Báo cáo khoa học:
Hiệu quả sản xuất rau an toàn trong nhà lưới
ở ngoại thành Hà Nội
Hiệu quả sản xuất rau an toàn trong nhà lới
ở ngoại thành Hà Nội
Efficiency of safe vegetable production under nette house condition
in the suburbs of Hanoi Bùi thị Gia
Summary
The safe vegetable production under net house condition hase been practiced in Hanoi province for
5 years ago. To provide a bases for futher expanding production scale it is nessesary to evaluate the
production efficiency. In this article the economical efficiency of safe vegetable under net house
condition hase been caculated und compared with safe vegetable cultivated on the open field and some
recommendations hase been made.
Key words: Safe vegetable, economical efficiency 1.Mở đầu
3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
3.1.Chi phí sản xuất rau an toàn trong nhà lới và ngoài đồng tại xã Vân Nội, huyện Đông Anh,
Hà Nội
Bảng 1a. Chi phí sản xuất RAT trong nhà lới và ngoài đồng vụ Đông Xuân 2003/2004
tại Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội (tính cho 1 sào Bắc bộ)
Cải làn Cần tây Tỏi tây Bắp cải tím
Diễn giải ĐVT
Trong Ngoài Trong Ngoài Trong Trong Ngoài
I. Tổng chi phí 1000đ 1310,39 645,53 1339,64 476,14 1594,17 1828,67 586,20
1. Giống 1000đ 39,19 59,25 62,03 41,36 106,39 191,33 168,00
2. Tro bếp 1000đ 57,84 60,00 57,23 106,06 106,67 0,00 0,00
3. Phân hữu cơ 1000đ 107,30 225,00 135,71 0,00 74,67 583,33 140,00
4. Phân vi sinh 1000đ 37,87 20,00 36,03 40,30 69,90 30,00 20,00
5. Phân phức hợp
NPK
1000đ 31,86 15,00 37,86 0,00 50,00 22,75 20,00
6. Phân urê 1000đ 22,19 23,53 28,74 33,83 33,69 40,47 18,20
7. Phân lân 1000đ 20,70 35,33 17,60 12,09 37,11 25,67 30,00
8. Phân kali 1000đ 12,54 6,00 5,78 7,20 22,50 25,20 30,00
9. Thuốc sâu 1000đ 60,48 51,92 29,77 45,30 42,49 24,67 30,00
10. Chất kích thích
S/trởng
1000đ 13,60 29,50 21,11 40,00 64,04 0,00 0,00
11.Khấu hao nhà
lới
1000đ
756 0 756 0 756 756 0
12. Chi phí khác 1000đ 150,82 120,00 151,78 150,00 230,71 129,25 130,00
II. Công LĐGĐ* công 19,95 23,83 22,18 27,20 30,78 20,50 12,00
Ghi chú: * Công lao động gia đình
Chi phí khấu hao nhà lới chiếm từ 41,34- 77,45% trong cơ cấu tổng chi phí, tuỳ từng loại rau, còn
lại là các chi phí vật chất khác (bảng 2a và 2b). Trong các chi phí vật chất khác chi cho phân hữu cơ và
tro bếp chiếm nhiều nhất, sau đó là giống, phân phức hợp NPK và phân vi sinh. So sánh chi phí giữa rau
nhà lới và rau ngoài đồng thì tổng chi phí cho sản xuất rau nhà lới gấp 1,82 đến 2,05 lần so với rau
ngoài đồng.
Bảng 2a. Cơ cấu chi phí sản xuất rau nhà lới và rau ngoài đồng vụ Đông Xuân 2003/2004
tại Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội ( %)
Cải làn Cần tây Tỏi tây Bắp cải tím
Diễn giải
Trong Ngoài Trong Ngoài Trong Trong Ngoài
Tổng cộng 100 100 100 100 100 100 100
1. Giống 2,99 9,18 4,63 8,69 6,67 10,46 28,66
2, Tro bếp 4,41 9,29 4,27 22,27 6,69 0,00 0,00
3. Phân hữu cơ 8,19 34,86 10,13 0,00 4,68 31,90 23,88
4. Phân vi sinh 2,89 3,10 2,69 8,46 4,38 1,64 3,41
5. Phân phức
hợp NPK
2,43 2,32 2,83 0,00 3,14 1,24 3,41
6. Phân urê 1,69 3,65 2,15 7,11 2,11 2,21 3,10
7. Phân lân 1,58 5,47 1,31 2,54 2,33 1,40 5,12
8. Phân kali 0,96 0,93 0,43 1,51 1,41 1,38 5,12
9. Thuốc sâu 4,62 8,04 2,22 9,51 2,67 1,35 5,12
10. Chất kích
thích S/trởng
1,04 4,57 1,58 8,40 4,02 0,00 0,00
11.Khấu hao
nhà lới
57,69 0,00 56,43 0,00 47,42 41,34 0,00
12. Chi phí khác 11,51 18,59 11,33 31,50 14,47 7,07 22,18
Bảng 3a. Năng suất, giá bán, chi phí, thu nhập và hiệu quả sản xuất RAT trong nhà lới và ngoài đồng
vụ Đông Xuân 2003/2004 tại Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội (tính cho 1 sào Bắc Bộ)
Cải làn Cần tây Tỏi tây Bắp cải tím
Diễn giải ĐVT
Trong Ngoài Trong Ngoài Trong Trong Ngoài
1. Năng suất kg/sào 581,73 709,17 635,93 340,91 827,14 1600,00 1400,00
2. Giá bán buôn 1000đ/kg 3,975 3,125 3,500 3,400 5,125 3,500 1,500
3. Tổng thu 1000đ/kg 2312,38 2216,16 2225,76 1193,19 4239,09 5600,00 2100,00
4. Tổng chi 1000đ/kg 1310,39 645,53 1339,64 476,14 1594,17 1828,67 1003,40
5. Thu nhập* 1000đ/kg 1001,99 1570,63 886,12 717,05 2644,17 3771,33 1513,80
Thu nhập/Tổng
chi phí
đ 0,76 2,43 0,66 1,51 1,66 2,06 1,51
Thu nhập/ngày
công
1000đ/ngà
y ngời
50,23 65,91 39,95 26,36 85,91 183,97 126,15
Ghi chú: * Thu nhập cha trừ công lao động gia đình
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra vụ Đông- Xuân 2003/2004
Một sào RAT trong nhà lới cho thu nhập từ 41,74 nghìn (ở cây cải canh) đến 3771,33 nghìn
đồng (ở cây bắp cải tím) 1 sào một vụ tùy từng loại rau. Một sào rau ngoài đồng cho thu nhập từ
125,64 nghìn đến 3996,60 nghìn đồng một vụ. Cây cải làn, bắp cải tím, cà chua nhót là những loại rau
mới đa vào cơ cấu cây trồng của xã và tỏ ra là những cây đang mang lại thu nhập cao (bảng 3a v à 3b).
Chênh lệch thu nhập trên đơn vị diện tích của RAT trong nhà lới so với RAT ngoài đồng thể hiện
không rõ, một số cây cho thu nhập cao hơn nh cây cần tây, bắp cải tím, có cây cho thu nhập tơng
đơng nhau nh cây cải bó xôi, có cây lại cho thu nhập ít hơn đôi chút nh cây cải làn (bảng 3a và 3b).
Bảng 3b. Năng suất, giá bán, chi phí, thu nhập và hiệu quả sản xuất RAT trong nhà lới và ngoài
4. THảO LUậN
Hiệu quả sản xuất rau an toàn trong nhà lới chịu ảnh hởng bởi chi phí đầu vào và phơng pháp
canh tác. Sản xuất rau trong nhà lới thu đợc hiệu quả kinh tế không cao hơn so với sản xuất rau an
toàn ngoài đồng. Chi phí cho sản xuất rau trong nhà lới cao hơn rau ngoài đồng là vì nhóm hộ sản xuất
RAT trong nhà lới thờng đầu t phân hữu cơ, tro bếp nhiều hơn và thay vì sử dụng các loại phân vô
cơ riêng rẽ bằng phân phức hợp NPK với giá đắt hơn và sử dụng phân vi sinh. Tuy nhiên cũng có những
hộ sản xuất ngoài đồng đầu t rất cao, chẳng hạn đối với cây cải làn, đầu t về từng yếu tố vật chất đều
cao hơn so với nhóm hộ sản xuất trong nhà lới. Đầu t công lao động trong sản xuất rau cũng tùy
thuộc biện pháp canh tác của các hộ. Nếu gieo thẳng sẽ tiết kiệm đợc công cấy, nhng không tiết kiệm
đợc hạt giống. Để tiết kiệm hạt giống, ngời dân thờng gieo hạt để lấy cây con để cấy, đặc biệt là đối
với các giống nhập ngoại, gía đắt. Các giống tỏi tây, cần tây, nông dân thờng gieo để cấy và mật độ
cấy cao cho nên công lao động thờng cao. Đặc biệt cải bó xôi, cải ngọt gieo thẳng cần nhiều công tỉa
vì vậy công chăm sóc cũng tơng đối cao. Thêm nữa, công chăm sóc trong nhà lới thờng cao do rau
đợc trồng vào lúc trái vụ, yêu cầu chăm sóc thờng xuyên và chăm sóc đặc biệt nên tốn nhiều công
hơn. Lợi thế nhất của trồng rau nhà lới là lợi thế về thị trờng, rau nhà lới trồng vào lúc trái vụ bán
đợc giá cao hơn so với giá rau chính vụ và năng suất thờng cao hơn vì có điều kiện thuận lợi hơn rau
trồng ngoài đồng cùng thời điểm. Về lợi ích toàn xã hội thì trồng rau trong nhà lới có tác dụng đáp
ứng nhu cầu rau của ngời tiêu dùng vào lúc giáp vụ.
5. KếT LUậN
Đa sản xuất RAT trong nhà lới vào Vân Nội đã mở ra một hớng sản xuất mới nhằm giải quyết
vấn đề chất lợng RAT và cung cấp rau trái vụ hơn là giải quyết vấn đề hiệu quả, đồng thời nó còn góp
phần từng b
ớc thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, thay đổi dần cách nghĩ, và tập
quán sản xuất lạc hậu.
Sản xuất rau trong nhà lới có nhiều u điểm, hạn chế đợc tác động bất lợi của thời tiết qua đó
cây phát triển thuận lợi hơn cho năng suất cao; ngăn đợc côn trùng, hạn chế sâu bệnh, giảm sử dụng
thuốc sâu qua đó tốt hơn cho sức khỏe của ngời sản xuất và tăng mức an toàn thực phẩm cho rau, do
đó đợc bà con nông dân tích cực tiếp thu. Nhng chi phí cho xây dựng nhà lới khá cao so với thu
nhập của hộ nông dân hiện nay, vì vậy mở rộng diện tích nhà lới vẫn cần có sự hỗ trợ tiếp tục của nhà