- 10 -

Chƣơng 3 trình bày phần kết luận tóm lƣợc những vấn đề mà đề tài đã giải
quyết đƣợc. Đồng thời, đƣa ra một số khuyến nghị về những nghiên cứu tiếp
theo hoặc chi tiết hơn về di cƣ tại Việt Nam.
- 11 -

Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Các khái niệm về di cƣ


tỉnh nhƣ huyện, phƣờng xã, thôn. Do đặc thù đó nên hiện tƣợng di cƣ này
không làm thay đổi dân số trong tỉnh nhƣng vẫn mang đầy đủ đặc tính của di
cƣ nhƣ thƣờng gắn liền với nguyên nhân kinh tế và các yếu tố khác.
Do nghiên cứu này đƣợc tiến hành với các đơn vị hành chính cấp tỉnh nên
luồng di cƣ trong phạm vi một tỉnh thành sẽ không thuộc đối tƣợng xem xét.
Di cư trong nước
Di cƣ trong nƣớc (Internal Migration) có ý nghĩa tƣơng tự di cƣ nội tỉnh
nhƣng ở cấp địa lý cao hơn, tức phạm vi một quốc gia. Hiện tƣợng di cƣ này
cũng có thể bao gồm di cƣ từ nông thôn (ở tỉnh thành này) sang nông thôn (ở
tỉnh thành khác); từ nông thôn ra thành thị; từ thành thị sang thành thị. Đây sẽ
là hiện tƣợng đƣợc nghiên cứu trong đề tài này với số lƣợng di cƣ ở từng tỉnh
thành đƣợc hiểu là số di cƣ thuần.
Di cư giữa các nước với nhau (di cư quốc tế)
Di cƣ quốc tế (International Migration) là đối tƣợng đƣợc nghiên cứu rất
nhiều trên thế giới. Những cuộc di cƣ từ nƣớc này sang nƣớc khác, từ châu
lục này đến châu lục khác là chủ đề thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên
cứu, trong đó có các nhà kinh tế học.
Tại Việt Nam, hiện tƣợng di cƣ này ít phổ biến hơn do nhiều rào cản khác
nhau. Các nghiên cứu về di cƣ quốc tế từ Việt Nam đến các nƣớc khác và
ngƣợc lại không nhiều, số liệu thống kê thƣờng không đầy đủ.
- 13 -

1.2 Các lý thuyết có liên quan đến di cƣ
1.2.1 Mô hình Harris – Todaro
2

Một trong những lý thuyết nổi tiếng nhất trong nghiên cứu di cƣ là mô hình di
cƣ nông thôn thành thị Harris – Todaro. Mô hình này thể hiện căn bản tác
động của động cơ kinh tế trong quyết định di cƣ. Trong đó, yếu tố tiền lƣơng

Trong đó, W
u
*
là mức lƣơng trung bình ở thành thị và p là khả năng tìm đƣợc
việc làm tại thành thị, khả năng này có thể đƣợc tính nhƣ sau :
p = E
u
/(E
u
+ U
u
)
Trong đó, E
u
là số việc làm ở thành thị và U
u
là số việc làm ở nông thôn

2
Malcolm Gillis at al., Kinh tế học của sự phát triển, Chƣơng 8 : Vai trò của lao động
- 14 -

Để đơn giản, mô hình xem toàn bộ lực lƣợng lao động ở thành thị đều có cơ
hội ngang nhau về khả năng tìm kiếm việc làm sẳn có. Vì vậy, có thể xem
W
u
*
đơn giản bằng mức lƣơng ở thành thị nhân với tỉ lệ thất nghiệp ở thành
thị. Nhƣ vậy, công thức (1) có thể đƣợc biến đổi thành :
M

W
r
). Trong trƣờng hợp nếu W
u
*
thấp hơn W
r
thì sự di cƣ sẽ diễn ra ngƣợc lại,
từ thành thị về lại nông thôn.
Mô hình Harris – Todaro đã thành công trong việc đƣa ra tác động của yếu tố
kinh tế (tiền lƣơng) đến sự di cƣ, hay tóm lại, Harris và Todaro cho rằng mọi
sự di cƣ đều có liên quan đến nguyên nhân kinh tế.
Hạn chế của mô hình này là sự cân bằng rất khó xảy ra cũng nhƣ việc di cƣ
ngƣợc từ thành thị và nông thôn, hoặc di cƣ tuần hoàn không đƣợc giải thích
đầy đủ. Ngoài ra, mô hình này chỉ đề cập đến yếu tố kinh tế (thu nhập) trong
khi nhiều nghiên cứu khác, điển hình nhƣ nghiên cứu của Malcom et al. đã
chỉ ra rằng có những trƣờng hợp di cƣ, yếu tố kinh tế không phải là tác động
- 15 -

quan trọng duy nhất
3
. Các yếu tố về khoảng cách, xã hội, cuộc sống, chính trị
cũng đóng góp vai trò quan trọng trong quyết định di cƣ. Đơn cử, tại Việt
Nam là cuộc di dân trong thời kỳ chiến tranh từ Bắc vào Nam năm 1954, xa
hơn nữa là sự di dân khai phá miền Nam từ thời Trịnh – Nguyễn phân tranh,
các cuộc di cƣ này đƣợc thực hiện bắt nguồn chủ yếu từ nguyên nhân chính trị
và an ninh.
1.2.2 Mô hình chuyển dịch lao động
4


thực hiện di chuyển một lần trong đời) với những thu nhập tại những địa điểm
khác nhau :
Lợi tức thuần từ di cƣ =
65 65
tt
ww
(1 ) (1 )
TPHCM BD
t j t j
t j t j
M
rr
(1)
Trong đó, r là tỉ lệ chiết khấu của ngƣời lao động, tỉ lệ này khác nhau đối với
những ngƣời lao động khác nhau. Đối với ngƣời lao động hƣớng về tƣơng lai,
r sẽ nhỏ và ngƣợc lại đối với những ngƣời lao động hƣớng về hiện tại.
Trong công thức (1), số hạng đầu là giá trị hiện tại nếu ngƣời lao động chuyển
đến TPHCM, số hạng thứ hai là giá trị hiện tại của thu nhập nếu anh ta vẫn ở
lại Bình Định. Mỗi số hạng đƣợc tính từ năm bắt đầu di cƣ (năm j) đến tuổi
nghỉ hƣu (giả sử nghỉ hƣu lúc 65 tuổi). Tóm lại lợi tức thuần của việc di cƣ là
hiệu của giá trị hiện tại nguồn thu nhập ở hai nơi (trƣớc và sau di cƣ) trừ đi
chi phí di chuyển. Sẽ có hai trƣờng hợp xảy ra :
Nếu lợi tức thuần từ di cƣ > 0 : ngƣời di cƣ sẽ quyết định chuyển đến
TPHCM.
Nếu lợi tức thuần từ di cƣ 0 : ngƣời di cƣ sẽ ở lại Bình Định
Dựa trên mô hình này và những nghiên cứu thực nghiệm về di cƣ tại Mỹ,
George J.Bonas mô tả một số tác động của đặc điểm vùng đối với di cƣ :
- Di cƣ rất tƣơng ứng với sự khác biệt trong thu nhập giữa nơi đến và nơi
đi. Chẳng hạn tại Mỹ, khác biệt tiền lƣơng tăng 10% giữa tiểu bang sẽ
đến và tiểu bang đang ở sẽ làm tăng khả năng di cƣ khoảng 7%. Điều


5
Harvey B. King, Lê Thủy (biên dịch), Di cư, Truy cập tại địa chỉ : , ngày
25/11/2007
- 18 -

Chi phí tâm lý (pychic costs) là một hàm của sự cách biệt về địa lý
và những khác biệt về văn hóa. (sự khó hòa nhập giữa ngƣời di cƣ
và văn hóa nơi đến)
Độ tuổi của ngƣời di cƣ (những ngƣời trẻ tuổi có xu hƣớng di cƣ cao
hơn).
Tình trạng hôn nhân, độc thân dễ di cƣ hơn đã có gia đình
Trong lý thuyết của Harvey B.King về các nhân tố tác động đến xác suất di
cƣ ở trên, năm yếu tố đầu liên quan đến đặc điểm kinh tế, xã hội của vùng;
các yếu tố còn lại chủ yếu là xuất phát từ bản thân ngƣời di cƣ. Xét tổng quan,
các mô tả về di cƣ của Harvey B.King cũng gần nhƣ tƣơng đƣơng với mô
hình đƣợc George J.Bonas giới thiệu.
1.2.4 Các yếu tố hút đẩy
Các mô hình lý thuyết trên đều đề cập đến yếu tố kinh tế, cụ thể là sự khác
biệt thu nhập giữa các vùng miền, đƣợc xem nhƣ yếu tố chủ yếu quyết định
việc di cƣ. Mô hình Harris-Todaro xem xét sự khác biệt trong thu nhập là yếu
tố chủ yếu bên cạnh xem xét các yếu tố khác một cách tổng quát trong hệ số
độ nhạy di cƣ (h). Hai mô hình còn lại của Harvey B.King và George J.Bonas
tiếp tục mở rộng hơn, ngoài lý do về khác biệt kinh tế còn đƣa ra những yếu
tố theo đặc điểm của vùng di cƣ và yếu tố tác động từ chính bản thân ngƣời
di cƣ.
Ngoài các yếu tố nhƣ đề cập trong các mô hình trên, các yếu tố về chất
lƣợng sống tại địa phƣơng cũng có thể giảm thiểu hoặc tăng cƣờng hoạt động
di cƣ. Vấn đề này đƣợc Ali Mansoor và Bryce Quillin trình bày trong nghiên
- 19 -

bất ổn; Bạo lực; Tham
Tình hình an ninh ổn định và
an toàn; Tự do chính trị

6
Ali Mansoor và Bryce Quillin (2006), Migration and Remittances : Eastern Europe and the Former Soviet
Union
7
Xem Chƣơng 3 : Determinant of Migration, p78.
- 20 -

nhũng; Vi phạm quyền con
ngƣời.
Văn hóa, xã
hội
Phân biệt chủng tộc; giới
tính, tôn giáo, …
Đoàn tụ gia đình; Hồi hƣơng.
Nguồn : Ngân hàng Thế giới (2006)
Các yếu tố hút và đẩy tác động đến quyết định di cƣ mang ý nghĩa tƣơng đối,
một số có thể vừa là yếu tố hút vừa là yếu tố đẩy tùy theo đánh giá của ngƣời
di cƣ. Ví dụ : tại Nha Trang, mức lƣơng của một quản lý khách sạn trung bình
là 7 triệu đồng/tháng, tại Phú Yên ở mức 4 triệu đồng/tháng, tại TPHCM là
trên 20 triệu đồng/tháng. Nhƣ vậy, mức lƣơng ở Nha Trang có thể là yếu tố
hút đối với ngƣời lao động (là quản lý khách sạn) ở Phú Yên nhƣng lại là yếu
tố đẩy nếu ngƣời lao động này làm việc ở Nha Trang và so sánh với mức
lƣơng tại TPHCM.
Tƣơng tự, thị trƣờng bán lẻ hàng hóa và dịch vụ cũng có thể vừa là yếu tố hút
vừa là yếu tố đẩy. Đối với một ngƣời bắt đầu việc kinh doanh trong lĩnh vực
bán lẻ hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, khi ở tại một địa phƣơng ít giao dịch

là mức tăng trong thu nhập của cả nam và nữ khi có thêm một
năm học vấn, s
M
và s
F
là học vấn trung bình của lao động nam và nữ, w là sự
khác biệt về lƣơng giữa lao động nam và nữ.
Hai số hạng đầu là sự khác biệt do phân biệt đối xử, số hạng thứ ba là sự khác
biệt do kỹ năng. Mô hình của Oaxaca cho thấy: lao động nam luôn có khởi
điểm thuận lợi hơn (đƣợc trả lƣơng cao hơn phụ nữ) và thƣờng đƣợc trả nhiều
hơn khi có thêm một năm học vấn. Kết quả vẫn tƣơng tự khi mở rộng với các
biến về tuổi, số năm tham gia thị trƣờng lao động, địa phƣơng ngƣời lao động
sinh sống. Tại Việt Nam, mặc dù các chỉ số về phát triển con ngƣời đã đƣợc
cải thiện đáng kể nhƣng sự phân biệt đối xử giới tính trên thị trƣờng lao động
vẫn tồn tại ở một mức độ nhất định. Do đó, sự di cƣ giữa các vùng miền tại
Việt Nam không thể bỏ qua sự khác biệt về giới tính.
1.3 Các nghiên cứu đã có liên quan đến chủ đề di cƣ
Nghiên cứu tập trung và có quy mô nhất là các nghiên cứu đƣợc công bố bởi
World Bank. Tại website của tổ chức này có hẳn một phần về Di cư quốc tế
và sự phát triển do một nhóm nghiên cứu về phát triển đảm trách
9
. Mục tiêu
của nhóm nghiên cứu này là phân tích tác động của kết quả việc di cƣ (đặc

8
Đƣợc giới thiệu trong lý thuyết của George J.Bonas (2000), Kinh tế học lao động, Chƣơng 10 : Phân biệt
đối xử trên thị trƣờng lao động
9
Xem
- 22 -

bệnh, khả năng có thẻ BHYT.
Tóm lại, các nghiên cứu trên đều tập trung vào ngƣời di cƣ, đối tƣợng chính
của hiện tƣợng di cƣ, khảo sát hành vi liên quan trực tiếp đến đối tƣợng này
và xảy ra sau khi sự di cƣ đã đƣợc thực hiện. Đối với các nghiên cứu quốc tế,
mục tiêu nghiên cứu thƣờng đề cập đến kết quả di cƣ (tiền gởi về) đối với
ngƣời thân tại quê nhà nhƣ cải thiện tỉ lệ đi học của trẻ em
10
, FDI tại quê
hƣơng ngƣời di cƣ
11
, hoặc giảm nghèo đói trong gia đình họ
12
. Rất ít nghiên
cứu phân tích lựa chọn nơi di cƣ đến, các yếu tố thu hút, yếu tố đẩy của
thành phố/địa phƣơng - nơi ngƣời di cƣ ra đi hoặc lựa chọn để di cƣ đến, nói
tóm gọn là các nhân tố của địa phƣơng tác động đến quyết định di cƣ. Do
đó, đây sẽ là nội dung mà nghiên cứu này muốn đề cập đến.
Trong các Báo cáo của Tổng cục Thống kê và Quỹ dân số Liên Hiệp Quốc
năm 2004
13
, một số kết luận đáng chú ý và có liên quan đến nội dung đề tài
nghiên cứu đƣợc tóm lƣợc sau đây :
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm của các hoạt động di cƣ, nơi
tăng dân số do di cƣ là nhất, kế tiếp là Hà nội. Cũng có các dòng di cƣ
lớn tới các khu công nghiệp ở phía Bắc, Đông Nam Bộ và vùng đất
nông nghiệp ở Tây Nguyên. Những nơi bị mất dân do di cƣ chủ yếu
tập trung ở vùng Đông Bắc và Đồng bằng sông Hồng.
Các khu công nghiệp và dịch vụ ở các thành phố lớn có nhu cầu cao
đối với lao động nữ di cƣ, đặc biệt là các khu công nghiệp ở các thành


14
về di cƣ
Việt Nam (dựa trên bộ số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2004) lại cho rằng
chính những địa phƣơng có khoảng cách trong chất lƣợng cuộc sống giữa
thành thị và nông thôn, sự bất bình đẳng trong phúc lợi xã hội giữa khu vực

14
[1]. Yoko Niimi, Thai Hung Pham, Barry Reilly (2008), Các nhân tố tác động của tiền gởi : Các bằng
chứng gần nhất sử dụng số liệu di cƣ trong nƣớc tại Việt Nam, Nhóm nghiên cứu phát triển - Ngân hàng Thế
giới

Trích đoạn Các nhân tố tác động Mô hình phân tích Tương quan giữa các biến độc lập, biến phụ thuộc và hiệu Kết quả mô hình hồi quy Kết quả trả lời các câu hỏi nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status