ĐỀ TÀI: NHÂN TỐ SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CỦA HTX NN AN GIANG TRONG THỜI GIAN QUA - Pdf 15

- - -    - - -

LUẬN VĂN
ĐỀ TÀI: NHÂN TỐ SẢN
XUẤT VÀ KINH DOANH
CỦA HTX NN AN
GIANG TRONG THỜI
GIAN QUA
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
1
MỤC LỤC
Trang

.1.2.2 Điều kiện về cầu 7
1.1.2.3 Các ngành hỗ trợ và liên quan 8
1.1.2.4 Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh 9
1.1.2.5 Vai trò của Chính phủ 10
1.2
TỔNG QUAN VỀ HTX NN 11
1.2.1 Lý thuyết chung về HTX NN 11
1.2.1.1 Khái niệm về HTX NN 11
1.2.1.2 Tính tất yếu khách quan của việc hình thành HTX NN An Giang
11
1.2.1.3 Quan điểm nhận thức về HTX NN trong giai đoạn hiện nay 13
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển HTX của một số nước trên thế giới 13
1.2.2.1 Thái Lan 13
1.2.2.2 Nhật Bản 14
1.2.2.3 Vận dụng kinh nghiệm phát triển HTX NN vào An Giang 16
1.3
MÔ HÌNH VÀ TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU 17

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c

TRANH CHO HTX NN AN GIANG 44

3.1
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KTHT VÀ HTX NN ĐẾN NĂM 2010 CỦA AN
GIANG 44
3.2
GIẢI PHÁP NÂNG CAO LI THẾ CẠNH TRANH CHO HTX NN AN
GIANG 45
3.2.1 Nhóm giải pháp về phát triển sản xuất 45
3.2.1.1 Hoàn thiện hệ thống tổ chức sản xuất trong HTX NN 45
3.2.1.2 Quy hoạch vùng nguyên liệu chất lượng cao và tăng cường quản
lý chất lượng nông sản 46
3.2.1.3 Củng cố quan hệ bốn nhà 46
3.2.2 Nhóm giải pháp về thò trường 48
3.2.2.1 Củng cố thò trường nội đòa 48

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V

h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
4
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Sự quan tâm sâu sắc của chính phủ để phát triển nền kinh tế nông nghiệp đã
làm cho mô hình HTX kiểu mới và kinh tế trang trại ở cả nước nói chung và An
Giang nói riêng phát triển một cách mạnh mẽ. Mục đích cho sự ra đời của HTX

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m
5
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về môi trường bên trong và bên ngoài của các HTX NN An
Giang, nhằm phát hiện những tiềm lực sản xuất và những thiếu sót cần khắc phục
của các HTX, nhưng chỉ tập trung nghiên cứu các đối tác, đối tượng có liên quan
đến mô hình viên kim cương của Michael Porter.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài vận dụng lý thuyết về lợi thế cạnh tranh của Michael Porter, nhất là
nghiên cứu mô hình viên kim cương để làm nổi bật lên các nhân tố của lợi thế cạnh
tranh. Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng của các nhân tố nhằm tìm ra các hạn chế để
đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh cho HTX.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng có kết hợp các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu lý thuyết về lợi thế cạnh
tranh theo mô hình viên kim cương của Michael Porter nhằm cụ thể hoá các khái
niệm trừu tượng để vận dụng vào thực tế nghiên cứu của đề tài.
- Phương pháp khảo sát thực tế, phân tích thống kê về định lượng và định
tính, thu thập ý kiến chuyên gia, phương pháp phân tích SWOT kết hợp với các số
liệu thống kê của Tỉnh qua các thời kỳ phát triển, từ đó làm cơ sở để tính toán, tổng
hợp, đánh giá lợi thế cạnh tranh cho HTX NN An Giang.
6. Những đóng góp của đề tài
- Về mặt khoa học: tính toán, cung cấp các số liệu và thông tin cần thiết về lợi
thế cạnh tranh của HTX NN An Giang. Đánh giá đúng thực trạng của HTX, chỉ ra
những tồn tại, nguyên nhân của tồn tại, góp phần tạo ra những giải pháp giúp cho

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

Giang nói riêng và cả nước nói chung.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài mở đầu và kết luận, nội dung của luận án gồm có 3 chương sau:
- Chương 1: Tổng quan lý luận về lợi thế cạnh tranh
- Chương 2: Phân tích thực trạng các nhân tố sản xuất và kinh doanh của
HTX NN An Giang trong thời gian qua
- Chương 3: Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh cho HTX NN An Giang

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
7
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ LỢI THẾ CẠNH
TRANH VÀ HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
1.1 TỔNG QUAN VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH
1.1.1 Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
1.1.1.1 Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối (Adam Smith)
Theo Adam Smith các quốc gia sẽ có lợi khi tiến hành chuyên môn hoá sản
xuất và trao đổi sản phẩm cho nhau. Khi tiến hành phân công lao động giữa các

n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P

k
.
c
o
m
8
thế tương đối về một mặt hàng nào đó khi chi phí cơ hội để sản xuất ra nó thấp hơn
so với quốc gia còn lại, lúc đó quốc gia có lợi thế sẽ chuyên môn hoá sản xuất mặt
hàng này.
Tuy nhiên, nếu chỉ xem xét đơn lẻ hai yếu tố có lợi thế so sánh, ví dụ như
xem xét hai yếu tố sản xuất và công nghệ giống nhau, tức tỷ lệ sử dụng vốn và lao
động giống nhau ở hai nước thì thật sự chưa đủ, vì trong thực tế thì các yếu tố này
rất đa dạng và không giống nhau, nên đây cũng là hạn chế của mô hình.
1.1.1.3 Lý thuyết về sự dồi dào các nhân tố sản xuất (Heckscher - Ohlin)
Đây là lý thuyết do hai nhà kinh tế học người Thuỵ Điển mang tên Eli
Heckscher và Bertil Ohlin. Lý thuyết này cho rằng, trong nền kinh tế thế giới các
sản phẩm sản xuất ra được chia thành hai loại: sản phẩm thâm dụng về lao động và
sản phẩm thâm dụng về vốn. Đồng thời các quốc gia cũng chia thành hai nhóm
tương ứng, đó là các quốc gia dồi dào về lao động, và các quốc gia dồi dào về vốn.
Đối với các quốc gia dồi dào về vốn thì sẽ có lợi thế cạnh tranh trong việc sản xuất
những mặt hàng thâm dụng về vốn, tương tự các quốc gia dồi dào về lao động thì sẽ
có chi phí nhân công thấp. Do đó, có xu hướng dẫn đến giá phí thấp và sẽ có lợi thế
cạnh tranh về mặt hàng mà quốc gia đó sản xuất.
Theo Heckscher – Ohlin, các quốc gia có lợi thế cạnh tranh khác nhau là do
sự khan hiếm tương đối của các yếu tố sản xuất khác nhau từ sự khác nhau của cơ
cấu nguồn lực sẵn có và các giai đoạn phát triển khác nhau. Từ đó, cho thấy rằng
trong một nền kinh tế, việc sử dụng lợi thế cạnh tranh là quá trình lựa chọn cơ cấu
ngành phù hợp. Sự kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất khác nhau sẽ tạo thành
các hàng hoá khác nhau, vì thế mỗi quốc gia nên chọn cho mình một cơ cấu ngành
hàng phù hợp với nguồn lực sẵn có của mình.

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e

Chính
phủ
Chiến lược công ty, cấu
trúc và sự cạnh tranh
Điều kiện
nhu cầu
Điều kiện
nhân tố
Các ngành công nghiệp
hỗ trợ và liên quan
1.1.2.1 Điều kiện về nhân tố
Theo lý thuyết kinh tế cổ điển thì các nhân tố sản xuất (lao động, đất đai, tài
ngun, vốn, cơ sở hạ tầng) quyết định sản xuất và kinh doanh của một quốc gia.
Đây là những nhân tố mà một quốc gia được thiên nhiên ưu đãi. Các DN có thể có
được lợi thế cạnh tranh khi họ sử dụng các nhân tố đầu vào có chi phí thấp, chất
lượng cao và có vai trò quan trọng trong cạnh tranh. Tuy nhiên, theo Michael
Porter, khơng hẳn các nhân tố này mang lại lợi thế cạnh tranh nếu như chúng khơng
được phân bổ hợp lý và hiệu quả, đặc biệt là đối với những ngành mà tăng năng
suất khơng phải do yếu tố tự nhiên ban tặng mà do con người sáng tạo ra quyết

Click to buy NOW!
P
D
F

c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u

dẫn đến lợi thế cạnh tranh khi các DN bắt đầu xuất khẩu sản phẩm. Bản chất của
nhu cầu trong nước xác định cách thức DN nhận thức, lý giải và phản ứng trước nhu
cầu của người mua. Người mua có đòi hỏi càng cao sẽ càng tạo cho DN áp lực đáp
ứng các tiêu chuẩn cao đó về chất lượng, về kỹ thuật và dịch vụ; hoặc tạo sức ép
chuyển sang đáp ứng đoạn nhu cầu mới, cao cấp hơn và do đó nâng cao lợi thế cạnh
tranh. Và nếu như nhu cầu trong nước lan toả sang các nước khác thì DN không chỉ
được lợi từ sản phẩm mới mà còn được lợi từ việc tiếp cận các khách hàng có nhu
cầu cao đó.

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
11
Mặt khác, mức độ cạnh tranh trong nước có vai trò quan trọng tác động tích
cực hoặc tiêu cực đến lợi thế cạnh tranh thông qua quy mô thị trường. Nếu số lượng
người mua ít sẽ tạo ra lợi thế tĩnh nhưng có thể làm giảm lợi thế động, ngược lại số
lượng người mua nhiều sẽ tạo sự đa dạng về nhu cầu và tăng sức ép cạnh tranh giữa
họ, nhờ đó mở rộng thông tin thị trường và thúc đẩy DN cải tiến kỹ thuật.
Tốc độ tăng trưởng nhu cầu trong nước nhanh sẽ kích thích các DN áp dụng

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m
12
Hơn nữa, ngành cung ứng là chất xúc tác chuyển tải thông tin và đổi mới từ DN này
đến DN khác, đẩy nhanh tốc độ đổi mới trong toàn bộ nền kinh tế.
1.1.2.4 Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh
Khía cạnh văn hoá và điều kiện địa phương ảnh hưởng tới chiến lược, cấu
trúc và cách thức quản lý của DN, dù rằng DN đó điều hành theo kiểu phân cấp hay
theo kiểu gia đình. Không có một chiến lược toàn cầu chung hay một học thuyết
quản lý cho mọi hình thức nhưng có sự khác nhau về ý tưởng quản trị. Chiến lược
cũng như cấu trúc và cách thức quản lý phải tương thích với những khía cạnh văn
hoá nói trên mà quốc gia đó ưa chuộng. Lợi thế cạnh tranh thường là kết quả của
việc kết hợp tốt các yếu tố trên với cơ sở của lợi thế cạnh tranh. Hơn nữa, mô hình
cạnh tranh trong nước có vai trò rất lớn trong quá trình đổi mới và thành công trên
thị trường quốc tế. Những khác biệt về trình độ quản lý và kỹ năng tổ chức như
trình độ học vấn, sức mạnh động cơ cá nhân, mục tiêu của nhà quản lý, các công cụ
ra quyết định, quan hệ khách hàng, thái độ với hoạt động quốc tế, quan hệ giữa
người lao động với bộ máy quản lý… tạo ra lợi thế hay bất lợi cho DN.
Mục tiêu của DN bị tác động chủ yếu bởi cấu trúc sở hữu, động cơ của chủ
sở hữu và chủ nợ, bản chất cơ cấu quản lý công ty, các khuyến khích tạo thành động
cơ của người quản lý cấp cao. Vấn đề quan trọng là người quản lý và người lao
động có động cơ phát triển kỹ năng của mình cũng như nỗ lực để tạo ra và duy trì
lợi thế cạnh tranh. Các nhân tố quan trọng xác định ứng xử của cá nhân là hệ thống
lương, thưởng; quan hệ giữa các cấp hữu quan; tăng cường đầu tư kỹ năng một cách
thường xuyên, hiểu biết tốt hơn về ngành nghề kinh doanh, trao đổi ý tưởng giữa
các bộ phận…

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w

Chính phủ đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh quốc gia.
Có hai quan điểm cơ bản: quan điểm thứ nhất cho rằng, chính phủ được xem như
“người bạn”, hỗ trợ một cách trực tiếp đến lợi thế cạnh tranh bằng chính sách và
luật pháp . Quan điểm thứ hai thì cho rằng nên để thị trường tự do cạnh tranh theo
sự chi phối của “bàn tay vô hình” mà không có sự can thiệp của chính phủ. Theo
Porter, cả hai quan điểm trên là không đúng. Vai trò ảnh hưởng của chính phủ như
“một chất xúc tác và nhà thách thức”. Nó có thể tác động đến lợi thế cạnh tranh của
quốc gia thông qua 4 nhóm nhân tố trong mô hình của viên kim cương. Các tác
động của chính phủ có thể là tích cực hoặc tiêu cực, do đó có thể thúc đẩy hoặc gây
bất lợi cho lợi thế cạnh tranh.
Tóm lại, lợi thế cạnh tranh quốc gia được tạo ra và thông qua quá trình địa
phương hoá cao độ. Các quốc gia thành công ở một số ngành trên thị trường toàn
cầu vì môi trường trong nước của họ năng động, đi tiên phong và nhiều sức ép nhất.
Các DN của họ thu được lợi thế so với các đối thủ quốc tế nhờ có các đối thủ mạnh
trong nước, nhờ có các nhà cung cấp có khả năng trong nước, nhờ sự phong phú
nhu cầu khách hàng trong nước và sự liên kết chặt chẽ của các ngành phụ trợ.

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n

F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k

1.2.1.2 Tính tất yếu khách quan của việc hình thành HTX NN ở An Giang.
Trong thời kỳ thực hiện cơ chế kế hoạch hoá, toàn bộ các tư liệu sản xuất cơ
bản như trâu, bò, xe, máy móc cũng như ruộng đất được tập thế hoá thành tài sản

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
15
của HTX. Hoạt động của HTX phải tuân thủ các quyết định từ cấp trên đưa xuống.
Do đó, trong giai đoạn này các HTX không phát huy được hiệu quả và tiềm lực kinh
tế của mình. Từ khi kinh tế thị trường hình thành và phát triển, các quan hệ sản xuất
đều chịu sự chi phối của thị trường và bị ràng buộc bởi thị trường. Cùng lúc đó,
Nghị quyết 10 NQ/TW của Bộ chính trị (05/04/1988) đã ra đời và khẳng định vai
trò của xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ. Quyết định này đã tạo ra một sự chuyển
biến tích cực phát huy được tiềm lực kinh tế ở trong dân.
Tuy nhiên, do sự chi phối của quan hệ thị trường buộc các nông dân phải cải
tiến kỹ thuật canh tác, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới công nghệ sản xuất…
Khi phát triển đến mức độ nào đó, kinh tế tư nhân sẽ dần dần chuyển hoá thành các
loại hình kinh doanh phù hợp, và HTX là một trong những mô hình mang tính tất


V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-

o
m
16
1.2.1.3 Quan điểm nhận thức về HTX NN trong giai đoạn hiện nay
Đại hội Đảng lần thứ VI đã khẳng định: “Phát triển nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần trong các ngành và lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Kinh tế
HTX, được khẳng định cùng với nền kinh tế Nhà nước trở thành nền tảng của nền
kinh tế, đồng thời thừa nhận sự tồn tại của kinh tế HTX phải đi đôi với sự phát triển
đa dạng các hình thức kinh tế hợp tác từ thấp đến cao, HTX là bộ phận nòng cốt
của kinh tế hợp tác”.
Từ quan điểm nêu trên có thể rút ra các đặc điểm sau:
- Cần nhận thức rõ KTHT là yêu cầu và xu thế tất yếu khách quan trong quá
trình phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ
nghĩa, và kinh tế HTX là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Tuy
nhiên, HTX hoạt động theo nguyên tắc bình đẳng, hợp tác và phát triển cộng đồng,
nên phải trải qua quá trình tích cực tác động, tạo ra các yếu tố về con người, điều
kiện hợp tác cần thiết và tích luỹ đầu tư để phát triển vững chắc.
- Để thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn đáp ứng yêu cầu hội
nhập, bên cạnh củng cố và phát triển HTX NN, cần đồng thời đẩy mạnh phát triển
kinh tế tư nhân với nhiều hình thức đa dạng nhằm tạo tiền đề cho việc phát triển
HTX NN ngày càng ổn định và bền vững.
1.2.2 Kinh nghiệm phát triển HTX của một số nước trên thế giới
1.2.2.1 Thái Lan
Thái Lan là một quốc gia thuộc vùng Đông Nam Á, có diện tích canh tác
19.620.000 ha gấp 2.62 lần Việt Nam. Trong khi đó, dân số của Thái Lan chỉ có
58,6 triệu dân, bình quân đất canh tác trên đầu người gấp 4 lần Việt Nam. Cách đây
25 năm, Thái Lan là một nước nông nghiệp lạc hậu, nhưng hiện nay Thái Lan lại là
một nước phát triển trong khu vực. Sự phát triển vượt bậc đó nhờ vào chính sách
đổi mới của chính phủ Thái Lan: (1) coi trọng nông nghiệp nông thôn là xương
sống của đất nước; (2) thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế; (3) đẩy mạnh công

r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w

lưu thông nông sản. (2) Liên hiệp các HTX NN cấp tỉnh, được tổ chức trên cơ sở từ
3 HTX trở lên nhằm hỗ trợ hoạt động của các HTX cơ sở, tập trung vào công tác
chế biến lúa gạo là chủ yếu. (3) Liên đoàn HTX NN quốc gia, thành lập trên cơ sở
các liên hiệp HTX NN tỉnh với nhiệm vụ nhập vật tư phân phối cho các HTX trong
nước và tổ chức tiêu thụ nông sản thông qua thị trường trong nước và xuất khẩu.
Như vậy, các HTX NN ở Thái Lan đã tận dụng được lợi thế cạnh tranh thông
qua các chính sách tác động của chính phủ đến kinh tế nông nghiệp, các điều kiện
về nhân tố sản xuất; nhu cầu trong nội bộ của các HTX; các công nghiệp hỗ trợ và
liên quan thông qua hệ thống 3 cấp của HTX.
1.2.2.2 Nhật Bản
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khoảng năm 1947 Chính phủ Nhật đã ban
hành Luật HTX trong ngành nông nghiệp. Các HTX phải hoạt động trên cơ sở tự
nguyện và dân chủ. Có thể nói các tổ chức HTX Nhật Bản là nhân tố tích cực, góp
phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế và ổn định xã hội. Mãi đến năm 1962

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
18

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r

d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
19
Để giúp các tổ chức HTX hoạt động, Chính phủ Nhật Bản đã tăng cường xây
dựng hệ thống phục vụ xã hội hoá nông nghiệp, coi HTX NN là một trong những
hình thức phục vụ xã hội hoá tốt nhất và yêu cầu các cấp, ngành phải giúp đỡ và bảo
vệ quyền lợi hợp pháp cho họ. Đồng thời, Chính phủ còn yêu cầu các ngành tài
chính, thương nghiệp giúp đỡ về vốn, kỹ thuật, tư liệu sản xuất…, tuy nhiên, vẫn
không làm ảnh hưởng đến tính tự chủ và độc lập của các HTX .
Tóm lại, các HTX NN Nhật Bản đã phát huy tốt các điều kiện trong mô hình
viên kim cương của Porter. Từ bản thân của các HTX đến sự hỗ trợ của các ngành
công nghiệp liên quan, và của chính phủ đều có một sự phối hợp hết sức linh hoạt
đã giúp cho các HTX phát huy được lợi thế cạnh tranh của mình.
1.2.2.3 Vận dụng kinh nghiệm phát triển HTX NN vào An Giang
Qua nghiên cứu kinh nghiệm phát triển HTX ở các nước, kết hợp với đặc thù
của nền kinh tế Việt Nam, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
- Việc thành lập HTX phải dựa trên cơ sở tự nguyện, dần dần hình thành từ
những nhu cầu thực sự hợp tác của kinh tế hộ, của người lao động Không nên

w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a

vai trò hỗ trợ về mặt pháp lý đối với các HTX, chứ không phải là đơn vị chủ quản
mọi công việc của HTX.
- Để có thể phát huy tốt hiệu quả hoạt động của HTX cũng như việc mở rộng
đầu tư và phát triển, Nhà nước nên hình thành hệ thống 3 cấp trong HTX :
(1) HTX cấp cơ sở: nhằm thực hiện chức năng sản xuất và đa dạng hoá các
loại hình dịch vụ.
(2) HTX cấp tỉnh: thực hiện việc chuyển giao khoa học công nghệ mới và kỹ
thuật sản xuất đến các HTX cơ sở.
(3)Liên hiệp HTX cấp tỉnh: hỗ trợ thông tin về đầu vào và đầu ra cho các
HTX, cung cấp các dịch vụ tài chính, bảo hiểm và tiếp thị cho các HTX cơ sở. Tổ
chức nghiên cứu và kiến nghị với chính phủ những thay đổi của chính sách nhằm
phù hợp với tình hình mới.

1.3 MÔ HÌNH VÀ TRÌNH TỰ NGHIÊN CỨU (xem phụ lục 1)

Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
21

D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c

c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
22
đất sản xuất nông nghiệp. Đến năm 1996, đã có 4.704 tổ nông dân liên kết sản xuất
với 124.986 hộ và 122.598 ha đất.
Nhu cầu hợp tác sản xuất ngày càng tăng cả quy mô lẫn phương thức hoạt
động, đòi hỏi phải có một điều kiện hoạt động thích ứng với tình hình mới. Do đó từ
sau năm 1996 khi Luật HTX ban hành An Giang đã bắt đầu thí điểm chuyển đổi tổ
nông dân liên kết sản xuất thành HTX kiểu mới tương ứng.
2.1.1.2 Sự ra đời và phát triển của HTX kiểu mới đến năm 2004
Nghị Quyết 10 của Bộ Chính Trị và Luật Đất Đai ra đời đã tạo điều kiện cho
kinh tế hộ phát triển độc lập. Đây là cơ sở cho mô hình HTX kiểu mới ra đời. Đứng
trước tình hình đó, Đảng bộ và chính quyền An Giang đã đề ra những chủ trương và
chính sách điều chỉnh cho phù hợp với tình hình mới. Dù vậy, đến khi Luật HTX ra
đời, cùng với chỉ thị 68/CT-TW và Nghị định 15, Nghị định 16/CP của Chính Phủ
thì việc chuyển đổi HTX và đặc biệt là HTX NN mới chuyển biến nhanh chóng và
thuận lợi.
Như vậy, kể từ khi thực hiện Luật HTX năm 1996, đến tháng 08/2001, toàn
tỉnh An Giang đã thành lập 91 HTX; trong đó có 86 HTX NN và 05 HTX thuỷ sản.
Sau khi có đề án phát triển HTX 2001-2005 của UBND tỉnh, đến cuối năm 2004,

w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

Hình 2.1: Đồ thị biểu diễn tốc độ phát triển của HTX qua các năm
7
61
78
86
102
107
114
106
0
20
40
60
80
100
120
1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
Soá HTX

Nhìn chung, qua quá trình củng cố, số lượng HTX tuy có giảm, nhưng qui
mô không giảm và tăng vốn. Số HTX thành lập sau này có qui mô ngày càng lớn
thể hiện xu hướng phát triển tích cực của HTX.
2.1.1.3 Đặc trưng của HTX NN kiểu mới và HTX NN kiểu cũ
Đặc trưng của HTX NN kiểu mới và HTX NN kiểu cũ được thể hiện ở nhiều
khía cạnh khác nhau, sau đây là một vài khía cạnh cơ bản:
Bảng 2.2: So sánh HTX NN kiểu mới và HTX NN kiểu cũ


-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w

các hoạt động theo luật định
- Thành viên tự chủ trong SXKD, HTX thực
hiện những gì mà thành viên riêng lẻ không
làm được hoặc làm không hiệu quả nhằm hỗ
trợ cho các thành viên phát triển
- Xã viên là đơn vị kinh tế tự chủ
Quan hệ sở hữu

- Dựa trên cơ sở tập thể hoá quyền
sở hữu ruộng đất và các tư liệu sản
xuất của các nông hộ.
- Sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân
không được phân định rõ ràng
- Dựa trên cơ sở quyền tự chủ kinh doanh
của mỗi nông hộ. Xã viên góp vốn, góp sức
theo luật định mà không phải bị tập thể hoá
quyền sở hữu và tư liệu sản xuất.
- Sở hữu tập thể và sở hữu cá nhân được
phân định rõ ràng theo tỷ lệ góp vốn
Cơ chế quản lý đối với HTX

- HTX bị ràng buộc bởi cơ chế kế
hoạch hoá tập trung bao cấp.
- Không chịu trách nhiệm về kết quả
SXKD, nhà nước sẽ chịu trách
nhiệm phân phối và cấp phát.
- Nhà nước can thiệp trực tiếp vào
HTX thông qua các chỉ đạo từ trên
xuống
- Đơn vị kinh doanh độc lập trong cơ chế thị

a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!

c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status