Luận văn: BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA LÁ CÂY ĐƠN TƯỚNG QUÂN ( SYZYGIUM FORMOSUM WALL), HỌ MYRTACEAE Ở THÁI NGUYÊN - Pdf 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
 NÔNG THỊ LIỄU BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC
CỦA LÁ CÂY ĐƠN TƯỚNG QUÂN ( SYZYGIUM
FORMOSUM WALL), HỌ MYRTACEAE
Ở THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÁ HỌC
Chuyên ngành : Hoá học Hữu cơ
Mã số : 60.44.27
LUẬN VĂN THẠC SỸ HOÁ HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ HỒNG MINH Thái Nguyên - 2009

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại phòng Hoạt chất Sinh học-Viện
Hoá học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.
Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS. TS
Phạm Hoàng Ngọc, PGS. TS Phạm Văn Thỉnh, TS. Nguyễn Quyết
Tiến, những người thầy đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn.
Đăc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn thầy trực tiếp hướng dẫn tôi

NMR : Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân)
1
H-NMR : Proton Magnetic Resonance Spectrometry
(Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton)
13
C-NMR : Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon-13
DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer
HSQC : Heteronuclear Single - Quantum Coherence
HMBC : Heteronuclear multiple - Bond Correlation
Các lĩnh vực khác
MIC : Minimum inhibitory concentration (Nồng độ ức chế tối thiểu)
HIV : Human Immunodeficiency Virus
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1:
Một số hợp chất acetophenon phân lập được từ chi
Syzygium
5
Bảng 1.2:
Một vài biflavon phân lập được từ chi Syzygium
9

C NMR của một số sterol trong
S. formosum
45
Bảng 3.2:
Các số liệu phổ
1
H và
13
C-NMR của SyE3 và
13
C-NMR của lupeol
49
Bảng 3.3:
Số liệu phổ cacbon của Sy.E3 (lupeol) và
phổ của Sy. E 26 (2,3õ-dihydroxy- lup-20(29)- en-28-
oic acid)
60
Bảng 3.4:
Số liệu phổ
1
H và
13
C-NMR của hợp chất Sy.E13/7,
Sy.E56/22 và Sy.E18I/22
73

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

SƠ ĐỒ
Trang

Hình 3.3:
Phổ
13
C-NMR chất Lupeol Sy.E 3/12 C
30
H
50
O

53
Hình 3.4:
Phổ DEPT chất Lupeol Sy.E 3/12 C
30
H
50
O

54
Hình 3.5:
Phổ ESI-MS chất Lupeol Sy.E 3/12 C
30
H
50
O
55
Hình 3.6:
Phổ HSQC chất Lupeol Sy.E 3/12 C
30
H
50


67 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục chữ viết tắt dùng trong luận văn

Danh mục các hình, bảng và sơ đồ

Mở đầu
Chương 1 Tổng quan
1
1.1. Khái quát về các thực vật chi Syzygium
3
1.2. Những nghiên cứu hóa thực vật về chi Syzygium
5
1.2.1. Các hợp chất acetophenon
5
1.2.2. Các biflorin
8
1.2.3. Các hợp chất flavonoit

học cổ truyền Việt Nam
22
Chương 2. Phần thực nghiệm
23
2.1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
23
2.1.1. Thu mẫu cây, xác định tên khoa học và phương pháp xử
lý mẫu

23
2.1.2. Thử hoạt tính sinh học
26
2.1.3. Phương pháp nghiên cứu, phân lập các hợp chất từ dịch
chiết
26
2.1.4. Phương pháp khảo sát cấu trúc hóa học các chất
27 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2.2. Dụng cụ hóa chất và thiết bị nghiên cứu
27
2.3. Thu nhận các dịch chiết từ cây Syzygium formosum Wall
28
2.3.1. Thu nhận các dịch chiết
28

MỞ ĐẦU Nền y dược học cổ truyền ở Việt Nam đã có từ bao đời nay, hiện nay
vẫn được coi là một hệ thống kho báu duy nhất có vai trò và tiềm năng to lớn
trong sự nghiệp bảo vệ sức khoẻ và phòng chống các loại dịch bệnh phục vụ
cho nhân dân.
Từ nhiều thế kỷ nay, những chế phẩm y học cổ truyền được coi như
một kho tàng dược liệu quí báu. Đảng và Nhà nước đã xây dựng một chiến
lược phát triển y học cổ truyền trong đó y tế phối hợp với các ngành khoa học
tự nhiên, các tổ chức xã hội nghiên cứu, kế thừa, bảo tồn và phát triển nhằm
xây dựng nền y dược học Việt Nam ngày càng khoa học hiện đại nhằm nâng
cao tính khoa học và phát huy y học cổ truyền trong công tác chăm sóc sức
khoẻ nhân dân.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nên được thừa hưởng
nguồn thiên nhiên vô cùng phong phú và đa dạng sinh học với nhiều loài
dược liệu quí. Các hợp chất thiên nhiên thể hiện hoạt tính sinh học rất phong
phú và là một trong những định hướng để con người có thể tổng hợp tìm ra
nhiều loại thuốc mới chống lại các bệnh hiểm nghèo, các chất bảo quản thực
phẩm cũng như các chế phẩm phục vụ nông nghiệp có hoạt tính cao mà
không ảnh hưởng đến môi sinh.
Việc sử dụng các loại thuốc thảo dược theo cách cổ truyền hay từ các
hợp chất nguồn gốc tự nhiên có xu hướng ngày càng tăng đã chiếm một vị trí
quan trọng trong nền y học. Chế phẩm thảo dược dù chỉ có một loại dược liệu
nhưng lại là hỗn hợp của nhiều hợp chất khác nhau và trong mọi trường hợp
hầu hết đều chưa xác định rõ hoạt chất của từng chất. Vì vậy, những bài thuốc
sử dụng thảo dược là đối tượng để cho các nhà khoa học nghiên cứu một cách
đầy đủ về bản chất các hoạt chất có trong cây cỏ thiên nhiên. Từ đó định

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

HOÁ HỌC CỦA NÓ
1.1. Khái quát về các thực vật chi Syzygium
Các thực vật chi Syzygium thuộc họ Sim (Myrtaceae) có khoảng 500
loài [26], gặp phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, ít gặp ở vùng ôn
đới và hiếm thấy ở vùng hàn đới, chủ yếu là ở các nước thuộc châu Á, Châu
Phi. Chi này có quan hệ họ gần với chi Eugenia, một số nhà thực vật học còn
đưa chi Syzygium vào trong chi Eugenia.
Theo Võ Văn Chi ở Việt Nam chi Syzygium có 12 loài [1], còn Phạm
Hoàng Hộ [2] đã thống kê được 57 loài, trong đó có tới hơn 30 loài đặc hữu
trong hệ thực vật nước ta.
Có nhiều loài cây thuộc chi Syzygium được sử dụng trong y học dân
gian nhiều dân tộc, ở các nước Châu Phi, Châu Mỹ La tinh, Châu Á và Đông
Nam Á.
Ở Austraylia người ta thường sử dụng quả từ loài S. australe để ăn, hay
làm mứt [26].
Còn ở Ấn Độ tất cả các bộ phận của cây S. australe đều được sử dụng
trong y học cổ truyền để làm thuốc chữa nhiều loại bệnh khác nhau. Như phần
vỏ cây S. australe để chữa bệnh thiếu máu hồng cầu, còn bộ phận vỏ và hạt để
điều trị bệnh tiểu đường trong quá trình đường máu bị giảm quá nhanh, quả
dùng để chữa bệnh lỵ, lá sắc lấy nước chữa bệnh viêm lợi, chảy máu chân
răng [26].
Phần quả của loài S. cumini ở Ấn Độ và Philippin được ăn sống hay có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
thể làm bánh, nước sốt, làm mứt hay quả ép thành nước, làm siro hoặc tạo
thành bột để làm nước uống giải khát cho hương vị tươi mát. Phần lá làm cỏ
khô được coi như là nguyên liệu thức ăn để phục vụ cho gia súc [26].
Ở Philippin loài S. cumini là một nguồn nguyên liệu quan trọng để

Cho đến nay đã có khoảng 12 loài thực vật chi Syzygium được nghiên
cứu hoá thực vật [9], đã phân lập và nhận dạng được 34 chất, thuộc các nhóm
chất khác nhau là tritecpenoit, flavonoit và chalcon.
1.2.1. Các hợp chất acetophenon
Trong số các chất đã phân lập được từ 12 loài thuộc chi Syzygium thì
kiểu cấu trúc các hợp chất acetophenon được tìm thấy nhiều nhất trong số các
chất này. Chủ yếu là cấu trúc acetophenon chứa gốc đường gắn với nhóm thế
trihydroxybenzoyl ở các vị trí khác nhau của gốc này.

OHO
R
1
O
R
2
O
R
4
O
R
3
O
O
OHHO

(1)

Bảng 1.1. Một số hợp chất acetophenon phân lập đƣợc từ chi
Syzygium.


H
H
1.1
S.
aromaticu
m
[9]
3’-Glucosyl-
2’,4’,6’-
trihydroxyace
tophenone;
2”-O-(3,4,5-
trihydroxyben
zoyl)
H
H
H
O
OH
OH
HO

1.2
S.
aromaticu
m
[9]
3’-Glucosyl-
2’,4’,6’-
trihydroxyacet

HO

O
OH
OH
HO

1.4
S.
aromaticu
m
[9]
3’-Glucosyl-
2’,4’,6’-
trihydroxyacet
ophenone;
2”,6”-Di-O-
(3,4,5-
trihydroxybenz
oyl)
O
OH
OH
HO

H
H
O
OH
OH

O
OH
OH
HO

1.6
S.
aromaticu
m
[9]
3’-Glucosyl-
2’,4’,6’-
trihydroxyacet
ophenone;
2”,3”,4”,6”-
Tetrakis-O-
(3,4,5-
trihydroxybenz
oyl)
O
OH
OH
HO

O
OH
OH
HO

O

O
OH
HO
HO
O
OH
OH
HO
O
HO
HO
O
OH
HO

(1.8)
1.2.2. Các hợp chất biflorin

O
OH O
HO
R
1
R
2
(2)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9

OH
OHOH

2.2
Syzygium
aromaticum
(clove)
[9]
Isobiflorin;
6’-O-(3,4,5-
Trihydroxy)
H
O
OH
OH
OHOO
HO
OH
OH

2.3
Syzygium
aromaticum
[9]
1.2.3. Các flavonoit
1.2.3.1. Hợp chất flavanon

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

10

3
4
5
6
7
8
9
10
1'
2'
3'
4'
5'6'

(4) Bảng 1.3: Một số hợp chất flavonoit

Tên chất
Vị trí

hiệu
Nguồn thực vật
Tài
liệu
dẫn
R
1
R

Ngoài ra còn một vài flavonoit có chứa gốc đường ở các vị trí nhóm thế
khác nhau.
OHO
OH O
OH
O
O
OH
OH
OH
R
1
OR
3
R
2
OH
1'
2
34
5
6
7
8
9
10
2' 3'
4'
5'6'



H
H
4.3
Syzygium
cumini
(jambolan)
[9]
3,3’,4’,5,5’,7-
hexahydroxy-2’-
methylflavone;
5’-O-(3,4,5-
Trihydroxybenzo
yl),3-O--L-
rhamnopyranosid
e
CH
3
CH
3
O
HO
OH
OH

4.4
Syzygium
aromaticum
[9]


dẫn
R
1
R
2
R
3
R
4
2’,4’,6’-trihydroxy-
3’,5’-
dimethylchalcon;
2’-Me ether
CH
3
H
CH
3
H
5.1
S. samarangense
[9]
2’,4’,6’-trihydroxy-
3’-methylchalcon;
6’-Me ether
H
H
H
CH
3

[10] đã phân lập được 3-hydroxy-12-oleanen-28-oic-acid; 3-form, ngoài ra
người ta cũng đã phát hiện chất này có trong củ cải đường (Beta vulgaris),
trong lá cây oliu. Nói chung đây là hợp chất được phân bố rất rộng rãi trong
thiên nhiên, từ tảo biển họ Cladophoraceae cũng phân lập được axit này.
HO
OH
O
3-hydroxy-12-oleanen-28-oic acid; 3 -form

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
HO
OH
(6.2)

2,3,23-trihydroxy-12-oleanen-28-oic axit
Một số công trình nghiên cứu đã phát hiện ra tritecpen khung oleane có
hoạt tính kháng khuẩn phổ biến trên chủng Staphylococcus aureus . Một số
hợp chất khác như axit oleanoic có hoạt tính anti-HIV [14]. Gần đây người ta
đã nghiên cứu và phát hiện một số tritecpen khung ursan cũng như tritecpen

24
25
26
27
28
29
30

(7)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

15
1.2.5.2. Triterpen khung ursan (8)
HO
OH
O
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

Tên chất
Vị trí nhóm thế

hiệu
Nguồn thực
vật
Tài liệu
dẫn
R
1

R
2
Axit ursolic
H
H
8.1
S. claviflorum
[14]
Axit asiantic
OH
OH
8.2
S. claviflorum
S. resinosum
[14]
[6]

Bảng 1.7: Một số hợp chất khác
T
T
Tên chất
Cấu trúc
Nguồn thực
vật
TL
TK
10
2,4-Dihydroxy-
6-
methylbenzoic
axit, 2-O--D-
Glucopyranosid
e
O
OH
HO O
O
HO
OH
OH
OH

S. aromatica
[9]
11
3-
Galloylglucose

OH
OH
OH

S. aromaticum
[9]
12
.2
2-methoxy-4-(2-
propenyl)phenol
O
O
O

S. aromaticum
[9]

Trích đoạn Ancol mạch dài (tritriacontanol) Sy.E2/7 :C33H68O Phát hiện các nhóm chất và thử hoạt tính sinh học dịch chiết TIẾNG VIỆT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status