Đánh giá hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghiệp của cửa hàng vật tư nông nghiệp vĩnh tường huyện vĩnh tường tỉnh vĩnh phúc - Pdf 33

BỌ GIAO DỤC VA ĐAO TẠO
LỜI
CAM
ĐOAN
TRƯỜNG ĐẠI
HỌC
NÔNG
NGHIỆP HÀ NỘI

<\f> tV /à*

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chua tùng đuợc dùng đế
bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin đuợc trích dẫn trong luận văn đều
đuợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

LUẬN VÃN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP
CỦA CỬA HÀNG VẬT TU NÔNG NGHIỆP VĨNH TƯỜNG
HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC

Tên sinh viên
Chuyên ngành đào tạo
Lóp
Niên khoá
Giảng viên hướng dẫn

: Nguyễn Thị Nguyên

Lời cam đoan..............................................................................................................i
Lời cảm ơn................................................................................................................ii
Mục lục....................................................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt...........................................................................................vi
Danh mục bảng........................................................................................................vii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài............................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................... 2
1.2.1..............................................................................................Mục tiêu chung
......................................................................................................................2
1.2.2..............................................................................................Mục tiêu cụ thể
......................................................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 3
1.3.1....................................................................................Đối tượng nghiên cứu
......................................................................................................................3
1.3.2.......................................................................................Phạm vi nghiên cứu
......................................................................................................................3
PHẦN II. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI..................................4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài.........................................................................4
2.1.1..............................................................................Một số khái niệm
.........................................................................................................4
2.1.2...........Vai trò của vật tư nông nghiệp đối với sản xuất nông nghiệp
.........................................................................................................5
2.1.3.........................Một số đặc trưng của thị trường vật tư nông nghiệp
.........................................................................................................6
2.1.4...........................Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
.........................................................................................................8
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài...................................................................... 10
2.2.1.........Thực tiễn hoạt động cung ứng và tiêu thụ VTNN trên thế giới
.......................................................................................................10

4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của cửa hàng................................................... 40
4.2.1..........................................................Tình hình tiêu thụ theo từng thị trường
....................................................................................................................41
4.2.2
Tình hình tiêu thụ của cửa hàng trên địa bàn
huyện Vĩnh Tường..........44
4.2.3.........Tình hình tiêu thụ của cửa hàng trên địa bàn ngoài huyện Vĩnh Tường
....................................................................................................................50
4.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của cửa hàng................................................ 55
4.3.1
Ket quả kinh doanhcửa hàng đạt được trong...................3
năm (2006 - 2008)
55
4.3.2
Hiệu quả kinh doanhcủa Cửa hàng trong.........................3
năm (2006 - 2008)
57
4.3.3
Đánh giá chung về tình hình kinh doanh của cửa hàng qua 3 năm
(2006-2008)....................................................................................................58
4.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của cửa hàng....................62
4.4.1.......................................................................................Yeu tố về sản phẩm
....................................................................................................................62
4.4.2................................................................................................Yếu tổ thời vụ
....................................................................................................................67
4.4.3................................................................................................Yếu tố chi phí
....................................................................................................................68
4.4.4..........................................................Các yếu tố hỗ trợ và đấy mạnh tiêu thụ
....................................................................................................................69
4.4.5.............................................................Yeu tố thuộc về nội tại của cửa hàng

4.5 Đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Lao động
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cửa hàng..........................................................................................................75
Nông nghiệp
4.5.1..................................................................................................................Tạ
o nguồn hàng ốn định, giá thấp...................................................................75
Đơn vị tính
4.5.2..................................................................................................................Ph
át triển
Số
lượnghệ thống các đại lý bán lẻ................................................................76
4.5.3..................................................................................................................M

cấu thị trường thông qua hoạt động Marketing......................................77
ở rộng
4.5.4
Chủ động tạo nguồn vốn.................................kinh doanh
nguyên chủng
78
chọn
lọcLUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................. 79
PHẦN V.
KẾT
5.1 Kết luận....................................................................................................... 79
Kích thích sinh trưởng
5.2 Kiến nghị..................................................................................................... 80
Tài liệuĐầu
thamtrâu

bàn huyện Vĩnh Tường qua 3 năm (2006 - 2008)...........................................47

vii


Bảng 4.8 Lượng tiêu thụ các loại thuốc bảo vệ thực vật và phân NPK
đầu trâu theo mùa vụ trên địa bàn huyện Vĩnh Tường...................................49
Bảng 4.9 Cơ cấu giá trị tiêu thụ vật tư ở các thị trường ngoài huyện
Vĩnh Tường.....................................................................................................51
Bảng 4.10 Tình hình tiêu thụ lúa giống theo mùa vụ của cửa hàng
ngoài địa bàn huyện........................................................................................52
Bảng 4.11 Tình hình tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật của cửa hàng ngoài
địa bàn huyện Vĩnh Tường..............................................................................53
Bảng 4.12 Kết kinh doanh của cửa hàng qua 3 năm (2006 - 2008).........................55
Bảng 4.13 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của cửa hàng qua 3 năm (20062008)...............................................................................................................57
Bảng phân tích ma trận SWOT................................................................................61
Bảng 4.14 Chênh lệch giá lúa giống của cửa hàng qua 3 năm (2006 2008)...............................................................................................................63
Bảng 4.15 Chênh lệch giá vật tư phân bón và thuốc BVTV qua 3 năm
(2006 -2008)...................................................................................................64
Bảng 4.16 Ket quả điều tra thông tin đại lý..............................................................66
Bảng 4.17 Cơ cấu lượng vật tư tiêu thụ của Cửa hàng theo các phương
thức thanh toán................................................................................................ 70
Bảng 4.18 Cơ cấu nhân sự của Cửa hàng năm 2008...............................................71
Bảng 4.19 Cơ cấu vốn của Cửa hàng......................................................................72

viii


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐÊ


các ngành khác. Thị trường cung ứng vật tư nông nghiệp ra đời đã thoả mãn
được nhu cầu phát triển của sản xuất nông nghiệp.
Bên cạnh đó, chính nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của nông
nghiệp đã tạo đà cho sự phát triến của thị trường cung ứng vật tư nông nghiệp.
Khiến cho thị trường này ngày càng hứa hẹn đem lại nhiều lợi nhuận hơn.
Huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc là một huyện lớn với ngành sản
xuất chủ yếu của huyện là nông nghiệp. Do đó thị trường cung ứng vật tư
nông nghiệp của huyện từ lâu đã rất phát triển.
Cửa hàng Vật tư nông nghiệp Vĩnh Tường thuộc công ty cố phần Vật
tư nông nghiệp Vĩnh Phúc hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực cung ứng vật
tư nông nghiệp hiện đang có sự cạnh tranh gay gắt do co rất nhiều đối tượng
thuộc nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia kinh doanh. Vì hiện nay đây là
ngành kinh doanh khá hấp dẫn do sự phát triến của sản xuất nông nghiệp kéo
theo nhu cầu về các vật tư cung ứng cho sản xuất nông nghiệp tăng.
Xuất phát tù’ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cún đề tài:
“Đánh giá hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghiệp của cửa hàng Vật Tư
Nông Nghiệp Vĩnh Tường huyện Vĩnh Tường tỉnh Vĩnh Phúc”.

1.2 Mục tiêu nghiên cún
1.2.1
Mục tiêu chung

Qua việc tìm hiếu, phân tích tình hình hoạt động và hiệu quả kinh
doanh vật tư nông nghiệp của Cửa hàng, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh vật tư nông nghiệp. Từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh vật tư nông nghiệp của cửa hàng.
1.2.2
Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh doanh vật tư nông nghiệp.

2.1 Cơ sở lý luận cua đề tài
2.1.1
Một số khải niệm

Vật tư: Vật tư nói chung là tất cả những gì liên quan đến sản xuất, các
loại nguyên vật liệu, máy móc, phụ tùng...phục vụ cho sản xuất, xây dựng
mói chung.
Vật tư nông nghiệp: Vật tư nông nghiệp là tất cả những nguyên nhiên
vật liệu, máy móc, phụ tùng... phục vụ cho quá trình sản xuất trong lĩnh vục
nông nghiệp.
Thị trường: Có rất nhiều khái niệm khác nhau về thị trường. “Thị
trường là nơi mua bán hàng hoá. Cái gì trở thành hàng hoá thì sẽ có thị trường
về hàng hoá đó. Sản xuất hàng hoá càng phát triển thì thị trường hàng hoá
cũng phát triến theo.”
Thị trường là một cơ chế hoặc một thế chế tạo nên sự gặp gỡ giữa
người mua và người bán đối với một hàng hoá cụ thể nào đó. Thị trường là
một quá trình trong đó người mua và người bán tác động qua lại nhau đế xác
định giá cả và số lượng hàng hoá được trao đổi, mua bán. (Nguồn: Cơ sở hình
thành giá cả. PGS.TS Ngô Trí Long, PGS.TS Nguyễn Văn Dần. NXB Tài
chỉnh. 2007)
Khái niệm về thị trường vật tư nông nghiệp “Thị trường vật tư nông
nghiệp là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán. Đổi tượng được đem trao
đổi, mua bán trên thị trường này là các loại vật tư nông nghiệp.”
Khái niệm hoạt động SXKD của doanh nghiệp:
Hoạt động SXKD là các hoạt động sản xuất và kinh doanh những sản
phấm hàng hoá và dịch vụ cung cấp cho thị trường, nhằm thoả mãn nhu cầu
của các đối tượng tiêu dùng không tự làm được, hoặc không đủ điều kiện để
làm những sản phẩm vật chất mà họ có nhu cầu. Hoạt động sản xuất kinh

4

cùng quan trọng. Bởi đối tượng trong sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật
nuôi chúng đều là những cơ thể sống, có sự sinh trưởng phát triển theo những
quy luật sinh học nghiêm ngặt về các điều kiện như: ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm
đất, độ ẩm không khí... để có thể phát triển sinh trưởng một cách tốt nhất.

5


(Nguôn: Kinh tê phát triên nông thôn. TS Vũ Đình Thắng, Hoàng Văn Định.
NXB Thống kê. 2002)
Đặc biệt, với cây trồng muốn phát triển tốt thì đất đai cần có độ phì thích
hợp về các khoáng chất trong đất. Do đó, vật tư nông nghiệp có vai trò quan
trọng trong việc tăng năng xuất cây trồng. Vì các loại phân bón sẽ giúp đất đai
tăng được độ phì cung cấp cho cây trồng các khoáng chất cần thiết, đồng thời
các loại thuốc bảo vệ thực vật cũng sẽ có tác dụng ngăn ngừa các loại sâu bệnh
hại cây trồng và tiêu diệt cỏ dại đảm bảo sự phát triển tốt nhất cho cây. Từ đó
làm cho năng suất và chất lượng của các loại cây trồng tăng lên.
Với trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triến, việc áp dụng kịp
thời các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Bắt đầu bằng việc sử dụng
hợp lý và khoa học các loại phân bón, thuốc bảo vệ thực vật vào sản xuất sẽ
giúp làm tăng tối đa khả năng sinh trưởng phát triển và kháng bệnh của cây
trồng, tạo điều kiện nâng cao năng suất. Từ đó nâng cao hiệu quả kinh tế
trong sản xuất nông nghiệp.
2.1.3
Một số đặc trung của thị trường vật tư nông nghiệp

2.1.3.1
Đặc điêm của vật tư nông nghiệp
VTNN là mặt hàng kinh doanh rất khó bảo quản và dễ sảy ra hao hụt,
hư hỏng. Mặt khác, do tính thời vụ của sản xuất nông nghiệp nên trong kinh

Mặt khác, tập quán sản xuất của từng vùng cũng khác nhau, nên nhu cầu về
các vật tư đầu vào cho sản xuất nông nghiệp cũng không giống nhau. Nên thị
trường vật tư nông nghiệp ở những vùng có tập quán sản xuất khác nhau cũng
sẽ khác nhau.
Tính thời vụ cũng là một đặc điểm nổi bật của sản xuất nông nghiệp.
Do tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp nên dẫn đến tính thời vụ về lao
động, VTNN và các loại tư liệu sản xuất khác. Vì vậy các nhà kinh doanh
VTNN phải có chiến lược và kế hoạch kinh doanh luôn bám sát thời vụ sản
xuất nông nghiệp của từng vùng, đảm bảo cung ứng đầy đủ và kịp thời lượng
VTNN mà sản xuất yêu cầu.
Đổi với các loại hàng hoá khác quy mô thị trường thường phụ thuộc
vào quy mô dân số. Nghĩa là, quy mô dân số càng lớn thì cũng có nghĩa quy
mô thị trường càng lớn. Và điều đó đồng nghĩa với việc cầu về hàng hoá sc
càng lớn. Nhưng đối với thị trường vật tư nông nghiệp, do trong sản xuất
nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, vì vậy quy mô sản xuất nông

7


nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào quy mô đất đai. Do đó, quy mô thị truờng vật
tu nông nghiệp ít phụ thuộc vào quy mô dân số mà lại phụ thuộc vào quy mô
của đất sản xuất nông nghiệp nhiều hơn. Điều đó nghĩa là ở những vùng có
quỹ đất sản xuất nông nghiệp lớn hơn thì thị trường vật tư nông nghiệp cũng
sẽ lớn hơn do cầu về đầu vào (vật tư) đế sản xuất nông nghiệp là nhiều hơn.
Bên cạnh đó sản xuất nông nghiệp thường diễn ra trên phạm vi rộng
lớn, mỗi nơi lại có một điều kiện tụ’ nhiên khí hậu khác nhau. Vì vậy hệ thống
vật nuôi cây trồng cũng khác nhau. Mặt khác, mỗi vùng lại có điều kiện kinh
tế xã hội không giống nhau, dẫn đến tập quán canh tác, trình độ sản xuất giữa
các vùng khác nhau lại có sự khác nhau. Do đó nhu cầu cung ứng VTNN ở
từng vùng cũng có sự khác nhau, buộc các doanh nghiệp kinh doanh VTNN

Yeu tố sản phẩm: Chất lượng và giá cả sản phẩm sẽ ảnh hưởng lớn đến
quyết định của người mua, tù’ đó ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của
doanh nghiệp. Khi sản phẩm có chất lượng tốt và giá cả hợp lý sẽ kích thích
được người mua và ngược lại khi sản phẩm có chất lượng thấp hay giá cả đắt
sẽ dần làm mất khách hàng. Từ đó làm giảm doanh thu và lợi nhuận của
doanh nghiệp, làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Yeu tố khả năng của doanh nghiệp gồm: Khả năng tài chính, khả năng
về con người, cơ cấu quản lý, uy tín của doanh nghiệp, các phương thức thanh
toán, tiêu thụ và dịch vụ đi kèm...Doanh nghiệp phải có tiềm lực về kinh tế
mới có thể ứng phó được với những biến động của thị trường cũng như những
biến động của nền kinh tế, đồng thời tranh thủ được những cơ hội xuất hiện.
Cơ cấu quản lý của doanh nghiệp ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp vì khi cơ cấu quản lý khoa học sẽ tạo cho quá trình kinh doanh
thuận lợi và tiến triến tốt.
Mặt khác, yếu tố con người cũng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt
động kinh doanh, vì doanh nghiệp có năng lực là một doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả, mà năng lực của doanh nghiệp được tạo nên bởi năng lực tống hợp
của cán bộ nhân viên của doanh nghiệp.
2.1.4.2
Yeu to khách quan
Yeu tố khách quan là nhóm nhân tố thuộc về bên ngoài của doanh

9


nghiệp hay còn gọi là yếu tố môi trường như: Chính sách vĩ mô của chính
phủ, tình hình kinh tế xã hội, tính thời vụ của sản xuất, kỹ thuật công nghệ,
phong tục tập quán sản xuất của vùng...
Chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ luôn có ảnh hưởng đến mọi chủ
thế của nền kinh tế cũng như mọi hoạt động của nền kinh tế. Khi chính sách


công nghiệp, là quốc gia phát triển hay đang phát triển.
Và vấn đề an ninh lương thực trên thế giới bao giờ cũng là vấn đề nhạy
cảm và quan trọng. Chính vì vậy hoạt động cung ứng tiêu thụ vật tư nông
nghiệp cũng luôn được mọi quốc gia quan tâm, đầu tư thoả đáng. Và cũng
như những ngành khác ngành kinh doanh VTNN cũng luôn có những diễn
biến và thay đối thường xuyên.
2.2. ỉ. ỉ Trung Quốc
Là nước tiêu thụ các loại vật tư nông nghiệp như phân bón, các loại
thuốc bảo vệ thực vật lớn nhất thế giới. Trung Quốc có những ảnh hưởng lớn
đổi với thị trường VTNN. Vì là nước có diện tích đất tự' nhiên cũng như đất
nông nghiệp và dân số sống đông nhất thế giới. Nên nhu cầu tiêu thụ VTNN
cho sản xuất nông nghiệp của Trung Quốc cũng lớn nhất thế giới, nên trong
các thập niên 1980 và 1990, Trung Quốc đã khuyến khích phát triển ngành
phân bón nội địa. Nhờ đó đến nay sản lượng phân bón trên thị trường này dã
tăng rõ rệt.
Năm 2006 sản lượng các loại phân bón của Trung Quốc đã tăng đến
gần 48 triệu tấn, điều này phản ánh kết quả của sự đầu tư liên tục vào các nhà
máy urê và MAP/DAP mới. trong một thời gian dài sản xuất phân lân tại đây
chủ yếu tập chung vào các sản phẩm có hàm lượng dinh dưỡng thấp, như SSP
và canxi-magiê phốtphát. Nhưng đến năm 2005 đã có sự chuyến dịch mạnh
mẽ về hướng sản xuất các sản phẩm có hàm lượng chất dinh dưỡng cao như
DAP, tạo thêm động lực sản xuất cho phân bón trong nước và giảm mạnh
lượng phân bón nhập khẩu.
Trung Quốc cũng tiến hàng sản xuất phân NPK, thị trường NPK tại đây
sẽ tăng tù’ 15 triệu tấn năm 2005 lên 30 triệu tấn năm 2009. Năm 2006 lượng
phân NPK đã tiêu thụ chỉ chiếm 32% tống lượng tiêu thụ phân bón, so với
mức 50% ở các nước đã phát triển. Hơn nữa, phân NPK nói riêng và các loại
phân bón khác cũng như các loại thuốc bảo vệ thực vật của Trung Quốc sản


lên 12 triệu tấn/năm sau năm 2009.

12


Nhập khẩu vật tư phân bón của Ân Độ giảm đã ảnh hưởng mạnh đến
các nhà xuất khẩu Mỹ, họ đã lên tiếng chỉ trích chính sách trợ giá nội địa của
Ãn Độ. Một trong những mối lo lớn của Ân Độ là đảm bảo nguồn cung
nguyên liệu dài hạn cho sản xuất phân bón. Do giá các nguồn nguyên liệu (khí
thiên nhiên, khí hoá lỏng...) thường dao động, nên các nhà cung ứng nước
ngoài thường không muốn ký hợp đồng dài hạn với các công ty Àn Độ.
Nguồn: http://www. vnexpress. vn//).
2.2.1.3 Inđônêxia
Trong các loại vật tư nông nghiệp thì vật tư phân bón là mặt hàng có số
lượng sản xuất lớn nhất tại Inđônêxia. Tống công suất phân bón của Inđônêxia
năm 2005 đạt mức 8,8 triệu tấn/năm, sau đó giảm xuống còn 7,97 triệu tấn vào
năm 2006. Lượng phân bón dư thừa được xuất khẩu chủ yếu sang các nước láng
giềng ASEAN. Do sản xuất suy giảm, lượng xuất khấu này cũng giảm tù’ 881200
tấn vào năm 2006 xuống còn 651120 tấn năm 2007.
Trong vài năm qua, mức tiêu thụ các loại vật tư phân bón tại Inđônêxia
đã ốn định ở mức khoảng 6,2 triệu tấn/năm. Do sản lượng phân bón cao hon
đáng kế nhu cầu nội địa, nên Inđônêxia là nước xuất khấu quan trọng phân
bón sang các nước khu vực ASEAN. Trước đây, Việt Nam là nước nhập khẩu
nhiều phân bón đặc biệt là urê của Inđônêxia. Năm 2004 xuất khẩu urê của
Inđônêxia đáp ứng khoảng 30% nhu cầu urê của Việt Nam nhưng đến năm
2007 tỷ lệ này giảm xuống còn 18% do Nga và Trung Đông tăng cường xuất
khấu urê sang Việt Nam. (Nguồn: />2.2.2
Tình hình cung ứng vật tư nông nghiệp ở Việt Nam

Trong những năm gần đây thị trường VTNN nước ta có những biến

Những cơn “sốt” này khiến các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón trong nước
không dám nhập hàng về vì sợ lỗ, và nhiều doanh nghiệp “găm” hàng cổ ý
đâu cơ tích trữ chờ lên giá. Hiện tượng này đã gây nên tình trạng khan hiếm
hàng trầm trọng ở trong nước, gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh

14


doanh của các doanh nghiệp trong nước, và đặc biệt là gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến sản xuất của các hộ nông dân. (Nguồn: />Do đó, đế bình ổn thị trường vật tư nông nghiệp biện pháp chủ yếu
được thực hiện là phát triến sản xuất trong nước, theo dõi sát sao diễn biến
của thị trường thế giới đế tiến hành nhập khẩu cung ứng kịp thời và hướng
dẫn nông dân sử dụng các biện pháp sử dụng phân bón tiết kiệm.
về tình hình sản xuất trong nước, số lượng công ty sản xuất vật tư nông
nghiệp của nước ta hiện nay còn rất hạn chế.
Sản xuất vật tư phân bón: về phân lân có các công ty sản xuất phân lân
là Công ty phân lân Ninh Bình, Công ty phân lân nung chảy Văn Điến, Công
ty và Supe phốtphát và hoá chất Lâm Thao... về phân NPK có khoảng 15
công ty sản xuất như: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Apatit
Việt Nam, Công ty cổ phần hoá chất Vinh, Công ty phân bón Miền Nam,
Công ty sản xuất phân bón Hà Anh... về đạm có 2 nhà máy sản xuất là sản
xuất là Phú Mỹ và Hà Bắc. Nhà máy đạm Phú Mỹ công suất 75.000 tấn/năm
đã đi vá hoạt động từ đầu năm 2004, nhà máy đạm Hà Bắc ra đời từ những
năm 70 đã được cải tạo, mở rộng và nâng công suất lên 150.000 tấn/năm.
Theo dự kiến năm 2010 Bộ Công nghiệp sẽ xây dựng thêm 4 nhà máy sản
xuất phân bón nhằm cung ứng đủ số lượng cho thị trường nội địa. Đó là các
nhà máy sản xuất phân đạm, phốt phát, SA tại các tỉnh Cà Mau, Hải Phòng.
Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật: Tình hình sản xuất thuốc bảo vệ thực
vật ở nước ta cũng chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường trong nước.
Thuốc bảo vệ thực vật sản xuất trong nước có hàm lượng độc tố không cao

đó quy định không đánh thuế nhập khẩu với những loại phân bón mà trong
nước chưa sản xuất được đế hỗ trợ các doanh nghiệp nhập khấu phân bón.
(Nguồn: />- về chính sách tín dụng
Quyết định sổ 67/1999/QĐ TTg của Thủ tướng Chính phủ về một số
chính sách ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn. Trong đó,
người dân được vay vốn phục vụ cho việc mua sắm trang thiết bị sản xuất như
vật tư, phân bón, cây trồng...Đối với các hộ gia đình ngân hàng cho vay đến

16


10 triệu đồng thì không cần phải thế chấp tài sản. Đối với các doanh nghiệp
nông nghiệp được giao nhiệm vụ nhập khẩu phân bón được dùng tài sản hình
thành từ nguồn vốn làm bảo đảm tiền vay. (Nguồn: Bộ nông nghiệp & PTNT,
một số chủ trương chỉnh sách về nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi
và phát triển nông thôn. NXB Nông nghiệp. 2001)
- về môi trường kinh doanh
Quyết định số 74/2001/QĐ-KNKL ngày 10/7/2001 của Bộ Nông
nghiệp & Phát triển nông thôn về việc bố sung 9 loại phân bón được sử dụng
và lưu thông ở Việt Nam. Quyết định của Bộ trưởng Bộ NN & PTNT số
72/2004/QĐ-BNN ngày 08/12/2004 ban hành quy định về quản lý sản xuất
kinh doanh và sử dụng phân bón. Trong đó quy định danh mục các loại phân
bón được sử dụng trong nước, được nhập khẩu và kinh doanh. (Nguồn:
http ://www. agro.gov. vn/ỉ)
Ngoài ra, sự ra đời của luật cạnh tranh trong năm 2005 và việc Việt
Nam gia nhập WTO năm 2007 đã tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng,
thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước tránh hiện tượng độc quyền xảy ra
trước đây. (Nguồn: />
17


các mô hình trang trại khác nhau. Thực tế hiện nay trong địa bàn huyện các
18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status