Trờng đại học nông nghiệp hà nội
Khoa kinh tế và phát triển nông thôn
Luận văn
tốt nghiệp đại học
ỏnh giỏ hiu qu kinh doanh thc n chn nuụi
ca chi nhỏnh TACN Con Heo Vng-Tiờn Dng-
ụng Anh-H Ni
Tên sinh viên
:
Lý Thị Tuyết Mai
Chuyên ngành đào tạo
:
Kinh tế nông nghiệp
Lớp
:
KTB K49
Niên khoá
:
2004 2008
Giảng viên hớng dẫn
:
Th.S Mai Lan Phơng
Hà nội 2008
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các nội
dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được công bố cho việc bảo vệ một luận văn nào. Tôi xin cam đoan những mục
trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2008
MỤC LỤC ……………………………………………………………………iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ………………………………………………… vi
DANH MỤC VIẾT TẮT ………… …
………………………………………vii
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh TACN Con Heo Vàng 21
Sơ đồ 2: Cấu trúc kênh phân phối sản phẩm của chi nhánh Hà Nội 44
M t khác trong n m 2006 v 2007 chi nhánh ã mua thêm nhi u trang ặ ă à đ ề
thi t b ph c v cho công tác tiêu th , ngo i ra chi nhánh m r ng thêm th ế ị ụ ụ ụ à ở ộ ị
tr ng xây d ng nhi u i lý, c a h ng tiêu th h ng hoá, hay u t choườ ự ề đạ ủ à ụ à đầ ư
các bi n pháp y m tr marketing nh m t ng thêm th ph n trên th tr ng ệ ể ợ ằ ă ị ầ ị ườ
kinh doanh. Nên ã l m cho chi phí qu n lý doanh nghi p t ng lên. đ à ả ệ ă 51
C ng qua b ng ta th y l i nhu n sau thu c a chi nhánh qua 3 n m có xu ũ ả ấ ợ ậ ế ủ ă
h ng t ng. N m 2006 t ng 1708 tri u ng hay 31.29% so v i n m 2005.ướ ă ă ă ệ đồ ớ ă
N m 2007 t ng 1968.3 tri u ng hay 27,9% so v i n m 2006. Bình quân ă ă ệ đồ ớ ă
3 n m t ng 29,59%. Ch ng t ho t ng kinh doanh c a chi nhánh ng y ă ă ứ ỏ ạ độ ủ à
c ng t hi u qu cao.à đạ ệ ả 51
Qua vi c phân tích, ánh giá trên chi nhánh ph i có chi n l c l m sao ệ đ ở ả ế ượ à
gi m c chi phí qu n lý doanh nghi p v chi phí bán h ng n m c ả đượ ả ệ à à đế ứ
th p nh t t c l i nhu n cao.ấ ấ để đạ đượ ợ ậ 51
4.2.3 ánh giá hi u qu kinh doanh c a chi nhánh qua 3 n mĐ ệ ả ủ ă 51
Qua B ng ta th y, hi u qu ho t ng kinh doanh c a chi nhánh có chi u ả ấ ệ ả ạ độ ủ ề
h ng t ng, nó c th hi n các ch tiêu: ướ ă đượ ể ệ ở ỉ 52
T su t l i nhu n c a chi nhánh không ng ng t ng qua các n m, m c dù ỷ ấ ợ ậ ủ ừ ă ă ặ
m c t ng n m 2005 l 4,9% n n m 2006 l 5,68% t ng. n n m ứ độ ă ă à đế ă à ă Đế ă
2007 l 5,45%.à 52
M c sinh l i c a v n t ng lên có ngh a l công ty s d ng v n có hi u quứ ờ ủ ố ă ĩ à ử ụ ố ệ ả
trong ho t ng kinh doanh c th hi n: N m 2005 c m t ng v n ạ độ đượ ể ệ ă ứ ộ đồ ố
b ra thì thu c 0,31 ng l i nhu n, n m 2006 c m t ng v n b raỏ đượ đồ ợ ậ ă ứ ộ đồ ố ỏ
thu c 0.47 ng l i nhu n v n m 2007 c m t ng v n b ra thu đượ đồ ợ ậ à ă ứ ộ đồ ố ỏ
ph m c a chi nhánh c ng nh nh ng s n ph m c a doanh nghi p khác. ẩ ủ ũ ư ữ ả ẩ ủ ệ
xem xét ph n ng c a khách h ng v s n ph m c a chi nhánh phòng Để ả ứ ủ à ề ả ẩ ủ
th tr ng ã t ng h p m t s ý ki n c a m t s th tr ng c a chi nhánh.ị ườ đ ổ ợ ộ ố ế ủ ộ ố ị ườ ủ
K t qu c t ng h p qua b ng:ế ả đượ ổ ợ ả 53
Giá c l y u t quy t nh trong vi c s n ph m c tiêu th hay không,ả à ế ố ế đị ệ ả ẩ đượ ụ
tiêu th c nhi u hay ít? Do ó ch có m b o giá r v ch t l ng ụ đượ ề đ ỉ đả ả ẻ à ấ ượ
t t thì s c c nh tranh cao. C th nh sau:ố ứ ạ ụ ể ư 53
- T i th tru ng H Tây: Theo ý ki n ánh giá c a khách h ng v s n ạ ị ờ à ế đ ủ à ề ả
ph m c a chi nhánh v i th i gian ti p c n t 62 - 74% ã quen dùng v t ẩ ủ ớ ờ ế ậ ừ đ à ừ
26 - 38% m i quen dùng các lo i s n ph m ta có th th y: TA cho l n ớ ạ ả ẩ ể ấ ĐĐ ợ
giá r , ch t l ng m c trung bình v cho hi u qu ch n nuôi bình ẻ ấ ượ ở ứ à ệ ả ă
th ng. Còn TAHH cho l n giá h i cao, ch t l ng khá, hi u qu ch n ườ ợ ơ ấ ượ ệ ả ă
nuôi bình th ng. TA cho gia c m giá h i cao, ch t lu ng trung bình, ườ ĐĐ ầ ơ ấ ợ
hi u qu bình th ng.ệ ả ườ 53
- Th tr ng B c Ninh: V i th i gian ti p c n c a khách h ng t 31 - 42 % ị ườ ắ ớ ờ ế ậ ủ à ừ
ã quen, v t 36 n 52 % m i quen cho th y: TA cho l n h i cao đ à ừ đế ớ ấ ĐĐ ợ ơ
nh ng ch t l ng khá. TAHH cho l n giá h i cao, hi u qu trung bình cònư ấ ượ ợ ơ ệ ả
TA cho gia c m giá trung bình v ch t l ng khá t t cho hi u qu cao.ĐĐ ầ à ấ ượ ố ệ ả
TAHH cho gia c m tuy giá h i cao nh ng ch t l ng t t.ầ ơ ư ấ ượ ố 54
- Th tr ng B c Giang:V i th i gian ti p c n khách h ng quen t 58 n ị ườ ắ ớ ờ ế ậ à ừ đế
64 % v t 40 n 48% khách h ng m i cho th y: Lo i TA cho l n giáà ừ đế à ớ ấ ạ ĐĐ ợ
h i cao ,ch t l ng t t v cho hi u qu cao. Còn TAHH cho l n giá h i ơ ấ ượ ố à ệ ả ợ ơ
cao nh ng ch t l ng t t. TA cho gia c m giá trung bình ch t l ng ư ấ ượ ố ĐĐ ầ ấ ượ
t t TAHH cho gia c m giá trung bình, ch t l ng trung bình.ố ầ ấ ượ 56
v
- Th tr ng L ng S n: Th i gian ti p c n khách h ng quen t 30-36% v ị ườ ạ ơ ờ ế ậ à ừ à
t 60-68% khách h ng m i cho th y: TA cho l n giá h i cao, ch t ừ à ớ ấ ĐĐ ợ ơ ấ
l ng khá, cho hi u qu t t. TAHH cho l n giá h i cao, ch t l ng t t, ượ ệ ả ố ợ ơ ấ ượ ố
cho hi u qu kinh t cao. TA cho gia c m giá trung bình, ch t l ng ệ ả ế ĐĐ ầ ấ ượ
t t, cho hi u qu cao. TAHH cho gia c m giá trung bình, ch t l ng kháố ệ ả ầ ấ ượ 56
* Nguyên nhân tích c cự 59
- Chi nhánh n m v trí thu n l i cho vi c v n chuy n h ng hoá giao l u ằ ở ị ậ ợ ệ ậ ể à ư
v n m b t thông tin c a c ng i bán v ng i mua. ây l nguyên nhânà ắ ắ ủ ả ườ à ườ Đ à
quan tr ng góp ph n t o nên k t qu kinh doanh c a chi nhánh.ọ ầ ạ ế ả ủ 59
- Cán b nhân viên c a chi nhánh tuy s l ng không nhi u nh ng h l ộ ủ ố ượ ề ư ọ à
nh ng ng i l m vi c n ng ng, có hi u qu vì th trong nh ng n n quaữ ườ à ệ ă độ ệ ả ế ữ ă
ho t ng c a chi nhánh ã m r ng c th tr ng t o ni m tin i v iạ độ ủ đ ở ộ đượ ị ườ ạ ề đố ớ
khách h ng.à 59
* Nguyên nhân tiêu c cự 60
vi
- i u ki n th i ti t khí h u c ng nh h ng n s l ng ch ng lo i Đ ề ệ ờ ế ậ ũ ả ưở đế ố ượ ủ ạ
s n ph m v n chuy n ng th i c ng l m gi m m c tiêu th gây nh ả ẩ ậ ể đồ ờ ũ à ả ứ độ ụ ả
h ng n k t qu kinh doanh c a chi nhánh.ưở đế ế ả ủ 60
- Y u t v chi phí: Chi phí l nh h ng tr c ti p n hi u qu kinh ế ố ề à ả ưở ự ế đế ệ ả
doanh do ó l m th n o gi m t i thi u nh ng chi phí nâng cao đ à ế à để ả ố ể ữ để
hi u qu kinnh doanh c a chi nhánh.ệ ả ủ 60
- Y u t th tr ng: Th tr ng l m t trong nh ng y u t c n thi t m ế ố ị ườ ị ườ à ộ ữ ế ố ầ ế đả
b o cho chi nhánh ho t ng, do v y i v i các doanh nghi p nói chung ả ạ độ ậ đố ớ ệ
v chi nhánh TACN Con Heo V ng nói riêng c n ph i có m t tr ng r ng à à ầ ả ộ ườ ộ
l n v n nhớ à ổ đị 60
- Ngo i các y u t ch y u nêu trên còn có m t s nguyên nhân khác à ế ố ủ ế ộ ố
c ng l m nh h ng n quá trình kinhdoanh c a chi nhánh nh i u ũ à ả ưở đế ủ ư đ ề
ki n c s v t ch t k thu t .…ệ ơ ở ậ ấ ỹ ậ 60
4.5 Mô hình ma tr n SWOT trong phân tích kinh doanh c a chi nhánh.ậ ủ 60
L m t chi nhánh m i c th nh l p nh ng trong nh ng n m qua t uà ộ ớ đượ à ậ ư ữ ă ừ đầ
n m 2005 tr l i ây, th tr ng th c n ch n nuôi n c ta b t u ă ở ạ đ ị ườ ứ ă ă ở ướ ắ đầ
ph c h i v sôi ng tr l i. Ng nh ch n nuôi trong n c ng y c ng phát ụ ố à độ ở ạ à ă ướ à à
tri n theo quy mô trang tr i. chính vì v y nhu c u th c n ch n nuôi công ể ạ ậ ầ ứ ă ă
nghi p ng y c ng t ng m nh nhi u vùng trong c n c, c bi t ệ à à ă ạ ở ề ả ướ đặ ệ ở
nh ng vùng ch n nuôi quy mô l n v t p trung. ây l i u ki n h t s c ữ ă ớ à ậ Đ à đ ề ệ ế ứ
viii
DANH MỤC VIẾT TẮT
TACN Thức ăn chăn nuôi
TAĐĐ Thức ăn đậm đặc
DT Doanh thu
SLTT Sản lượng tiêu thụ
ĐVT Đơn vị tính
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
CC Cơ cấu
CNH-HĐH Công nghiệp hoá-hiện đại hoá
KL Khối lượng
ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong hai thập kỷ vừa qua chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng
sản xuất hàng hoá đã thu được nhiều thành tựu quan trọng. Gắn liền với sự
chuyển dịch đó là sự phát triển và hoàn thiện của nhiều ngành công nghiệp
mới, mà công nghiệp chế biến là một trong số đó. Những năm gần đây ngành
chăn nuôi ở nước ta đã được quan tâm đầu tư khá lớn. Và đây là một trong
những mục tiêu chủ yếu để phát triển ngành nông nghiệp. Điều này đã được
khẳng định trong nhiều văn kiện của Đảng và Chính phủ. Trong giai đoạn
2005-2010 định hướng phát triển ngành chăn nuôi Việt Nam sẽ vươn lên
thành ngành sản xuất chiếm 35-40% giá trị sản xuất toàn ngành Nông nghiệp
[7]. Để thực hiện điều đó cần áp dụng nhiều biện pháp, một trong những giải
pháp quan trọng phát triển ngành chăn nuôi là cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
nhất là thức ăn chế biến theo phương pháp công nghiệp.
Với vị thế ngày càng cao trong nền kinh tế ngành chăn nuôi đã tạo ra
một thị trường rộng lớn về nhu cầu sử dụng thức ăn chăn nuôi. Để đáp ứng
yêu cầu của thị trường thì việc cung cấp thức ăn đầy đủ về dinh dưỡng, đảm
bảo về chất lượng và số lượng cho ngành chăn nuôi là cần thiết. Từ thực tế đó
hiệu quả kinh doanh của chi nhánh trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng ngiên cứu
Nghiên cứu những hoạt động kinh doanh của chi nhánh TACN Con
Heo Vàng Hà Nội, các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất .
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Về nội dung: Đề tài đi sâu nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của chi
nhánh
2
* Về không gian: Tiến hành thu thập thông tin tại chi nhánh, kết hợp
với điều tra khảo sát thị trường tiêu thụ sản phẩm tại một số địa phương để
đánh giá thực trạng và tiềm năng của chi nhánh trong thời gian tới.
* Về thời gian: Thu thập dữ liệu về tình hình kinh doanh của chi nhánh
trong những năm vừa qua thông qua sổ sách kế toán, tài liệu liên quan. Thời
gian thực tập từ 10/01/ 2008 – 30/ 04/ 2008.
3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Mỗi nhà sản xuất một loại sản phẩm hàng hoá nào đó trước khi có kế
hoạch sản xuất đều suy xem liệu sản xuất hàng hoá đó có tốt không? hiệu quả
kinh tế hơn các loại khác không? Do đó trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh thì hiệu quả kinh tế chủ yếu là đề cập tới lợi ích kinh tế sẽ thu
được trong hoạt động đó. Vậy hiệu quả kinh tế là gi? Cho đến nay đã có nhiều
ý kiến khác nhau về hiệu quả kinh tế nhưng nhìn chung chúng ta có thể nói
hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế, nó phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực trong quá trình
hoạt động kinh doanh. Trong khi các nguồn lực lại rất có hạn, nhu cầu hàng
hoá của xã hội ngày càng phát triển và đa dạng. Do đó, nâng cao hiệu quả
∆
C: Phần tăng thêm của chi phí bỏ ra
+ Quan điểm thứ ba cho rằng: Hiệu quả kinh tế là sự chênh lệch giữa
kết quả và chi phí bỏ ra
H= GO-TC
Trong đó: GO: Là giá trị sản lượng
TC: Tổng chi phí sản xuất ra.
Từ các quan điểm trên về hiệu quả kinh tế ta có thể thấy hiệu quả kinh
tế đều chứa đựng một nét chung đó là chi phí tối thiểu các nguồn lực để sản
xuất ra môt khối lượng sản phẩm tối đa nhằm đảm bảo chất lượng đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng của thị trường và xã hội.
2.1.1.2 Nội dung bản chất của hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của nhà nước như ở nước ta hiện nay đang khuyến khích các doanh
nghiệp, các hộ gia đình, các thành phần kinh tế nỗ lực tham gia sản xuất kinh
doanh trong các lĩnh vực khác nhau.
Mục đích yêu cầu đặt ra đối với quá trình sản xuất ở các thành phần
kinh tế khác nhau. Do vậy, mà việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
cũng rất đa dạng. Các hộ nông dân, công nhân họ tiến hành sản xuất trước hết
là để có việc làm thu nhập đảm bảo cuộc sống, sinh hoạt sau đó mới tính đến
tư lợi và tích luỹ tiền vốn để có thêm lợi nhuận. Đối với một số quốc gia thì
5
hiệu quả nó thể hiện ở nhiều mặt: Kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng Điều
đó có nghĩa là hiệu quả nó mang tính chất không gian và thời gian, nó thể
hiện ở chỗ: Một hoạt động kinh tế của một đơn vị sản xuất là công ty hay cá
thể đạt được hiệu quả kinh tế cao, song so với một quốc gia thì nó lại chưa
chắc đã đạt hiệu quả.
Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh có nhiều mặt. Xét về mặt
thời gian thì nó luôn có xu hướng thay đổi một hoạt động kinh tế diễn ra: Ở
hiện tại có hiệu quả kinh tế nhưng trong tương lai chưa chắn đã có hiệu quả
cuối cùng của sản xuất là đáp ứng tốt nhất những nhu cầu vật chất, tinh thần
và văn hoá cho xã hội. Đồng thời mục tiêu của người sản xuất là “tiết kiệm”
các yếu tố đầu vào để thực hiện tăng nhanh kết quả hữu ích đó hay tăng hiệu
quả kinh tế. Do vậy, bản chất của hiệu quả kinh tế là thực hiện kết hợp tối ưu
giữa yếu tố đầu vào với đầu ra trong quá trình sản xuất.
2.1.1.3 Khái niệm về thương mại
Quá trình tái sản xuất xã hội được thực hiện qua các khâu sản xuất -phân
phối - trao đổi - tiêu dùng. Việc thực hiện hai khâu phân phối - trao đổi được
gọi là lưu thông hàng hoá và đó chính là hoạt động thương mại.Vậy thương
mại là quá trình trao đổi hàng hoá lưu thông qua mua bán trên thị trường.
Thương mại là một bộ phận hợp thành của tái sản xuất, thương mại nối
liền sản xuất với tiêu dùng. Dòng vận động của hàng hoá qua khâu thương
mại hoặc là tiếp tục cho sản phẩm hoặc là đi vào lĩnh vực tiêu dùng cá nhân.
Trong thời kỳ bao cấp chúng ta không chú trọng đến thương mại thậm chí còn
muốn ngăn chặn và xoá bỏ nó cho rằng những người bán buôn là con buôn
không có vị trí trong xã hội, cơ chế nhà nước làm cho các doanh nghiệp
thương mại không có chỗ đứng, không có cạnh tranh tích cực nên các doanh
nghiệp thương mại thời kỳ này hầu như không có.
7
2.1.2 Phân loại hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Phân loại hiệu quả kinh tế theo nội dung và bản chất
Hiệu quả kinh tế có thể xem xét theo các góc độ độc lập tương đối
như sau:
+ Hiệu quả kinh tế nó thể hiện mối tương quan giữa kinh tế đạt được về
mặt tài chính với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
+ Hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với hiệu quả kinh tế thể
hiện mục tiêu hoạt động của con người và thường không lượng hoá được. Nó
phản ánh mối quan hệ tương quan giữa các hiệu quả đạt được mà kết quả đó
được tổng hợp qua các lĩnh vực kinh tế và xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt
được kết quả đó. Hiệu quả xã hội đôi khi rất khó định lượng mà chỉ đánh giá
động bỏ ra để sản xuất ra sản phẩm đó.
+ Hiệu quả sử dụng vốn: Là kết quả đạt được trên một đồng chi phí bỏ
ra để sản xuất ra sản phẩm đó.
+ Hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ mới: Là kết quả đem lại khi
ứng dụng những tiến bộ khoa học mới vào sản xuất.
+ Hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật là kết quả đạt được khi áp dụng
các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất.
2.1.3 Đặc điểm của thức ăn chăn nuôi
Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ phát triển của chăn nuôi mà có các loại
thức ăn với các chỉ tiêu dinh dưỡng khác nhau. Tuy nhiên, người chăn nuôi
quan tâm với các chỉ tiêu quan trọng như năng lượng, đạm, can xi, phốt pho,
các vitamin và khoáng vi lượng. Trong đó năng lượng bao gồm nhiệt năng và
cơ năng.
+ Nhiệt năng sinh ra giúp cơ thể chống lại sự thay đổi của môi trường
ảnh hưởng đến vật nuôi.
+ Cơ năng giúp cơ thể hoạt động được.
TACN giữ vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi và nền kinh tế:
9
- TACN là nguồn đầu vào của quá trình đầu tư, là cơ sở ban đầu thúc
đẩy quá trình tăng trưởng và phát triển của vật nuôi, là cơ sở để xác định
phương thức chăn nuôi của chủ trang trại, hộ chăn nuôi.
- Góp phần thay đổi tập quán chăn nuôi: Với sự ra đời của TACN mà
tập quán chăn nuôi được chuyển từ chăn nuôi truyền thống là nguồn thức ăn
của vật nuôi được tận dụng từ phế phẩm của ngành chế biến, sinh hoạt… với
số lượng ít, chăn nuôi nhỏ lẻ sang một hướng chăn nuôi hiện đại và quy mô.
- Tạo ra một năng suất cao: Nếu như trước đây theo phương thức
truyền thống nguồn thức ăn không đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát
triển của vật nuôi thì ngày nay TACN là một công cụ đột phá cho sự phát
triển mạnh, nhanh của ngành chăn nuôi. Với nguồn thức ăn được chế biến
theo nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi nên đã tạo ra sức tăng trưởng lớn trong
lớp bao nilon, lớp bao ngoài là các bao lớn dễ dàng trong khâu vận chuyển.
- Sản phẩm phụ giá: Là sản phẩm sau khi đã được hỗ trợ, vận chuyển,
bảo hành điều này làm tăng uy tín và sự tin tưởng tiêu dùng các sản phẩm của
nhà sản xuất.
Thức ăn chăn nuôi bao gồm rất nhiều sản phẩm khác nhau nhưng tựu
trung lại có các sản phẩm chính sau đó là thức ăn đậm đặc và thức ăn hỗn hợp.
Mỗi loại thức ăn chăn nuôi được phối chế theo một công thức riêng,
trên cơ sở các chỉ số như: Protein, lysin, các loại thuốc kháng sinh, các
nguyên tố đa lượng, tỷ lệ đẻ, khả năng chống chịu bệnh
Thời gian bảo quản thức ăn chăn nuôi là hữu hạn: Thức ăn chăn nuôi để
lâu sẽ bị phân huỷ các chất dinh dưỡng và độc tố hình thành. Vì vậy các nhà
sản xuất quy định đối với thời gian sử dụng thức ăn chăn nuôi không quả 80
ngày kể từ ngày sản xuất đối với thức ăn đậm đặc và 60 ngày đối với thức ăn
hỗn hợp.
11
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế
2.1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong
a. Lực lượng lao động
Đối với mỗi doanh nghiệp kinh doanh thức ăn chăn nuôi thì nguồn lao
động đóng một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Nó thể hiện về khả năng, trình độ, kinh nghiệm và năng lực trong kinh doanh
thức ăn chăn nuôi, trong quá trình tiêu thụ, marketing sản phẩm. Nguồn lao
động còn thể hiện quy mô sản xuất và mức đầu tư khoa học công nghệ vào
quá trình kinh doanh của công ty.
b. Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin
Để kinh doanh thành công trong điều kiện cạnh tranh trong nước và
quốc tế, các doanh nghiệp cần nhiều thông tin chính xác về thị trường, công
nghệ, về người bán, người mua, về các đối thủ cạnh tranh, về tình hình cung
cầu hàng hoá, dịch vụ giá cả
c. Yếu tố vốn
chăn nuôi Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể và đạt được hiệu
quả kinh tế cao.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất thức ăn chăn nuôi trên thế giới
Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp trên toàn thế giới năm 2006
ước đạt 650 triệu tấn vào năm 2008, chủ yếu do việc tăng nhanh sản lượng ở
một số nước như: Trung Quốc, Brazin, Mêhicô và một số nước thuộc Đông
Nam Á.
Thức ăn gia cầm chiếm tỷ trọng cao: 38% đạt 240 triệu tấn, tiếp đó là
thức ăn cho lợn: 32%, thức ăn cho bò sữa 17%, cho bò thịt 7% còn thức ăn
cho thuỷ sản và các đối tượng vật nuôi khác chiếm 6%
Hiện nay có khoảng 3500 nhà máy thức ăn gia súc công suất lớn trên
thế giới đảm nhận sản xuất trên 80% sản lượng thức ăn chăn nuôi toàn cầu.
13
Riêng 50 nước có ngành sản xuất thức ăn gia súc tiên tiến đã sản xuất trên
90% sản lượng thức ăn của cả thế giới, trong đó 5 nước quy mô sản xuất thức
ăn công nghiệp lớn là: Mỹ, Trung Quốc, Brazin, Nhật Bản và Pháp. Bốn tập
đoàn đứng đầu thế giới về sản xuất thức ăn chăn nuôi là: Cargill, Charoen,
Porkphand(CP), LandO’LaKes.[6]
Hiện nay ngành chế biến thức ăn chăn nuôi trong khu vực và trên thế
giới vẫn đang gặp phải nhiều vấn đề khó khăn do giá nguyên liệu đầu vào cho
sản xuất tăng nhanh, chi phí vận chuyển cũng tăng lên do đó một số nhà máy
chế biến thức ăn lớn đã giảm sản lượng cung ra thị trường.
Như vậy chăn nuôi thế giới đang từng bước chuyển dịch từ các nước đã
phát triển sang các nước đang phát triển. Các nước đã phát triển xây dựng kế
hoặch chiến lược phát triển ngành chăn nuôi duy trì ở mức ổn định, nâng cao
quá trình thâm canh, các biện pháp an toàn sinh học, chất lượng và vệ sinh an
toàn thực phẩm. Còn các nước đang phát triển ở châu Á và Nam Mỹ được
nhận định sẽ trở thành khu vực chăn nuôi và tiêu thụ chính
2.2.2 Tình hình sản xuất chế biến thức ăn ở Việt Nam
triệu tấn/năm. Hiện nay, có khoảng 15 công ty nước ngoài đang hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam với tổng số nhà máy
của họ lên tới 36-40 nhà máy công suất 3,6-4 triệu tấn/năm. Tính về đánh giá
đầu tư, các công ty nước ngoài đầu tư chiếm 75%, các công ty trong nước
chiếm khoảng 25% về giá trị đâu tư cho ngành TACN.
Năm 2006 cả nước sản xuất 6,6 triệu thức ăn chăn nuôi quy đổi, tăng
23,5% so với cả nước. Do nhu cầu tất yếu của sản xuất, kết hợp với chính
sách thông thoáng trong cơ chế quản lý. Ngành công nghiệp chế biến thức ăn
chăn nuôi trong giai đoạn 2000 - 2006 cũng đã có những chuyển biến lớn, sản
lượng thức ăn ngày càng tăng lên.
Bảng 2: Sản lượng thức ăn chăn nuôi công nghiệp giai đoạn 2000-2006
ĐVT: 1000 tấn
15
Năm TAHH TAĐĐ Tổng số TAHH quy
đổi
Tỷ lệ tăng
BQ(%)
2000 1.700 330 2.030 2.690
2001 1.950 350 2.300 3.000 11,5
2002 2.400 340 2.740 3.420 14,0
2003 2.650 400 3.050 3.850 12,6
2004 2.700 400 3.100 3.900 1,3
2005 3.238 702 3.940 5.344 37,0
2006 4.361 747 5.118 6.600 23,5
BQ(%) 16,7
(http:// www.cucchannuoi.com.vn)
Qua bảng 2 ta thấy sản lượng thức ăn công nghiệp tăng nhanh trong
giai đoạn 2000-2006, bình quân là 16,7% năm. Năm 2004, do ảnh hưởng của
giá nguyên liệu tăng và dịch cúm gia cầm, một số cơ sở sản xuất thức ăn chăn
nuôi đã phải ngừng hoạt động hoặc giảm công suất hoạt động nên sản lượng