Báo cáo khoa học: Nghiên cứu sử dụng thân cây chuối lá làm thức ăn cho bê sữa lai sinh tr-ởng trong vụ đông pot - Pdf 15



Báo cáo khoa học:
Nghiên cứu sử dụng thân cây chuối lá làm thức ăn
cho bê sữa lai sinh tr-ởng trong vụ đông
Tạp chí KHKT Nông nghiệp, Tập 2 số 1/2004
Nghiên cứu sử dụng thân cây chuối lá làm thức ăn
cho bê sữa lai sinh trởng trong vụ đông
Use of banana trunks as feed for crossbred dairy heifers in the winter season
Bùi Quang Tuấn
1
và Nguyễn Văn Hải
2
Summary
A feeding trial was carried out to determine the effect of partial replacement of green
grass in a crossbred dairy heifer diet with the banana trunk on feed intake, growth rate, and

trâu bò. Cây chuối sau thu buồng một
nguồn phụ phẩm đáng kể với diện tích trồng
cả nớc là 98.546 ha (Niên giám thống kê,
2001), từ lâu đã đợc nhân dân sử dụng làm
thức ăn cho lợn, cần đợc quan tâm khai

1
Khoa CNTY, Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội
2
Viện Chăn nuôi Quốc gia
thác làm thức ăn cho trâu bò, đặc biệt là
trong vụ đông.

2. Nội dung và phơng pháp
nghiên cứu
2.1. Nội dung nghiên cứu
- Phân tích thành phần dinh dỡng của
thân cây chuối lá;
- Nghiên cứu thay thế một phần cỏ tơi
khẩu phần (cỏ voi) bằng thân cây chuối lá.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Thành phần dinh dỡng của thân cây
chuối đợc phân tích tại Phòng phân tích
thức ăn - Viện Chăn nuôi Quốc gia, theo
phơng pháp của AOAC (1995).
Thí nghiệm trên gia súc đợc bố trí theo
phơng pháp phân lô so sánh, tại Trung
tâm Nghiên cứu bò & đồng cỏ Ba Vì từ
tháng 11/2002 đến tháng 1/2003. 12 bê sữa
7 - 8 tháng tuổi đợc chọn và chia làm 3 lô

n (con) 4 4 4
Thời gian nuôi chuẩn bị (ngày) 15 15 15
Thời gian TN (ngày) 90 90 90
Tuổi gia súc (tháng) 7 - 8 7 - 8 7 - 8
P trớc TN (kg/con)
178,66 5,68 178,66 9,24 180,23 8,11
Khẩu phần ăn dự kiến
Cỏ voi (kg/con/ngày) 20 16 12
Thân cây chuối (kg/con/ngày) - 9 18
Rơm ủ urê (kg/con/ngày) 2 2 2
Thức ăn tinh (kg/con/ngày) 0,5 0,5 0,5

Bảng 2. Thành phần dinh dỡng của thân cây chuối lá
Chỉ tiêu Mẫu thí nghiệm
Kết quả phân tích của
Viện chăn nuôi
Vật chất khô (%) 6,60 5,70
Protein thô (%) 0,65 0,60
Lipit thô (%) 0,15 0,20
Xơ thô (%) 1,62 2,00
Dẫn xuất không chứa N (%) 2,20 2,30
Khoáng tổng số (%) 1,97 0,60
Ca (%) 0,06 0,05
P (%) 0,03 0,01
ME (Kcal/kg) 131 117

Thân cây chuối có tỷ lệ nớc rất cao
(93,4 - 94,3%) nên rất dễ bị hỏng. Việc vận
chuyển và bảo quản thân cây chuối phải bảo
đảm tránh dập nát để không làm ảnh hởng


Bảng 3. Thu nhận thức ăn, tăng trọng và tiêu tốn thức ăn cho tăng trọng
Chỉ tiêu Lô đối chứng Lô TN 1 Lô TN 2
n (con) 4 4 4
Vật chất khô thu nhận (g/con/ngày) 5230 5103 5010
ME thu nhận (Mcal/con/ngày) 11,48 11,32 11,21
Protein thô thu nhận (g/con/ngày) 489,3 485,2 483,6
Tăng trọng (g/con/ngày)
540,0 36,9 504,5 40,1 500,0 41,8
Tiêu tốn TĂ (kg VCK/kg tăng trọng) 9,75 10,12 10,02
Tiêu tốn NL (Kcal ME/kg tăng trọng) 21.266 22.452 22.426
Tiêu tốn protein (g/kg tăng trọng) 906 963 967

ở cả 3 lô thí nghiệm, vật chất khô, năng
lợng và protein thô thu nhận đều cao, đáp
ứng đợc nhu cầu sinh trởng và phát triển
của đàn bê.
Tăng trọng của đàn bê đạt từ 500 - 540
g/con/ngày, tăng trọng có xu hớng thấp
hơn ở lô 1 và lô 2 so với lô đối chứng
(P>0,05). Tỷ lệ xơ thô trong cây chuối
tơng đối cao (30 - 35%) nên ít nhiều có
ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng thức ăn
của khẩu phần.
Tiêu tốn VCK, năng lợng và protein
cho tăng trọng ở lô 1 và lô 2 cũng cao hơn
so với ở lô đối chứng.
3.3. Chi phí thức ăn cho tăng trọng
Chi phí thức ăn cho tăng trọng đợc
tính dựa vào tăng trọng hàng ngày của bê

54

4. kết luận và đề nghị
4.1. Kết luận
Cây chuối lá sau thu buồng có thành
phần dinh dỡng rất thấp (VCK: 6,6%; tỷ lệ
protein thô: 0,65%; mật độ năng lợng: 131
Kcal/kg).
Thay thế 12,5 và 25% cỏ voi của khẩu
phần bằng thân cây chuối lá không có ảnh
hởng xấu đến thu nhận thức ăn của đàn
bê thí nghiệm, thu nhận thức ăn đạt 5103
và 5010 g/con/ngày, đáp ứng đợc nhu
cầu dinh dỡng cho bê sinh trởng tốt.
Tăng trọng của đàn bê ở hai lô sử dụng
thân cây chuối đạt tơng đối cao (504 và
500 g/con/ngày), không thấp hơn nhiều so
với đàn bê ở lô đối chứng.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng ở 2 lô
thí nghiệm cao hơn so với lô đối chứng
(10,12 và 10,02 vs 9,75 kg/kg tăng trọng),
tuy nhiên tiền chi phí thức ăn/kg tăng
trọng ở 2 lô thí nghiệm cao hơn không
đáng kể so với ở lô đối chứng (11.694 và
11.678 vs 11.074 đồng/kg tăng trọng).
4.2. Đề nghị
Nên nghiên cứu nguồn phụ phẩm này
một cách có hệ thống: tiềm năng, giá trị
dinh dỡng, cách thức sử dụng nuôi gia súc,
chế biến bảo quản để dự trữ.

bò sữa". Tạp chí Nông nghiệp công nghiệp
thực phẩm. 12, tr. 559 - 560.
Viện chăn nuôi quốc gia, (1995). Thành phần
và giá trị dinh dỡng thức ăn gia súc - gia
cầm Việt Nam. Nxb Nông nghiệp Hà Nội.
55


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status