Báo cáo khoa học: Hoạt động của các tác nhân trong ngành hàng vải thiều thanh hà - Pdf 15


Báo cáo khoa học
Hoạt động của các tác nhân trong ngành hàng vải
thiều thanh hà

Tạp chí Khoa học và Phát triển 2008: Tập VI, Số 1: 96-104 Đại học Nông nghiệp I
hoạt động của các tác nhân trong ngnh hng vải thiều thanh h
Activities of agents in the litchi commodity chain in Thanh Ha district
V ỡnh Tụn, Nguyn Th Thu Huyn
Summary
This studys aim is to identify agents and their activities in litchi commodity chain in
Thanh Ha district. Five main agents participating in litchi commodity chain include producers,
producers and dryers, collectors, collectors and driers and litchi processing enterprises. This
study determines the value-added distribution for each agent in the litchi commodity chain.
For fresh litchi channel, there are three agents: producers, collectors and litchis processing
enterprises. There are not important changes from this year to others on the value-added
distribution between agents. The producers value-added represents 39%, 2% for collectors
and 59% for enterprises. In the case of dried litchi channel, there are only two principle
agents: producers & dryers and collectors. There is a big difference on the value-added
distribution between agents from this year to others. In the good harvest year, the producers
& dryers valued-added represents 57% and 43% for collectors, but in the bad harvest year, it
is 44% for producers and dryers and 56% for collectors.
The study also shows some challenges which are need solving in order to run better the
Litchi commodity chain in the future.
Key words: Litchi commodity chain, fresh litchi, dried litchi, VA (Value - added)

ng ca nhng ngi sn xut cng nh
tiờu th vi Thanh H hin nay gp rt nhiu
khú khn v cha cú hng gii quyt thc
s hiu qu. Bi vit ny nhm gii thiu
kt qu nghiờn cu v hot ng ca ngnh
hng vi thiu Thanh H trong nhng nm
gn õy.
* Trung tõm NCLN PTNT - Trng i hc Nụng nghip I
** Khoa Chn nuụi v Nuụi trng thu sn, i hc Nụng nghip I.

96
Hoạt động của các tác nhân trong ngành hàng vải thiều Thanh Hà
2. PHNG PHP NGHIấN CU
Thanh H l ni xut x u tiờn ca cõy
vi Thiu Vit Nam. Hin nay, cõy vi cú
mt trờn tt c cỏc xó trờn a bn huyn. c
bit, mt s xó nh Thanh Thu, Thanh
Sn vi l cõy trng ch lc cho thu nhp
chớnh ca cỏc h nụng dõn.
Cỏc s liu mụ t tỡnh hỡnh sn xut
chung da theo Niờn giỏm Thng kờ hng
nm ca UBND huyn Thanh H.
S liu iu tra h c tin hnh phng
vn trc tip 160 h trng, ch bin, thu gom,
tiờu th vi huyn Thanh H (Hi Dng)
v 2 c s ch bin vi úng hp Hng Yờn.
Phng phỏp phng vn da trờn bng cõu hi
bỏn cu trỳc cú sn (h thng cõu hi khụng
c nh). Cỏc thụng tin ó thu thp c tng
hp, tớnh toỏn v phõn tớch bng phn mm

H sn xut
H kiờm
H thu gom
Ch hng
ngoi huyn
C s ch bin
Ch, siờu th
Ngi TD
cui cựng
Xut khu
Hỡnh 1. Cỏc kờnh phõn phi sn phm ca ngnh hng vi
Kờnh phõn phi vi ti
Kờnh phõn phi vi khụ
Mc dự s lng tỏc nhõn tham gia ngnh
hng vi khỏ a dng, nhng sn phm chớnh
ca h thng cỏc kờnh phõn phi vn l vi
ti v vi khụ. Vi ti ch bin úng hp
ch chim mt phn nh trong tng sn lng
thu hoch. Sn lng vi thu hoch ca Thanh
H nm c mựa trờn 20 nghỡn tn, nm mt
mựa trờn 10 nghỡn tn (Niờn giỏm Thng kờ
huyn Thanh H, 2006). Trong khi ú, vi
trờn 20 doanh nghip ch bin vi Thiu úng
hp

Vải sớm cùi mỏng, độ ngọt kém, nhiều nước,
chỉ thích hợp cho bán tươi, khả năng tiêu thụ
không lớn nên diện tích chỉ chiếm 17,72%.
Do là cây ăn quả lâu năm nên khâu trồng
và chăm sóc vải không gặp nhiều khó khăn.
Tuy nhiên, năng suất của cây vải phụ thuộc rất
nhiều vào thời tiết. Thông thường, nếu thời
tiết thuận lợi, các hộ nông dân ở Thanh Hà
bón phân 3 lần cho cây vải ở thời kinh doanh.
Thuốc trừ sâu được phun từ 4-5 đợt/năm tuỳ
thuộc vào các loại bệnh của cây. Ngược lại,
nếu thời tiết không thuận lợi, số lần bón phân
và sử dụng thuộc bảo vệ thực vật tăng hơn
nhiều. Điều này làm giảm đáng kể hiệu quả
kinh tế của các hộ sản xuất.
Ngoài thời tiết, năng suất vải còn phụ
thuộc vào tuổi của cây. Thông thường, tuổi
càng tăng thì năng suất càng cao và ổn định.
Nếu chăm sóc tốt ngay sau khi thu hoạch,
năng suất vụ sau có thể tăng 20-30%. Trong
thời kỳ từ 3-5 năm tuổi, để kéo dài năng suất
và tuổi thọ cho cây, các hộ sản xuất thường
không thu hoạch quả. Từ năm thứ sáu, cây vải
bắt đầu vào giai đoạn kinh doanh (Trần Thế
Tục, 2004).
3.2.2 Tác nhân kiêm 1
Mô hình hộ sản xuất kiêm sấy khô khá
phổ biến trong 10 năm trở lại đây ở Thanh Hà.
Các hoạt động chính của loại hộ này là sản
xuất vải tươi và sấy vải khô do hộ làm ra, sau

sự thay đổi lớn: 60% vải được tiêu thụ dưới
dạng tươi; 40% được đưa vào sấy khô.
3.2.3 Tác nhân thu gom
Thu gom là công việc thường xuyên của
tác nhân này và cũng là nguồn thu nhập chính
của họ. Hoat động thu gom diễn ra quanh năm

98
Hoạt động của các tác nhân trong ngành hàng vải thiều Thanh Hà
v bn rn nht vo v thu hoch vi ti.
u v cỏc h tp trung vo thu gom vi ti,
t gia v cui v vi ti, vi khụ mi bt
u c thu gom t cỏc h chuyờn sy khụ
hoc cỏc h kiờm cú sn phm sy khụ.
Tỏc nhõn thu gom chuyờn mua gom vi
ti cỏc h sn xut sau ú bỏn cho cỏc ch
hng ly chờnh lch. Cỏc h ny nhn tin
t trc ca cỏc ch hng ri gom vi ti
cho h. Thụng thng, cỏc h thu gom t
im thu gom ti cỏc v trớ thun li, thng l
ni tp trung nhiu h trng vi. Cỏc ch hng
s ly vi trc tip t cỏc im thu gom ny.
Vic ny giỳp cho c ba bờn u cú li: ngi
bỏn vi khụng phi vn chuyn i xa; h thu
gom khụng mt cụng v chi phớ i gom vi;
ch hng khụng mt thi gian ch hng. Do
khụng mt vn v ch phi b cụng sc, nờn
vic tiờu th vi ti ca nhúm h ny khỏ
thun li v cho thu nhp n nh.
Lng vi ti thu gom v li nhun thu

hi (sy gin treo bng hi núng) v vi s
hot ng ca cỏc lũ ny thỡ 8-10 ngy sy s
cho mt m vi khụ thnh phm. Nh vy, vi
s tuyn chn vi nguyờn liu u vo khỏ tt
(khụng sy qu rng, qu nh, qu dp v)
cựng s u t khỏ tt khõu sy vi nờn sn
phm u ra ca tỏc nhõn ny thng c giỏ
hn so vi cỏc h sn xut kiờm sy vỡ thnh
phm cú mu mó p, kớch c qu ng u, t
l khụ va phi, t l dp v thp (1-2%)
3.2.5. Tỏc nhõn c s ch bin vi úng hp
Phn ln cỏc c s ch bin vi Thiu
úng hp tp trung hai tnh Hi Dng v
Hng Yờn. Tỏc nhõn ny cú vai trũ rt quan
trng trong ngnh hng vi Thanh H vỡ nú
gúp phn thng mi hoỏ qu vi. Tuy nhiờn,
hot ng ca cỏc c s ny n nay vn cha
thc s hiu qu. Lý do th nht l: thi gian
ch bin vi ngn (ch kộo di trong vũng 1,5
thỏng) v hu ht cỏc c s ch bin vn cha
cú kho bo qun nguyờn liu hin i m ch
yu l sn xut theo mựa v, ht mựa nguyờn
liu li chuyn sang ch bin cỏc loi nụng
sn khỏc. Th hai: cụng ngh ch bin cũn thụ
s khụng m bo c cht lng sn phm.
Thụng thng, sau khi úng hp khong mt
nm, cựi vi b chuyn sang mu vng nht.
Mc dự c khng nh l cht lng khụng
thay i, nhng ngi tiờu dựng vn e ngi
khi mua sn phm ny. Thc t cho thy, cựi

tươi và vải khô. Mỗi tác nhân tác nhân khác
nhau đều có những hoạt động và sản phẩm
khác nhau.
Bảng 1 cho thấy sự đầu tư và hình thành
nên sản phẩm của hộ sản xuất, tác nhân đầu
tiên của ngành hàng vải Thanh Hà.
Chi phí trung gian (phân bón, thuốc bảo
vệ thực vật ) đầu tư cho sản xuất thường
chiếm đa số trong tổng chi phí ở các hộ sản
xuất. Tuy nhiên, tỷ lệ các khoản đầu tư này so
với tổng chi phí cũng thay đổi theo năm được
mùa và mất mùa của cây vải. Năm 2004 được
mùa, chi phí trung gian chiếm 65% và tỷ lệ
này là 81,6% ở năm 2006 mất mùa.
Do không có phần thu phụ từ trồng vải
nên tổng thu của hộ sản xuất phụ thuộc chủ
yếu vào năng suất và giá quả vải. Theo kết
quả tính toán tổng hợp từ số liệu điều tra cho
thấy, năm 2004 tổng thu của hộ sản xuất lớn
nhất, đạt 20.101,1 triệu đồng/ha, thấp nhất là
năm 2006 đạt 10.607,8 triệu đồng/ha.
Bảng 1. Kết quả hoạt động của tác nhân sản xuất
(Tính hình quân cho 1 ha)
ĐVT: 1000đ
Hộ sản xuất
Diễn giải
2004 2005 2006
1. Tổng chi phí 11.415,0 9.056,8 7.876,7
- Chi phí trung gian (IC) 7.416,2 6.781,2 6.427,6
- Chi khác 3.998,8 2.275,6 1.449,1

Ghi chỳ: - IC: Chi phớ trung gian; P: Giỏ tr sn phm; VA: Giỏ tr gia tng.
- (1): Tỏc nhõn sn xut; (2): Tỏc nhõn sn xut kiờm sy khụ; (3): Tỏc nhõn thu gom kiờm sy;
(4): Tỏc nhõn ch bin vi úng hp.
S liu tng hp cho thy, cỏc ch tiờu chi
phớ v hiu qu ca cỏc tỏc nhõn tham gia
ngnh hng tng dn qua cỏc nm. Trong ú,
c s ch bin cú chi phớ u t cao nht v
cng l tỏc nhõn cú giỏ tr giỏ tng cao nht.
Mc dự giỏ tr sn phm ca h thu gom ch
ng sau c s ch bin nhng giỏ tr gia tng
luụn ng v trớ cui cựng ca chui hng.
Nm 2004 v 2005, h sn xut v c s ch
bin l 2 tỏc nhõn chớnh to nờn VA cho
ngnh hng. Nm 2006, giỏ vi khụ tng cao
t ngt khin cho giỏ tr gia tng ca h sn
xut kiờm sy tng cao, nờn trong nm ny h
sn xut kiờm sy v c s ch bin l hai tỏc
nhõn chớnh to ra VA cho ngnh hng vi
thiu Thanh H.
S vn hnh ca lung vt cht qua tng
kờnh hng cú th cho bit mc úng gúp
to nờn giỏ tr gia tng ca ngnh hng v s
phõn b li nhun gia cỏc tỏc nhõn trong
tng ngnh hng c th. Nh gii hn phn
mụ t hot ng ca cỏc tỏc nhõn trong ngnh
hng, kt qu nghiờn cu ny khụng cp
n ch hng ngoi huyn v ngi tiờu dựng
cui cựng. Vỡ vy, cú th xem xột s úng gúp
VA ca cỏc tỏc nhõn theo hai kờnh hng chớnh
vi ti v vi khụ ca ngnh hng vi Thanh

C s ch bin
(Tỏc nhõn ch bin)
Ngi tiờu dựng
(Tỏc nhõn tiờu dựng)
Tng VA = VA1 + VA2 + VA3 = 5.192.700

101
Vũ Đình Tôn, Nguyễn Thị Thu Huyền
- Năm 2006

VA1(2.503.100đ) VA2(177.510đ) VA3(3.679.000đ)

Hộ sản xuất
(Tác nhân sản xuất)
Hộ thu gom
(Tác nhân thu gom)
Cơ sở chế biến
(Tác nhân chế biến)
Người tiêu dùng
(Tác nhân tiêu dùng)
Tổng VA = VA1 + VA2 + VA3 = 6.359.610đ
So sánh kênh tiêu thụ vải tươi ở hai năm
2004 và năm 2006 có thể thấy, tổng VA tạo ra
ở năm mất mùa lớn hơn so với năm được mùa

2,79%
57,85%
Sản xuất Thu gom Chế biến
Hộ sản xuất kiêm sấy
(Tác nhân sx kiêm)
Tư thương xuất khẩu
(Tác nhân TG nước ngoài)
Hộ thu gom kiêm sấy
(Tác nhân thu gom)
Tổng VA = VA1 + VA2 = 2.064.800đ
Hộ sản xuất kiêm sấy
(Tác nhân sx kiêm)
Tư thương xuất khẩu
(Tác nhân TG nước ngoài)
Hộ thu gom kiêm sấy
(Tác nhân thu gom)
Tổng VA = VA1 + VA2 = 10.146.500đ

102
Hoạt động của các tác nhân trong ngành hàng vải thiều Thanh Hà
Khụng ging kờnh phõn phi vi ti,
tng VA to ra kờnh phõn phi vi khụ
nm mt mựa ca cỏc tỏc nhõn cao gp 4,9 ln
so vi nm c mựa. Hn th, kt cu VA
ca cỏc tỏc nhõn trong kờnh hng ny cú s
hoỏn i v trớ úng gúp chớnh. C th: nm
c mựa, úng gúp VA cho kờnh hng ca
tỏc nhõn thu gom chim u th, nhng nm
mt mựa, u th li thuc v h sn xut kiờm
sy. Cú th thy rừ s thay i ny qua hỡnh 3.

bỏn dng ti hn. Vi xut khu vn ch
yu l qua ch bin (vi úng hp dng cựi,
nc vi lờn men, cựi vi ụng lnh). Tỡnh
trng mt mựa c giỏ, c mựa mt giỏ
nh hng rt ln ti cỏc tỏc nhõn sn xut
cng nh thu gom.
Nm c mựa (2004)
43.21%
56.79%
Kiờm
Thu
g
om
T nm 2004, vi Thanh H ó cú thng
hiu nhng trờn th trng nhiu ngi tiờu
dựng vn cha bit (nhón mỏc, logo gii thiu
sn phm). Vic tham gia cỏc hip hi ca cỏc
tỏc nhõn trong ngnh hng vi cũn kộm hiu
qu v rt thiu thụng tin cng nh cỏc c hi
tip cn th trng ln (cỏc th trng ngoi
nc).
4. KT LUN
Nm mt mựa (2006)
56.33%
43.67%
Kiờm Thu gom
H thng cỏc tỏc nhõn tham gia ngnh
hng vi Thanh H khỏ a dng nhng s vn
hnh ca nú ph thuc ch yu vo 5 tỏc nhõn
chớnh: tỏc nhõn sn xut, tỏc nhõn kiờm 1 (sn

thấp (3-5% tổng sản lượng). Vải khô xuất
khẩu chủ yếu theo con đường tiểu ngạch nên
dễ bị tư thương xuất khẩu ép giá. Ứng dụng
các tiên bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất,
bảo quản sản phẩm sau thu hoạch cũng như
chế biến còn hạn chế.
Để thúc đẩy ngành hàng vải Thanh Hà
hoạt động hiệu quả hơn trong thời gian tới,
cần thực hiện một số giải pháp đồng bộ sau:
- Khuyến khích người sản xuất áp dụng
các TBKHKT nhằm tăng năng suất và hạn chế
sự tác động của thời tiết cũng như có thể giãn
vụ thu hoạch để nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Khuyến khích người sản xuất tham gia
các hiệp hội để sản xuất ra vải chất lượng cao
và bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình.
- Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu vải
Thanh Hà (đã có chứng nhận) trên nhiều
phương tiện thông tin đại chúng để khẳng
định chất lượng cũng như giới thiệu tiêu
chuẩn sản phẩm đến người tiêu dùng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DAVIS J.H., GOLDBERT R.A. (1957). A
concept of Agribusiness. Boston (USA):
Harvard University, p 136.
Niên giám thống kê huyện Thanh Hà (2005).
Ph.Lebailly và cộng sự, 2002, Phương pháp
nghiên cứu ngành hàng, Tạp chí Kết
quả nghiên cứu Khoa học-Kỹ thuật
nông nghiệp, số 2/2002, Tr 9, NXB

Trang 72, hình 1a và hình 1b sửa lại như sau:
Hình 1a. Biến đổi chỉ số L trên vỏ quả chanh
ở các công thức bảo quản
Hình 1b. Biến đổi chỉ số b trên vỏ quả chanh
ở các công thức bảo quản
59.83
51.62
56.18
37.10
30
35
40
45
50
55
60
65
70
0102030
Thời gian bảo quản (ngày)
Màu sắc vỏ (chỉ số L)
CT1 CT2 CT3

21.96
50.12
44.24
47.83
0
10
20

0
10
20
30
40
50
60
0 102030
Thời gian bảo quản (ngày)
Màu sắc vỏ (chỉ số b)
CT1 CT2 CT3

Vũ Đình Tôn, Nguyễn Thị Thu Huyền

108


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status