Luận văn: Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh - Pdf 15

Luận văn
Giải pháp phát triển các dịch vụ
ngân hàng hiện đại tại Ngân
hàng TMCP Ngoại Thương Việt
Nam chi nhánh TP. Hồ Chí Minh NHỮNG ĐIỂM MỚI/KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC CỦA LUẬN VĂN

1. Điểm mới của đề tài luận văn
.
Đề tài hướng đến đối tượng chủ yếu là các dịch vụ NH hiện đại, một lĩnh vực ứng
dụng các thành tựu công nghệ hiện đại, đang trên đà phát triển và được các NHTM đầu
tư rất lớn trong thời gian gần đây. Đề tài cung cấp cho NH một bước tranh toàn cảnh về
các dịch vụ NH hiện đại của các NHTM trong những năm gần đây và đề xuất một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các dịch vụ NH bằng
biện pháp cải thiện tốt vai trò công nghệ ngân hàng.
Đề tài cung cấp về mặt lý luận vai trò của TMĐT đối với việc phát triển các dịch
vụ ngân hàng hiện đại.
2. Kết quả đạt được khi nghiên cứu đề tài luận văn.
Với các giải pháp mà Luận văn đã đề xuất, có thể có những giải pháp ứng dụng
ngay mang lại hiệu quả song có những giải pháp triển khai trong thực tế hoạt động góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của VCB trong tương lai.
Đề tài đã đưa ra được những giải pháp có tính khả thi để góp phần phát triển
nhanh các dịch vụ ngân hàng hiện đại đa dạng, tiện ích, gia tăng tốc độ thanh toán, hạn
chế sử dụng tiền mặt trong dân cư đáp ứng nhu cầu cạnh tranh ngày càng gay gắt của
VCBHCM theo cơ chế thị trường.


TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGỌAI THƯƠNG
VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2009
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG
TP. Hồ Chí Minh - Năm 2009

LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Hồ Thiện Bảo Lộc sinh viên lớp Cao học Ngân hàng khóa 16 đêm 2.
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ: “Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng
hiện đại tại Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh
thành phố Hồ Chí Minh” là do tôi tự nghiên cứu và trình bày. Đề tài của tôi chưa được
phổ biến trên các báo đài và công trình nghiên cứu của tác giả nào khác.


1.2.2.2. Khó khăn 17
1.3. Bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam về phát triển các dịch vụ ngân
hàng hiện đại 18
1.3.1. Bài học kinh nghiệm về cung ứng các dịch vụ NH hiện đại tại Mỹ 18
1.3.2. Bài học kinh nghiệm về hiện đại hóa ngân hàng tại Việt Nam 19
Kết luận chương 1 23
Chương II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
TẠI NHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH TP.HCM
2.1 .Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Việt Nam 24

2.1.1. Khuôn khổ pháp lý 24
2.1.2. Các tổ chức cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại 26
2.1.2.1. Các NHTM 26
2.1.2.2. Các công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ TTKDTM 27
2.1.3. Các sản phẩm dịch vụ cung ứng 28
2.1.4. An toàn bảo mật hệ thống công nghệ thông tin 30
2.2 Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại VCBHCM 31
2.2.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển VCBHCM 31
2.2.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của VCBHCM giai đoạn 2005-2008 32
2.2.2.1. Đánh giá về kết quả hoạt động kinh doanh của VCBHCM 32
2.2.2.2. Đánh giá về thị phần hoạt động của VCBHCM 34
2.2.3. Quá trình ứng dụng công nghệ thông tin tại VCBHCM 35
2.2.4. Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại VCBHCM 37
2.2.4.1. Tình hình thu nhập từ dịch vụ của VCBHCM 37
2.2.4.2. So sánh các dịch vụ ngân hàng hiện đại trên địa bàn TP.HCM 38
2.2.4.3. Dịch vụ thanh toán 39
2.2.4.4. Dịch vụ thẻ 43
2.2.4.5. Dịch vụ ngân hàng điện tử 48
2.2.4.6. Dịch vụ giám sát quỹ đầu tư và quản lý tiền gửi của nhà đầu tư 54
2.2.5. Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại VCBHCM 55

3.3.1.6. Nâng cao vai trò quản trị rủi ro về công nghệ 81
3.3.1.7. Xây dựng chế độ tiền lương hợp lý 82
3.3.2. Kiến nghị với Chính phủ, NHNN và các cơ quan, ban ngành 82
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN 86
Tài liệu tham khảo
Phụ lục DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

APACS
Hiệp hội các dịch vụ thanh toán của Anh BKIS nhóm Bkav thuộc Trung tâm Phần mềm và Giải pháp An
ninh mạng, Đại học Bách Khoa Hà nội
CNTT Công nghệ thông tin
DN Doanh nghiệp.
DNNN Doanh nghiệp nhà nước.
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Bảng 2.7 Tình hình kinh doanh ngoại tệ của VCBHCM giai đoạn 2005-2008
Bảng 2.8 Tình hình chi trả kiều hối của VCBHCM giai đoạn 2005 - 2008
Bảng 2.9 Tình hình kinh doanh thẻ của VCBHCM giai đoạn 2005 – 2008
Bảng 2.10 Thị phần phát hành thẻ ATM của VCBHCM
Bảng 2.11 Tình hình các giao dịch ATM của VCBHCM giai đoạn 2005 - 2008
Bảng 2.12 Số lượng tài khoản cá nhân tại VCBHCM giai đoạn 2005 – 2008 DANH MỤC HÌNHBiểu đồ 2.1 Tình hình thu nhập của VCBHCM giai đoạn 2005-2008.
Biểu đồ 2.2 Doanh số kinh doanh ngoại tệ của VCBHCM giai đoạn 2005-2008
Biểu đồ 2.3 Tình hình các giao dịch ATM của VCBHCM giai đoạn 2005 – 2008
Biểu đồ 2.4 Số lượng tài khoản cá nhân tại VCBHCM giai đoạn 2005 – 2008

LỜI MỞ ĐẦU


Tính Cấp Thiết Của Đề Tài.
Quy mô hoạt động, năng lực vốn và năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng
trên địa bàn TP.HCM ngày càng mở rộng và phát triển đi lên, theo đó các dịch vụ ngân
hàng cũng được đa dạng hoá, hoàn thiện và phát triển hơn. Sản phẩm dịch vụ ngân
hàng hiện đại được hầu hết các ngân hàng thương mại (NHTM) quan tâm phát triển,
đặc biệt là các NHTM đã tạo ra sự khác biệt trong các sản phẩm dịch vụ cung ứng. Mặc
dù các NHTM khi thực hiện hiện dịch vụ này trong thời gian đầu chưa mang lại hiệu
quả nhưng thông qua các dịch vụ ngân hàng hiện đại các NHTM khẳng định được


. Mục Tiêu Nghiên Cứu.
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến các dịch vụ ngân hàng hiện
đại của NHTM.
- Phân tích thực trạng các dịch vụ ngân hàng hiện đại tại NHTMCP Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện
đại tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM thời gian tới.

. Đối Tượng Phạm Vi Nghiên Cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến các
dịch vụ ngân hàng hiện đại của NHTM .
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đề cập đến các dịch vụ thanh toán của dịch vụ
ngân hàng hiện đại tại NHTMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh TP.HCM

. Phương Pháp Nghiên Cứu.
Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu: thống kê, phân tích, so sánh, logic, tổng hợp đồng thời vận dụng các kiến
thức của các môn học nghiệp vụ NHTM, quản trị NHTM, thương mại điện tử và những
kinh nghiệm thực tiển làm việc trong lĩnh vực công nghệ ngân hàng

.Điểm Mới Của Đề Tài.
Đề tài hướng đến đối tượng chủ yếu là các dịch vụ NH hiện đại, một lĩnh vực ứng
dụng các thành tựu công nghệ hiện đại, đang trên đà phát triển và được các NHTM đầu
tư rất lớn trong thời gian gần đây. Đề tài cung cấp cho NH một bước tranh toàn cảnh về
các dịch vụ NH hiện đại của các NHTM trong những năm gần đây và đề xuất một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong các dịch vụ NH bằng

vụ NH.
Theo Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), dịch vụ tài chính là bất kỳ dịch vụ
nào có tính chất tài chính được cung cấp bởi nhà cung cấp dịch vụ tài chính. Dịch
vụ tài chính bao gồm mọi dịch vụ bảo hiểm và dịch vụ liên quan tới bảo hiểm, mọi
dịch vụ NH và dịch vụ tài chính khác (ngoại trừ bảo hiểm). Như vậy, dịch vụ NH
được đặt trong nội hàm của dịch vụ tài chính.
Hiệp định chung về thương mại dịch vụ (GATS) của WTO cũng không nêu
khái niệm dịch vụ mà thay vào đó là liệt kê dịch vụ thành 12 ngành lớn (xem phụ
lục). Mỗi ngành lớn lại được chia ra các phân ngành nhỏ (55 phân ngành) và mỗi
phân ngành lại liệt kê các hoạt động dịch vụ cụ thể chi tiết (155 phân ngành). Các
dịch vụ NH, theo GATS, là: nhận tiền gửi, cho vay, cho thuê tài chính, chuyển tiền
và thanh toán thẻ, séc,…, bảo lãnh và cam kết, mua bán các công cụ thị trường tài
chính, phát hành chứng khoán, môi giới tiền tệ, quản lý tài sản, dịch vụ thanh toán
và bù trừ, cung cấp và chuyển giao thông tin tài chính, dịch vụ tư vấn, trung gian
và hỗ trợ về tài chính. Đây là những cơ sở thích hợp cho việc xúc tiến đàm phán
về mở cửa thị trường dịch vụ quốc tế.
Ở nước ta, đến nay vẫn chưa có sự minh định rõ ràng về dịch vụ NH. Có
không ít quan điểm cho rằng: dịch vụ NH không thuộc phạm vi kinh doanh tiền tệ
và các hoạt động nghiệp vụ NH theo chức năng của một trung gian tài chính (như
cho vay, huy động tiền gửi…) mà chỉ những hoạt động không thuộc nội dung nói
trên mới gọi là dịch vụ NH. Một số khác lại cho rằng tất cả hoạt động NH phục vụ
cho DN và công chúng đều là dịch vụ NH. Theo Luật các TCTD do NHNN Việt
- 2 -

Nam ban hành, dịch vụ NH cũng không được định nghĩa và giải thích cụ thể. Tại
khoản 1 và khoản 7, điều 20 thì hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ NH bao
hàm cả 3 nội dung : nhận tiền gửi, cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán,
nhưng đâu là kinh doanh tiền tệ và đâu là dịch vụ NH thì vẫn chưa được phân định
rõ ràng. Đây là một trong những điểm bất cập của Luật các TCTD.
Tóm lại, hiện nay ở Việt Nam vẫn chưa có sự thống nhất về khái niệm cũng

với các nước đang phát triển như Việt Nam có thể thấy các nhu cầu này chưa
nhiều, song trong định hướng lâu dài thì nhu cầu này sẽ không ngừng tăng lên theo
tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, doanh số và lợi nhuận của mảng hoạt động
này sẽ dần chiếm tỷ trọng đáng kể và trở nên quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại.
Trong thời gian gần đây, thuật ngữ hiện đại hóa ngân hàng bắt đầu xuất
hiện với ý nghĩa là tìm cách “thiết lập một hệ thống tập trung hóa và tự động hóa
trong các giao dịch với mục đích lấy khách hàng là trung tâm”. Theo ngôn ngữ
hội nhập thì hiện đại hóa ngân hàng giống như việc các doanh nghiệp Việt Nam
ứng dụng các tiến bộ công nghệ để tăng năng suất tạo năng lực cạnh tranh trên
thương trường, hệ thống ngân hàng cũng tương tự như thế. Trên thế giới các ngân
hàng luôn luôn lấy khách hàng làm trung tâm, và tìm mọi cách thoả mãn các nhu
cầu đa dạng của khách hàng.
Có thể khái quát quát những nội dung của quá trình hiện đại hóa ngân hàng
như là một quá trình thiết lập hàng loạt các modul quản lý, tạm thời chia thành 12
modul sau đây:
1. Hệ thống quản lý hồ sơ khách hàng.
2. Hệ thống xử lý nghiệp vụ tiền gởi.
3. Hệ thống xử lý nghiệp vụ tín dụng và tài trợ.
4. Hệ thống xử lý nghiệp thanh toán quốc tế.
5. Hệ thống xử lý nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.
6. Hệ thống xử lý nghiệp vụ chuyển tiền trong nước.
7. Hệ thống xử lý nghiệp vụ hối đoái.
8. Hệ thống quản lý tài sản cố định.
- 4 -

9. Hệ thống sổ cái.
10. Hệ thống thông tin quản lý.
11. Hệ thống xử lý giao diện với hệ thống khác.
12. Hệ thống quản lý các dịch vụ chung.

b) Dịch vụ thẻ
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng
dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công
cụ thanh toán do ngân hàng phát hành thẻ cấp cho khách hàng sử dụng để thanh
toán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình
hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch
vụ thông qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM.
Các sản phẩm thẻ phố biến tại Việt nam có:
- Thẻ tín dụng (Credit Card )
- Thẻ ghi nợ (ATM, Debit Card )
- v.v

Thẻ tín dụng (credit card)
Thẻ tín dụng là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt cho phép
người sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau. Khoảng thời gian từ khi thẻ
được dùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân
hàng có độ dài phụ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác nhau.
Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở
thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối
kỳ. Tuy vậy, nếu hết thời gian này mà toàn bộ số dư nợ cuối kỳ chưa được thanh
toán cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ chịu những khoản phí và lãi chậm trả. Khi toàn
bộ số tiền phát sinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng của chủ thẻ
được khôi phục như ban đầu. Đây chính là tính chất “tuần hoàn” (revolving) của
thẻ tín dụng.
Các tổ chức tài chính như ngân hàng hay các công ty tài chính phát hành
thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng
- 6 -

khách hàng. Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên tổng hợp nhiều



Internet banking: khách hàng có thể tìm kiếm thơng tin về sản phẩm và
dịch vụ của NH; truy cập thơng tin về tài khoản cá nhân như số dư, các giao
dịch của tài khoản trong từng tháng. Khách hàng sử dụng dịch vụ này phải
kết nối Internet.

Mobile banking: khách hàng có thể kiểm tra số dư tài khoản; liệt kê giao
dịch; thơng báo số dư, tỷ giá và lãi suất tự động; thanh tốn hóa đơn tiền
điện, nước, điện thoại, internet và nạp tiền vào thẻ. Khách hàng sử dụng
dịch vụ này thơng qua máy điện thoại di động.

E-banking: khách hàng có thể thực hiện hầu hết các giao dịch tại nhà hoặc
văn phòng làm việc của mình mà khơng cần đến NH. Khách hàng sử dụng
dịch vụ này với điều kiện máy tính phải cài đặt chương trình của ngân hàng
kết nối.

SMS banking: khách hàng có thể truy vấn thơng tin và giao dịch với ngân
hàng bằng cách dùng điện thoại di động để nhắn tin theo cú pháp đã được
quy định trước.
Với sự phát triển của thương mại điện tử, các dịch vụ ngân hàng hiện đại
ngày càng đa dạng thõa mãn nhu cầu khách hàng. Trong TMĐT có nhiều sản
phẩm dòch vụ mang lại những lợi ích cho khách hàng và ngân hàng đồng thời
cũng có những hạn chế rủi ro. Với kinh phí hạn chế đầu tư cho cơng nghệ hàng
năm, các NHTM phải xây dựng chiến lược phát triển cơng nghệ để phát triển các
sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại phát huy các lợi ích và có những biện pháp
khắc phục các hạn chế của sản phẩm này mang lại nhằm mang lại việc đầu tư có
hiệu quả thiết thực.
1.2. Các tiền đề quan trọng để phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại
1.2.1. Vai trò của TMĐT đối với việc phát triển các dịch vụ NH hiện đại

động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu.
Thương mại điện tử càng phát triển, thì máy tính cá nhân trở thành cửa sổ
cho doanh nghiệp hướng ra thị trường trên khắp thế giới. Với thương mại điện
tử, một doanh nhân dù mới thành lập đã có thể kinh doanh ở Nhật Bản, Đức và
- 9 -

Chilê , mà không hề phải di chuyển thường xuyên, một công việc trước kia
phải mất nhiều năm.
- Thương mại điện tử cần nhiều chủ thể tham gia.
Trong Thương mại điện tử, ngoài các chủ thể tham gia quan hệ giao dịch
giống như giao dịch thương mại truyền thống đã xuất hiện một bên thứ ba đó
là nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực… là những người
tạo môi trường cho các giao dịch thương mại điện tử. Nhà cung cấp dịch vụ
mạng và cơ quan chứng thực có nhiệm vụ chuyển đi, lưu giữ các thông tin
giữa các bên tham gia giao dịch thương mại điện tử, đồng thời họ cũng xác
nhận độ tin cậy của các thông tin trong giao dịch thương mại điện tử.
- Thương mại điện tử lấy mạng lưới thông tin làm thị trường
Thông qua Thương mại điện tử, nhiều loại hình kinh doanh mới được hình
thành. Ví dụ: các dịch vụ gia tăng giá trị trên mạng máy tính hình thành nên các
nhà trung gian ảo làm các dịch vụ môi giới cho giới kinh doanh và tiêu dùng; các
siêu thị ảo được hình thành để cung cấp hàng hóa và dịch vụ trên mạng máy tính.
Các trang Web khá nổi tiếng như Yahoo! America Online hay Google
đóng vai trò quan trọng cung cấp thông tin trên mạng. Các trang Web này đã trở
thành các “khu chợ” khổng lồ trên Internet.
1.2.1.3.
Cơ sở để phát triển
thương mại điện tử
Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủ một số cơ sở:
− Hạ tầng kỹ thuật internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các
nội dung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động. Để

mail, viết tắt là e-mail). Thông tin trong thư điện tử không phải tuân theo một cấu
trúc định trước nào.

Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán tiền thông qua
bức thư điện tử (electronic message) ví dụ, trả lương bằng cách chuyển tiền trực
tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v thực
chất đều là dạng thanh toán điện tử. Ngày nay, với sự phát triển của TMĐT,
thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới đó là:
a) Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính (Financial Electronic Data Interchange, gọi
tắt là FEDI) chuyên phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các công ty giao
- 11 -

dịch với nhau bằng điện tử.
b) Tiền lẻ điện tử (Internet Cash) là tiền mặt được mua từ một nơi phát hành
(ngân hàng hoặc một tổ chức tín dụng nào đó), sau đó được chuyển đổi tự do
sang các đồng tiền khác thông qua Internet, áp dụng trong cả phạm vi một
nước cũng như giữa các quốc gia; tất cả đều được thực hiện bằng kỹ thuật số
hóa, vì thế tiền mặt này còn có tên gọi là “tiền mặt số hóa” (digital cash).
Tiền lẻ điện tử đang trên đà phát triển nhanh, nó có ưu điểm nổi bật sau:
- Dùng để thanh toán những món hàng giá trị nhỏ, thậm chí ngay cả
tiền mua báo (vì phí giao dịch mua hàng và chuyển tiền rất thấp);
- Có thể tiến hành giữa hai con người hoặc hai công ty bất kỳ, các
thanh toán là vô danh;
-
Tiền mặt nhận được đảm bảo là tiền thật, tránh được tiền giả.

c) Ví điện tử (electronic purse); là nơi để tiền mặt Internet, chủ yếu là thẻ thông
minh (smart card), còn gọi là thẻ giữ tiền (stored value card), tiền được trả cho
bất kỳ ai đọc được thẻ đó; kỹ thuật của túi tiền điện tử tương tự như kỹ thuật

số có thể được giao qua mạng. Ví dụ hàng hóa số là: Tin tức, nhạc phim,
các chương trình phát thanh, truyền hình, các chương trình phần mềm, các ý
kiến tư vấn, vé máy bay, vé xem phim, xem hát, hợp đồng bảo hiểm, v.v

Mua bán hàng hóa hữu hình
Đến nay, danh sách các hàng hóa bán lẻ qua mạng đã mở rộng, từ hoa tới
quần áo, ôtô và xuất hiện một loại hoạt động gọi là “mua hàng điện tử”
(electronic shopping), hay “mua hàng trên mạng”; ở một số nước, Internet bắt
đầu trở thành công cụ để cạnh tranh bán lẻ hàng hữu hình (Retail of tangible
goods). Tận dụng tính năng đa phương tiện (multimedia) của môi trường
Web và Java, người bán xây dựng trên mạng các “cửa hàng ảo” (virtual shop),
gọi là ảo bởi vì, cửa hàng có thật nhưng ta chỉ xem toàn bộ quang cảnh cửa hàng
và các hàng hóa chứa trong đó trên từng trang màn hình một.
1.2.1.5. Lợi ích của thương mại điện tử

- Thu thập được nhiều thông tin
TMĐT giúp người ta tham gia thu được nhiều thông tin về thị trường,
đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch, rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng
và củng cố quan hệ bạn hàng. Các doanh nghiệp nắm được thông tin phong phú

Trích đoạn Thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại VCBHCM Kết quả hoạt động kinh doanh của VCBHCM giai đoạn 2005-2008 Quá trình ứng dụng cơng nghệ thơng tin tại VCBHCM Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại VCBHCM Định hướng chung của VCBHCM tới năm 2015
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status