CÁC CÔNG THỨC BIẾN đổi TIẾNG ANH 9 - Pdf 15

CÁC CÔNG THỨC TOO TO , SO THAT, SUCH THAT , ENOUGH
* TOO TO (quá đến nỗi không thể….)
+ He is too young to go to school.(nó quá trẻ đến nổi không thể đi học
được )
+ The exercise is too difficult for me to do.(bài tập quá khó đến nổi tôi
không thể nào làm được )
CÔNG THỨC :
[TOO + adj/adv + (for sb) TO inf.]
3 NGUYÊN TẮC CẦN NHỚ KHI NỐI CÂU DÙNG TOO TO
Cũng giống như enough, too to có các nguyên tắc sau:
1)Nguyên tắc thứ nhất :
Nếu trước tính từ ,trạng từ có :too ,so ,very , quite ,extremely thì phải bỏ.
2) Nguyên tắc thứ hai:
Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb
3) Nguyên tắc thứ ba:
Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau
Ex:
+ He is so weak .He can't run.
-> He is too weak to run.
+ The coffee was very hot .I could drink it.
-> The coffee was too hot for me to drink.
( Bỏ it vì it cũng đồng nghĩa với coffee )
* ENOUGH (đủ)
Enough có hai công thức cơ bản :
1) adj/adv + enough (for sb) to inf
2) enough + N (for sb ) to inf
Lưu ý sự khác nhau giữa 2 công thức này là : tính từ ,trạng từ thì đứng trước
enough còn danh từ thì đứng sau enough
Ex:
+ He is strong enough to lift the box.(anh ta đủ khỏe để nhấc cái hộp)
strong là tính từ nên đứng trước enough

+ He has a lot of money .He can buy a car.
->He has enough a lot of money to buy a car.(sai)
->He has enough money to buy a car.(đúng)
2) Nguyên tắc thứ hai:
Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần for sb
Ex:
+Tom is strong. He can lift the box.
->Tom is strong enough for him to lift the box.(sai)
->Tom is strong enough to lift the box.(đúng)
+ The weather is fine. Mary and her little brother can go to school.
->The weather is fine enough to go to school.(sai)
->The weather is fine enough for Mary and her little brother to go to school.
(đúng)
Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi.
Ex:
+ The sun is not warm .We can't live on it.
->The sun is not warm enough to live on.(we ở đây chỉ chung chung, mọi
người)
3)Nguyên tắc thứ ba:
Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau
ex:
+ The water is quite warm .I can drink it.
->The water is warm enough for me to drink it.(sai)
->The water is warm enough for me to drink .(đúng)
* SO THAT (QUÁ ĐẾN NỖI )
CÔNG THỨC :
SO + ADJ/ADV + THAT + clause
Cách nối câu dùng so that
- Trước adj/adv nếu có too, so, very,quite thì bỏ
- Nếu có a lot of ,lots of thì phải đổi thành much,many

CÁC DẠNG ĐỀ CHUYỂN ĐỔI CÂU THƯỜNG GẶP
1) ĐỔI TỪ SO THAT SANG SUCH THAT :
N + BE + SO + ADJ + THAT + CLAUSE
=> ĐẠI TỪ + BE
* Cách làm :
Thêm such ( a,an) đem tính từ xuống ,đem danh từ xuống ,từ that trở đi viết
lại hết
=> ĐẠI TỪ + BE SUCH ( A,AN ) ADJ + N + THAT CLAUSE
+ The book is so interesting that I have read it many times.
It is
=> It is such an interesting book that I have read it many times.
Nếu danh từ là số ít hoặc không đếm được thì không có a, an
2) ĐỔI TỪ SO THAT SANG TOO TO :
Đề có dạng :
S + BE +SO + ADJ + THAT + CLAUSE
=> S + BE + TOO
* Cách làm :
Thêm tính từ vào , bỏ can't ,couldn't lấy từ động từ trở đi
Nếu chủ từ 2 câu khác nhau thì thêm phần for sb
Nếu túc từ câu sau giống chủ từ câu đầu thì bỏ túc từ đó đi
=> S + BE + TOO + adj +( FOR SB ) TO INF
The water is so hot that I can't drink it.
=> The water is too
=> The water is too hot for me to drink.
Nếu đổi nguợc lại từ TOO TO sang SO THAT thì thường sai nhất là việc
quên thêm túc từ vào và chia sai thì
3) ĐỔI TỪ TOO TO SANG ENOUGH :
Đề thường có dạng :
S + BE + TOO + ADJ + TO INF
=> S + BE NOT

e) Nếu câu có dạng : there be + danh từ
- Thì bỏ there be
Although there was an accident ,
=> Despite / in spite of an accident,
f) Nếu câu có dạng : It (be) + tính từ về thời tiết
Đổi tính từ thành danh từ thêm the phía trước.
Although it was rainy,
=> Despite / in spite of the rain, ……….
Các tính từ và danh từ thường gặp trong mẫu này là:
Foggy => fog ( sương mùWink)
Snowy => snow (tuyết)
Rainy => rain (mưa)
Stormy => storm ( bão)
g) Nếu câu có dạng: Danh từ + (be) + p.p ( câu bị động)
=> Đổi p.p thành danh từ, thêm the phía trước và of phía sau, danh từ câu
trên đem xuống để sau of
Although television was invented,
=> Despite / in spite of the invention of television, ……….
Công thức này cũng áp dụng cho biến đổi từ BECAUSE -> BECAUSE OF
5) CHUYỂN ĐỔI QUA LẠI GIỮA SO SÁNH HƠN / BẰNG / NHẤT
Các dạng đề thường cho là :
a) A hơn B ==== > B không bằng A
* Nguyên tắc :
Nếu đề cho so sánh hơn thì ta đổi thành so sánh bằng + phủ định
Ex:
Tom is taller than Mary : Tom cao hơn Mary
Mary is
=> Mary is not tall as Tom : Mary không cao bằng Tom
b) không ai bằng A ==== > A là nhất
* Nguyên tắc :

Ex: I haven’t seen my father for one month.
– It is one month since I last saw my father.
Tom hasn’t had his hair cut for over three months.
– It is three months since Tom last had his hair cut.

* Dạng 2:
S + HTHT (phủ định) + before
It’s + the first time + S + HTHT (khẳng định)
Ex: I haven’t seen that man here before.
– It is the first time I have met that man here.
It is the first time I have read this book.
– I haven’t read this book before.

* Dạng 3:
- S + HTHT (phủ định) + since / for + …
- S + last + QKĐ (khẳng định) …+ when + mệnh đề
- The last time + S + QKĐ (khẳng định) + was + thời gian
Ex: I haven’t heard him since August.
– The last time I heard him was in August.
I haven’t seen him since I left school.
– I last saw him when I left school. * Dạng 4:
S + HTHT (khẳng định) + for + thời gian
- S + began / started + V-ing + thời gian + ago
Ex: I have worked here for ten years.
– I began working here ten years ago.
It started raining two days ago.
– It has rained for two days.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status