Báo cáo khoa học: Giá trị thức ăn chăn nuôi của một số giống cao lượng trong mùa đông tại gia lâm, hà nội - Pdf 15

Báo cáo khoa học
Giá trị thức ăn chăn nuôi của một số giống cao lượng
trong mùa đông tại gia lâm, hà nội Tạp chí Khoa học và Phát triển 2008: Tập VI, Số 1: 52-55 Đại học Nông nghiệp I
giá trị thức ăn chăn nuôi của một số giống cao lơng trong mùa đông
tại gia lâm, h nội
Nutritive values of some sorghum varieties grown in winter in Gia Lam district of Hanoi
Bựi Quang Tun
*
, Nguyn Xuõn Trch
*

v c cú ngun gc ụn i, s dng nc
ti Mi mt gii phỏp u cú nhng hn
ch nht nh: Cõy ngụ thỡ ch thu ct c
mt ln; c ụn i thỡ nng sut cht xanh
khụng cao, nhanh chúng b tn li khi gp thi
tit m (Bựi Quang Tun, 2006a; Bựi Quang
Tun, 2006b) Bi vit ny trỡnh by kt qu
nghiờn cu v mt s ging cao lng ó
c la chn, cú nng sut cht xanh cao,
thớch nghi vi thi tit mựa ụng ca vựng
nghiờn cu.
2. PHNG PHP NGHIấN CU
Cỏc ging cao lng c trng ti khu
thớ nghim ca khoa Nụng hc l 4 ging
tuyn chn t cỏc a phng khỏc nhau v 1
ging nhp t n .
S1: Lng Nm - Trựng Khỏnh, Cao Bng,
ht en, nh, hỡnh elớp.
S2: Thỏi Hc - H Qung, Cao Bng, ht
, nh, hỡnh elớp.
S3: Kộo Yờn - H Qung, Cao Bng, ht
trng, nh, trũn.
S4: Bn Ph - Tựn Chựa, Cao Bng, ht
trng, nh, bu dc.
S5: n Sorghum (M90386), ht trng,
to, trũn.
* Khoa Chn nuụi v Nuụi trng Thu sn, Trng i hc Nụng nghip I.
** Khoa Nụng hc, Trng i hc Nụng nghip I.

53

im m 50% s lỏ t c. Nng sut cht
xanh c xỏc nh bng cỏch ct ton b lụ,
ct cỏch mt t 5-7 cm, cõn c cõy v cõn
ngay ti rung bng cõn ng h. Nng sut
ht c xỏc nh ngay sau khi bụng chớn u,
ct c bụng ri vũ ly ht sau ú em cõn.
Mu thc n c ly theo phng phỏp
ly mu ngu nhiờn v phõn tớch ti Phũng
phõn tớch thc n ca Khoa Chn nuụi & Nuụi
trng thu sn theo phng phỏp ca AOAC
(1997). Cỏc ch tiờu phõn tớch bao gm: cht
khụ, protein thụ, x thụ, lipit, dn xut khụng
nit (DXKN) v khoỏng tng s (KTS). Hm
lng c t HCN c gi phõn tớch ti
Phũng phõn tớch thc n ca Vin Chn nuụi.
Giỏ tr ME ca thc n c c tớnh theo
Wardeh (1981).
S liu thu c c phõn tớch phng sai,
s dng bng tớnh ca Microsoft Excel 2003.
3. KT QU V THO LUN
3.1. cao ca cõy khi thu hoch
Bng 1. cao ca cõy cao lng
khi thu thoch
Ging
La 1
(cm)
La 2
(cm)
S1
121,33 2,21 112,67 1,19

Bng 2. Nng sut cht xanh v nng sut ht ca cỏc ging cao lng
Nng sut cht xanh (tn/ha)
Ging
La 1 La 2 La 3 C v
Nng sut ht
la 3 (tn/ha)
S1
44,00 2,31 46,33 1,33 22,66 1,20 112,99 7,53 1,23 0,06
S2
38,33 1,66 40,00 1,16 19,66 0,88 97,99 6,52 1,05 0,03
S3
40,00 2,89 42,66 1,45 23,33 0,89 105,99 6,05 1,57 0,09
S4
46,33 2,03 51,00 2,08 28,33 0,88 125,66 6,91 2,12 0,07
S5
49,33 2,33 53,00 2,08 33,66 0,88 133,99 6,59 2,43 0,07

54
Bùi Quang Tuấn, Nguyễn Xuân Trạch, Phạm Văn Cường
3.2. Năng suất chất xanh và năng suất hạt
Các giống cao lương được tuyển chọn từ
vùng núi phía Bắc (S1, S2, S3, S4) và giống
cao lương nhập từ Ấn Độ có tốc độ sinh
trưởng mạnh, cây cao, thân và lá to nên cho
năng suất chất xanh rất lớn. Các giống cao
lương trên cho 2 lứa cắt chính, lứa 3 để thu
hạt. Ngoài thu hạt, lứa 3 cũng cho phần thân
lá đáng kể có thể sử dụng làm thức ăn thô cho
trâu bò. Khối lượng chất xanh cả vụ của các
giống cao lương nghiên cứu biến động trong

S5 17,59 10,80 28,67 4,56 46,10 9,87 384
Chú thích: VCK: Vật chất khô.
Thông thường các cây thức ăn chăn nuôi
có thân, lá to, sinh khối chất xanh cao thì giá
trị dinh dưỡng không cao. Các cây cao lương
trên cũng không nằm ngoài ngoại lệ, có giá trị
dinh dưỡng trung bình, tương đương so với cỏ
Voi. Tỷ lệ protein thô khoảng 10-11%, xơ thô
hơi cao 27-28% (Bảng 3). Đối với bò sữa, bò
thịt cao sản khi sử dụng cây cao lương làm
nguồn thức ăn xanh chính trong khẩu phần
cần chú ý kết hợp với thức ăn giàu protein để
đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho gia súc.
3.4. Hệ số nhân giống
Các giống cao lương tuyển chọn trong
nước có tỷ lệ nảy mầm không cao (42-50%),
thấp hơn rõ rệt so với giống cao lương nhập
từ Ấn Độ (90,7%). Đối với giống S5, lượng
hạt giống gieo cho 1 ha là 10 kg, trong khi đó
đối với các giống cao lương còn lại do tỷ lệ
nảy mầm thấp nên lượng hạt giống gieo tăng
lên 20 kg/ha. Mặc dù vậy, hệ số nhân giống
của các giống cao lương là rất cao (Bảng 4).
Điều này rất thuận lợi cho việc mở rộng diện
tích gieo trồng cao lương trong vụ đông khi
cần thiết.
Bảng 4. Tỷ lệ nẩy mầm và hệ số nhân giống của các giống cao lương
Trồng để thu chất xanh và thu hạt
Giống
Tỷ lệ nẩy mầm (%)

Liu gõy c cho trõu bũ ca c t HCN l
2-4 mg/kg th trng gia sỳc (Makkar, 1991).
Bng 5. Lng axit HCN trong cỏc ging cao
lng (ln ct 2)
Ging Axit HCN (mg/kg)
S1 18,8
S2 17,8
S3 20,3
S4 19,9
S5 20,8
Kt qu phõn tớch cho thy lng c t
HCN trong cỏc ging cao lng trờn sai khỏc
nhau khụng nhiu, bin ng t 17,8-20,8
mg/kg thc n. Nh vy nu khu phn n ca
trõu bũ gm hon ton cõy cao lng ti,
kh nng b ng c HCN cú th xy ra.
trỏnh ng c HCN khụng nờn cho trõu bũ n
quỏ nhiu cõy cao lng ti, hoc tin hnh
chua cõy cao lng. chua thc n va cú
tỏc dng d tr thc n va cú tỏc dng lm
gim ỏng k c t HCN trong thc n chn
nuụi (Bựi Quang Tun, 2005).
4. KT LUN
Cỏc ging cao lng tuyn chn u sinh
trng tt, cho khi lng cht xanh cao trong
mựa ụng (97,99-133,99 tn/ha/v). Ngoi
khi lng cht xanh, cỏc ging cao lng
cũn cho khi lng ht ỏng k cú th s
dng nh thc n tinh cho chn nuụi/hoc
lng thc cho con ngi (1,05-2,43 tn/ha).

ca mt s cõy thc n gia sỳc trng ti
Gia Lõm H Ni v an Phng H
Tõy. Tp chớ Chn nuụi, S 11/2005.
Trang 17-20.
Bựi Quang Tun (2006a). Nghiờn cu giỏ tr
thc n ca mt s cõy thc n gia sỳc
cú ngun gc t vựng ụn i ti Gia
Lõm, H Ni. Tp chớ KHKT Nụng
nghip HNN I, tp 4, s 3/2006.
Trang 242-246.
Bựi Quang Tun (2006b). Kho sỏt giỏ tr
thc n ca mt s cõy c cú ngun gc
t vựng ụn i ti Tõn Yờn - Bc Giang.
Tp chớ Chn nuụi, S 9/2006. Trang
23-27.

56


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status