CẢ NƯỚC
Câu 1: Trình bày sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta ?
- Cơ cấu ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng: giảm tỉ trọng khu vực I
(nông- lâm- ngư nghiệp), tăng tỉ trọng khu vực II (công nghiệp và xây dựng), khu vực
III (dịch vụ) có tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định.
- Ở khu vực I, cơ cấu chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng
tỉ trọng ngành thuỷ sản. Trong nông nghiệp thì tỉ trọng ngành trồng trọt giảm còn tỉ
trọng ngành chăn nuôi tăng, do chăn nuôi có tốc độ tăng trưởng cao hơn ngành trồng
trọt.
- Ở khu vực II: ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng tăng, trong khi đó công nghiệp
khai thác mỏ có tỉ trọng giảm. Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, giảm các sản
phẩm chất lượng thấp.
- Ở khu vực III: có bước tăng trưởng ở một số mặt, nhất là trong lĩnh vực liên quan
đến kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị.
Câu 2: Giải thích sự chuyển dịch cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta ?
Sở dỉ cơ cấu diện tích cây công nghiệp có hướng chuyển dịch tăng tỉ trọng diện tích
cây công nghiệp lâu năm vì loại cây này có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển
kinh tế ở nước ta.
- Phát huy thế mạnh tài nguyên thiên nhiên: 3/4 diện tích của nước ta là đồi núi có đất
Feralit và đất phù sa cổ, khí hậu nhiệt đới gió mùa nên thích hợp với các loại cây
công nghiệp.
- Đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho công nghiệp, nhu cầu thị trường thế giới, góp
phần tích lũy ngoại tệ để phát triển đất nước, giải quyết việc làm, góp phần phân bố
lại dân cư và lao động, nâng cao đời sống người dân.
Câu 3: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần
địa hình và sông ngòi nước ta ?
* Địa hình:
- Xâm thực mạnh miền đồi núi: địa hình bị cắt xẻ, đất xói mòn, rửa trôi, đất trượt, đá
lở, địa hình cacxtơ
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: sự mở rộng của đồng bằng châu thổ sông
Hồng và sông Cửu Long.
Câu 6: Dựa vào bản đồ hình thể, bản đồ đất Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức
đã học hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của hai đồng bằng lớn nhất nước
ta ?
- Đồng bằng Sông Hồng:
+ Do phù sa Sông Hồng và Sông Thái Bình bồi đắp.
+ Diện tích rộng 15.000km
2
+ Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển
+ Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, do hệ thống đê
- Đồng bằng Sông Cửu Long:
+ Do phù sa Sông Tiền và Sông Hậu bồi đắp hàng năm rất phì nhiêu.
+ Diện tích rộng 40.000 Km
2
+ Địa hình thấp và bằng phẳng, không có đê, sông ngoài kênh rạch chèn chịt
+ Mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nướ triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích
đồng bằng là đất mặn, đất phèn …
Câu 7: Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo
thành phần kinh tế của nước ta (2000-2005) và giải thích ?
- Tỷ trọng khu vực nhà nước giảm 9,1%
- Tỷ trọng khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 6,7%
- Tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 2,4%
- Nguyên nhân sự thay đổi là do chính sách đa dạng hóa và đa phương hóa các thành
phần KT
Câu 8: Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để PT công nghiệp điện lực ở
nước ta ?
- Than: Than Antraxit (Quảng Ninh) trữ lượng hơn 3 tỷ tấn. Ngoài ra còn có than
bùn, than nâu.
- Dầu khí: Tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài
tỷ tấn dầu và hàng trăm tỷ m
3
nghiệp.
+ Thành phần ngoài nhà nước có xu hướng tăng: từ 23,9% năm 1996 lên 31,2% năm
2005. Do chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầncủa nhà nước.
+ Thành phần có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng: từ 26,5% năm 1996 lên
còn 43,7% năm 2005. Do chính sánh thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào
nước ta.
- Giải thích: Giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng mạnh. Do chính sách đầu tư
phát triển công nghiệp của nhà nước.
CẢ NƯỚC
Câu 12: Trình bày đặc điểm vốn đất của nước ta. Nêu hướng biến động cơ cấu
vốn đất ở nước ta trong những năm qua ?
* Đặc điểm vốn đất nươc ta:
- Vốn đất nước ta hạn chế, diện tích hơn 33 triệu ha, bình quân trên đầu người
khoảng 0,4 ha/người, chỉ bằng 1/6 của thế giới.
- Cơ cấu vốn đất năm 2005 nước ta như sau: Đất nông nghiệp chiếm 28,4%, đất lâm
nghiệp chiếm 43,6%, đất chuyên dung chiếm 4,2%, đất ở chiếm 1,8%, đất chưa sử
dụng chiếm 22,0%.
- Giữa các vùng có sự khác nhau về quy mô, cơ cấu vốn đất và bình quân đất tự nhiên
trên đầu người, do đó các vùng cần có chính sách sử dụng đất thích hợp trên cơ sở
Luật đất đai.
* Xu hướng biến động cơ cấu vốn đất nước ta trong những năm qua:
- Diện tích đất nông nghiệp tăng, tuy nhiên khả năng mở rộng không nhiều.
- Diện tích đất lâm nghiệp tuy đã tăng khá, độ che phủ rừng đạt hơn 40%, nhưng vẫn
còn quá ít so vơi điều kiện tự nhiên của nước ta.
- Diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng, do quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa
và nhu cầu đất ở của dân cư ngày càng tăng.
- Đất chưa sử dụng trong những năm gần đây đang thu hẹp, do khai hoang mở rộng
diện tích đất nông nghiệp và trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên.
Câu 13: Cho biết ý nghĩa về kinh tế - văn hóa - quốc phòng của vị trí địa lý nước
ta ?
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam: dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường Sơn.
+ Hướng vòng cung: các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường Sơn.
* Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: quá trình xâm thực và bồi tụ diễn ra mạnh
mẽ.
* Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
CẢ NƯỚC
Câu 17: Nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp hàng năm
và cây công nghiệp lâu năm (giai đoạn 1975-2005), có liên quan như thế nào đến
sự thay đổi trong phân bố sản xuất cây công nghiệp ?
- Tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm giảm từ 54,9% năm 1975 xuống còn 35,1% năm
2005 ( trong 30 năm giảm 19,8%)
- Tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm tăng từ 45,1% năm 1975 lên 64,5 % năm 2005
(trong 30 năm tăng 20,1%)
- Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp đã kéo theo sự thay đổi trong
phân bố cây công nghiệp với việc hình thành 3 vùng chuyên canh cây công nghệp lâu
năm là Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Câu 18: Dựa vào Át-lát ĐLVN và những kiến thức đã học, hãy trình bày đặc
điểm vị trí địa lí và ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí nước ta ?
* Đặc điểm vị trí địa lí:
- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm khu vực Đông Nam
Á
- Là cầu nối giữa lục địa Á- Âu với TBD, trong khu vực có nền kinh tế phát triển
năng động trên thế giới.
- Nằm trên các tuyến đường giao thông hàng hải, đường bộ và hàng không quốc tế
quan trọng.
* Ý nghĩa tự nhiên của vị trí địa lí: + Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới nửa cầu
Bắc. Do đó thiên nhiên nước ta mang đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới gió
mùa, nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa Châu Á, nên khí hậu
nước ta có hai mùa rõ rệt.
+ Tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng 6,6%, từ 17,9% (1990) lên 25,5% (2005).
+ Tỉ trọng của dịch vụ nông nghiệp giảm nhẹ: 0,8%, từ 2,8% (1990) xuống còn 2,0%
(2006).
* Giải thích:
- Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp là phù hợp với định hướng về
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nói chung và nội bộ ngành nông nghiệp nói riêng
của nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
CẢ NƯỚC
Câu 21: Phân tích những thế mạnh và mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta?
* Những thế mạnh của nguồn lao động nước ta:
-Nguồn lao động nước ta dồi dào:
+Năm 2005, số dân hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người (51,2 % tổng
số dân)
+Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu
lao động.
-Chất lượng lao động:
+Người lao động Việt Nam cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn
với truyền thống của dân tộc (trong nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp )
được tích lũy qua nhiều thế hệ.
+Chất lượng lao động ngày càng cao do đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn kĩ
thuật ngày
càng đông (> 25% lao động đã qua đào tạo). Người lao động có khả năng tiếp thu tốt
các tiến bộ khoa học kĩ thuật.
* Những mặt hạn chế của nguồn lao động nước ta:
-Người lao động nước ta còn thiết tác phong công nghiệp.
-So với yêu cầu hiện nay, đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật, công nhân có tay nghề
còn thiếu.
Câu 22: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết tên các nhà máy
điện có công suất trên 1.000 MW, dưới 1.000 MW ?
* Tên các nhà máy điện có công suất trên 1.000 MW:
- Mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Tác động đến các ngành kinh tế khác.
Câu 26: Dựa vào Átlát Địa Lý Việt Nam trang 7 và kiến thức đã học, hãy xác
định hướng di chuyển của bão, tần suất, phạm vi ảnh hưởng, hậu quả do bão
gây ra ở Việt Nam?
- Hướng: Từ biển Đông đi vào, sau đó đa phần lệch về phương bắc, tuy nhiên, cũng
có một số lệch về phương nam.
- Tần suất: trung bình 3-4 cơn/năm, năm ít: 1-2 cơn, năm nhiều: 7-8 cơn.
- Phạm vi: chủ yếu các tỉnh ven biển, nhất là ven biển miền Trung.
- Hậu quả: gió mạnh, sóng lừng, nước biển dâng,… làm thiệt hại nặng nề về tài sản,
hoạt động
sản xuất và đời sống
CẢ NƯỚC
Câu 27: Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì? Vì sao?
- Vấn đề chủ yếu về bảo vệ MT ở nước ta: Mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi
trường.
- Tại vì:
+ Thiên tai luc lụt, hạn hán và sự biến đổi bất thường về thời tiết, khí hậu;
+ Môi trường ở thành phố lớn, khu công nghiệp, khu đông dân, ven biển bị ô nhiễm
nặng vượt tiêu chuẩn cho phép.
Câu 28: Tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với sự phát triển kinh tế – xã
hội và môi trường?
- Tác động đến KT-XH:
+ Thuận lợi: Lao động đông, thị trường lớn,…
+ Khó khăn: Thiếu việc làm, đời sống thấp, tốc độ phát triển kinh tế chậm, chưa phát
huy tài nguyên các vùng,…
- Tác động đến môi trường: môi trường suy thoái, tài nguyên suy giảm,…
Câu 29: Vấn đề dân đông của nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong
phát triển kinh tế xã hội ?
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
điểm chung của địa hình nước ta? nguyên nhân và những biểu hiện tính nhiệt
đới của khí hậu nước ta là gì?
* Đặc điểm chung của địa hình nước ta:
-địa hình đồi núi phần lớn diện tích chủ yếu là đồi núi thấp;
-cấu trúc địa hình khá đa dạng;
-địa hình mang đặc điểm của vùng nhiệt đới gió mùa;
-chịu sự tác động của con người.
* Nguyên nhân và biểu hiện tính nhiệt đới của khí hậu:
- Nguyên nhân: do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến
- Tổng bức xạ lớn, cán cân bức xạ luôn dương, số giờ nắng cao, nhiệt độ trung bình
năm lớn hơn 20
o
C…
CẢ NƯỚC
Câu 34: Dựa vào AtLát Địa lí Việt Nam trình bày và giải thích về tình hình phân
bố cây lúa ở nước ta ?
+ Chủ yếu ở đồng bằng có đất phù sa, mật độ dân số cao.
+ Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất nước, có điều kiện thuận lợi để phát
triển.
+ Đồng bằng sông Hồng chiếm 71%- 95% diện tích cây lương thực.
+ Giải thích điều kiện phát triển cây lúa….
Câu 35: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của địa hình đồi núi nước ta
trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội?
* Thuận lợi:
+ Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật
liệu xây dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển.
+ Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn.
+ Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực
vật, cây dược liệu, lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho
bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ…
nghiệp rất
thấp, chỉ có các điểm công nghiệp.
- Các trung tâm công nghiệp lớn nước ta : Tp Hồ Chí Minh, Hà Nội, Biên Hòa, Hải
Phòng …
Câu 38: Nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam. Giải thích nguyên
nhân ?
- Nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ Bắc vào nam
- Nguyên nhân: Do lãnh thổ nước ta trải dài trên nhiều vĩ dộ nên lượng bức xạ Mặt
Trời tăng dần từ Bắc vào Nam. Vào mùa đông ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
giảm dần từ Bắc vào vào Nam, TP Hồ Chí Minh hầu như không chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc.
CẢ NƯỚC
Câu 39: Nêu nhận xét và và giải thích về sự thay đổi cơ cấu sử dụng đất ở nước ta ?
-Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp có xu hướng tăng do đẩy mạnh khai hoang, cải tạo
đất.
-Tỷ lệ đất lâm nghiệp có xu hướng tăng do Nhà nước đẩy mạnh việc trồng rừng,
khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
-Tỷ lệ đất chuyên dùng và đất ở có xu hướng tăng do nhu cầu công nghiệp hoá, đô thị
hoá, dân số tăng.
-Tỷ lệ đất chưa sử dụng có xu hướng giảm nhanh, chủ yếu do việc mở rộng diện tích
đất nông nghiệp và diện tích đất lâm nghiệp./.
Câu 40: Dựa vào atlat Địa lý việt Nam, xác định phạm vi của ba miền tự nhiên ở nước ta và nêu đặc
trưng cơ bản của mỗi miền về địa hình, khí hậu ?
* Miền bắc và đông bắc bắc bộ
- Ranh giới phía tây –tây nam của miền nằm dọc theohữu ngạn sông Hồng rìa tây, tây
nam đồng bằng bắc bộ
- Địa hình : đồi núi thấp chiếm ưu thế,cácdãy núi có hướng vòng cung, đồng bằng mở
rộng
- Khí hậu gió mùa đông bắc hoạt động mạnh tạo nên một mùa đông lạnh
* Miền tây bắc và bắc trung bộ
+ Việc trao đổi văn hóa, nghệ thuật giữa các dân tộc trong nước, các địa phương với
nước ngoài phát triển mạnh.
Câu 42: Dự vào atlat địa lí VN và kiến thức đã học hãy nêu những biểu hiện về tính chất nhiệt đới
của nước ta và giải thích nguyên nhân ?
* Những biểu hiện về tính chất nhiệt đới:
- Nền nhiệt cao.
+ Nhiệt độ trung bình từ 22-27
o
C
+ Tổng lượng nhiệt hoạt động lớn (8000-10000
o
C )
+ Tổng số giờ nắng 1400h
* Nguyên nhân:
- Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc Bán Cầu
- Hàng năm nhận được 1 lượng bức xạ mặt trời lớn do hàng năm mặt trời lên thiên
đỉnh 2 lần.
- Càng vào Nam nhiệt độ càng tăng do gần xích đạo.
- Trong tiến trình nhiệt 1 năm ở miền Bắc chỉ có 1 tối đa và 1tối thiểu, miền Nam có
2 tối đa và 2 tối thiểu.
CẢ NƯỚC
Câu 43: Hãy cho biết sản xuất lương thực nước ta có vai trò như thế nào, việc
sản xuất lương thực ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì ?
* Vai trò:
- Đảm bảo lương thực cho ND, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi và nguồn hàng cho
xuất khẩu.
- Đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
* Thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Hệ thống đất phù sa màu mỡ.
- Đặc điểm của nền nông nghiệp hàng hóa:
+ Mục đích không chỉ tạo ra nhiều nông sản mà quan trọng là tạo nhiều lợi nhuận.
+ Sản xuất theo hướng nông nghiệp hàng hóa, thực hiện tứ hóa trong nông nghiệp.
+ Ngày càng phát triển, đặc biệt những nơi có điều kiện thuận lợi như các vùng có
truyền thống sản xuất hàng hóa, vùng gần trục giao thông, các thành phố lớn.
- Ý nghĩa: Phát triển nông nghiệp hàng hóa làm cho cơ cấu nông nghiệp trở nên đa
dạng, thích ứng tốt hơn với các điều kiện của thị trường và sử dụng hợp lí hơn các
nguồn lực.
Câu 47: Nêu đặc điểm của quá trình đô thị hoá ở nước ta ?
- Quá trình đô thị hoá diễn ra chậm, trình độ đô thị hoá thấp (quy mô không lớn, phân
bố tản mạn; cơ sở hạ tầng vẫn còn thấp)
- Tỉ lệ dân thành thị tăng, nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực.
- Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
Câu 48: Tại sao phải khai thác tổng hợp các tài nguyên biển và hải đảo ?
- Hoạt động KT biển rất đa dạng: đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai khác khoáng
sản, du lịch và giao thông vận tải. cho nên khai thác tốt mới đem lại hiệu quả KT cao
và bảo vệ môi trường.
- Môi trường biển là không thể chia cắt được, nếu một vùng biển bị ô nhiểm sẽ gây
thiệt hại cho cả vùng… cho nên cần phải khai thác.
- Môi trường đảo là có diện tích rất nhỏ, nên rất nhạy cảm trước tác động của con
người. chẳng hạn, việc chặt phá rừng và lớp phủ thực vật có thể làm mất đi vĩnh viễn
nguồn nước ngọt, biến đảo thành chổ con người không thể cư trú được.
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Câu 1: Giải thích vì sao khu vực trung du và miền núi ở nước ta CN còn hạn
chế?
Sở dỉ ở trung du và miền núi nước ta công nghiệp phát triển còn hạn chế, vì:
- Vị trí địa lí ít thuận lợi
- Tài nguyên khoáng sản khó khai thác.
- Thiếu lao động có kĩ thuật
- Kết cấu hạ tầng, đặc biệt giao thông vận tải chưa phát triển.
* Tên một số loại cây CN của 3 vùng:
-Trung du Miền núi Bắc Bộ: chè, hồi, quế, sơn, trẩu
-Tây Nguyên: cà phê, cao su, hồ tiêu, chè
-Đông Nam Bộ: Cao su, cà phê, hồ tiêu, điều
* Vùng có tỷ lệ diện tích trồng cây CN cao nhất nước (> 40%): Đông Nam Bộ, Tây
Nguyên.
TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
Câu 6: Dựa vào át lát và kiến thức đã học trình bày những thế mạnh và hạn chế
của Trung Du Miền Núi Bắc Bộ trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và
thủy điện ?
* Khoáng sản: giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm nhiều loại:
- Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên. Trong đó vùng than
Quảng Ninh có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á-trữ lượng
thăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxít. Sản lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm.
Than dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy luyện kim, nhiệt điện như Uông Bí (150
MW), Uông Bí mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…
- Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, đồng-vàng ở Lào Cai, bô-xit ở Cao Bằng.
- Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/năm tiêu dùng trong nước & xuất khẩu.
- Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân bón.
- Đồng-niken ở Sơn La.
giàu khoáng sản tạo điều kiện thuận lợi phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành.
- Khó khăn: các vỉa quặng nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi phương tiện khai thác hiện
đại & chi phí cao, CSHT kém phát triển, thiếu lao động lành nghề…
* Thuỷ điện: trữ năng lớn nhất nước ta.
- Trữ năng trên sông Hồng chiếm 1/3 trữ năng cả nước (11.000MW), trên sông Đà
6.000MW.
- Đã XD: nhà máy thuỷ điện HB trên sông Đà (1.900MW), Thác Bà trên sông Chảy
110MW.
- Đang XD thuỷ điện Sơn La trên sông Đà (2.400MW), Tuyên Quang trên sông Gâm
342MW.
+ Các khoáng sản phi kim loại đáng kể có apatít (Lào Cai). Mỗi năm khai thác 600
nghìn tấn quặng để sản xuất phân lân
- Khu Tây Bắc : Có một số lớn như mỏ đồng - niken (Sơn La), đất hiếm (Lai Châu)
* Thuận lợi và khó khăn về khai thác thế mạnh về tài nguyên khoáng sản của vùng:
- Thuận lợi :
+ Trong vùng có một số loại khoáng sản quan trọng , trữ lượng lớn
+ Trên một diện tích nhất định tập trung nhiều loai khoáng sản nên việc khai thác và
chế biến khoáng sản trên quan điểm tổng hợp là một thế mạnh mà không phải vùng
nào cũng có
- Khó khăn : đa số các quặng khoáng sản nằm sâu trong lòng đất, việc khai thác các
mỏ đòi hỏi phải có các phương tiện hiện đại và chi phí cao
Câu 9: Kể tên các nhà máy điện (Tên nhà máy,công suất) ở vùng Trung du- MN
Bắc Bộ ?
- Nhiệt điện lấy nguyên liệu từ than: Uông Bí ( Quảng Ninh)- 150 MW; Uông Bí mở
rộng –
300MW; Cao Ngạn( Thái Nguyên) – 116 MW; NA Dương( Lạng Sơn) – 110 MW;
đang xây dựng nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả( Quảng Ninh) – 600 MW
- Nhà máy thuỷ điện: Thỷ điện Thác Bà trên sông Chảy (110 MW); Hoà Bình trên
sông Đà ( 1920 MW) ; Hiện đang xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La trên sông Đà
( 2400MW) Tuyên Quang trên sông Gâm( 342MW)….
Câu 10: Trình bày vấn đề sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở Trung du và M.núi
nước ta?
- Đặc điểm:
+ Nhìn chung đất ở trung du và miền núi thích hợp với trồng rừng và cây công nghiệp
lâu năm.
+ Do đất dốc, dễ bị xói mòn, việc làm đất và thủy lợi gặp khó khăn.
+ Để đảm bảo lương thực tại chỗ, trong nhiều năm qua, diện tích nương rẫy không
ngừng mở rộng, nhất là Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Hướng sử dụng hợp lí đất nông nghiệp:
+ Đẩy mạnh thâm canh ở những nơi có khã năng tưới tiêu để giải quyết tốt hơn vấn đề
khu vực III trên cơ sở đảm bảo tăng trưởng kinh tế với tốc độ nhanh ,hiệu quả cao
gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
-Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành có sự khac nhau nhưng
tọng tâm là phát triển và hiện đại hoá công nghiệp khác và dịch vụ gắn với yêu cầu
phát triển của nền nông nghiệp hàng hoá
+ Đối với khu vực I: Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt ,tăng tỉ trọng của ngành chăn
nuôi và thuỷ sản. Riêng trong ngành trồng trọt :giảm tỉ trọng của cây lương thực ,tăng
dần tỉ trọng của cây công nghiệp
+ Đối với khu vực II: Quá trình chuyển dịch gắn liền với việc hình thành các ngành
công nghiệp trong điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự nhiên và con
người của vùng : đó là các ngành ;chế biến lương thực thực phẩm ,dệt may và da giày
sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí –điên tử
+ Đối với khu vực III: Phát triển du lịch và các ngành dịch vụ khác như tài chính,
ngân hàng, giáo dục , đào tạo góp phần đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của vùng
Câu 5: Hiện trạng sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu
Long có gì giống và khác nhau?
* Giống nhau:
- Đều có các loại đất: phù sa, đất xám, đất mặn, đất phèn, đất feralít trên các loại đá
khác nhau.
- Đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỉ lệ lớn, chủ yếu là trồng cây lương thực, thực
phẩm và cây công nghiệp hàng năm.
* Khác nhau:
- ĐB sông Hồng có diện tích đất phù sa là chủ yếu, các loại đất khác chỉ chiếm tỉ lệ
rất nhỏ.
- ĐB sông Cửu Long có đất phèn, đất mặn chiếm tỉ lệ khá lớn. Ngoài ra còn có đất cát
ven biển.
- Đồng bằng sông Cửu Long đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khác
chiếm tỉ lệ cao. Ở Đồng bằng sông Hồng đất chuyên dùng và đất ở chiếm tỉ lệ cao
hơn.
cá các cánh cung : Sông Gâm , Ngân Sơn , Bắc Sơn và Đông Triều.
- Núi cao tập trung chủ yếu ở phía Bắc , giáp biên giới Việt-Trung , trung tâm là vùng đồi thấp,
độ cao trung bình 500 – 600 m.
* Tây Bắc :
- Có địa hình cao nhất nước ta
- Hướng núi : tây bắc – đông nam
- Có ba dải địa hình lớn :
+ Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ có đỉnh Phanxipăng cao 3143 m
+ Phía tây là địa hình núi trung bình chạy dọc biên giới Việt- Lào.
+ Ở giữa thấp hơn là các dãy núi , các sơn nguyên và cao nguyên đá vôi xen giũa các dãy núi là
các thung lũng sông cùng hướng tây bắc – đông nam .
Câu 4: Vì sao phải đặt vấn đề hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp ở Bắc Trung Bộ ?
- Vì vùng Bắc Trung Bộ có thế mạnh về nông-lâm-ngư nghiệp. Cụ thể:
+ Vùng bờ biển có thể phát triển đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
+ Vùng đồng bằng nhỏ hẹp phát triển trồng trọt và chăn nuôi gia súc nhỏ, gia cầm.
+ Vùng gò đồi phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả.
+ Vùng núi thì phát triển lâm nghiệp.
- Vịêc hình thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp sẽ góp phần tạo cơ cấu ngành và tạo thế liên
hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.
- Vì trong điều kiện mới, công nghiệp hóa phải dựa vào các nguồn lực hiện có thì việc hình
thành cơ cấu nông-lâm-ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ là rất quan trọng.
- Việc hình thành cơ cấu N-L-N nghiệp sẽ góp phần khai thác tốt hơn thế mạnh của vùng.
Câu 5: Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, phân tích điều kiện thuận lợi để xây dựng cơ cấu
kinh tế nông – lâm – nghư nghiệp ở Bắc Trung Bộ ?
- Lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam, hẹp ngang, tỉnh nào củng có biển, đồng bằng phía đông,
vùng đồi chuyển tiếp, vùng núi phía tây.
- Vùng núi có độ che phủ rừng cao, trữ lượng gỗ lớn, vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ
thuận lợi cho chăn nuôi gia súc lớn, có khả năng trồng cây công nghiệp lâu năm.
- Vùng đồng bằng đất đai phần lớn là cát pha, thuận lợi cho trồng các cây công nghiệp hàng
năm như: lạc, mía, đậu tương….không thật thuận lợi cho trồng lúa.
du lịch…
+ Khoáng sản không nhiều: cát trắng, VLXD, dầu khí…
+ Tài nguyên rừng phong phú: 1,77 triệu ha
+ Đồng bằng nnhỏ - hẹp: đất cát, đất cát pha, nhiều gò đồi phát triển chăn nuôi.
- Hạn chế: Chịu ảnh hưởng của thiên tai: mưa, bảo, lũ lụt, hạn hán, gió lào…
Câu 3: Vùng Duyên hải Nam trung bộ có những thuận lợi và khó khăn gì trong
việc phát triển kinh tế ?
* Những thuận lợi:
- Giáp biển, đây là vùng biển giàu tiềm năng thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế
biển.
- Nằm kề vùng Đông Nam Bộ, là vùng kinh tế phát triển mạnh và năng động nhất cả
nước nên thuận lợi cho việc trao đổi hàng hoá và chuyển giao công nghệ.
- Trong vùng đã hình thành mạng lưới đô thị và các tuyến đường giao thông quan
trọng phục vụ phát triển kinh tế.
+ Nguồn lao động khá dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong đánh bắt và nuôi trồng
thuỷ sản.
* Khó khăn:
- Đồng bằng nhỏ hẹp, kém màu mỡ không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
- Khí hậu phân hoá thành 2 mùa mưa và khô, mùa khô thiếu nước trầm trọng.
- Lũ lên nhanh, vùng biển thường có bão
- Khóang sản không đáng kể
- Mạng lưới cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển mới của vùng.
Câu 4: Trình bày đặc điểm của dải đồng bằng ven biển miền Trung ?
- Dải đồng bằng ven biển Miền Trung có diện tích 15 nghìn km
2
, đồng bằng ở đây
thường nghèo nhiều cát, ít phù sa sông.
- Hẹp chiều ngang bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, chỉ có một số đồng bằng
được mở rộng ở các cửa sông có diện tích lớn như: đồng bằng Thanh Hóa, Nghệ An.
- Ở nhiều đồng bằng thường bị phân chia thành ba dải: giáp biển la cồn cát, đầm phá;
chủ yếu là nông nghiệp và lâm nghiệp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn
hạn chế.
- Ngay trong vùng cũng có biểu hiện phân bố dân cư không đều.
+ Những nơi có mật độ đạt từ 201- 500 người / km
2
và 501- 1000 người / km
2
như
các thành phố Plâyku, Buôn Ma Thuột, Đà Lạt, thị xã Bảo Lộc và vùng phụ cận.
+ Cấp từ 50- 100 người / km
2
và 101- 200 người / km
2
tập trung ở ven các đô thị và
các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm như vùng ven thành phố Buôn Ma
Thuột, Đà Lạt và thị xã Bảo Lộc…
+ Cấp dưới 50 người / km
2
tại các khu vực núi cao, rừng hoặc các nơi có điều kiện
khó khăn cho sản xuất, vùng núi cao phía bắc cao nguyên Lâm Viên…
Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy kể tên và nơi
phân bố của các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên ?
- Cà phê: Đắk lắk, Đăk Nông, Kon Tum, Gia Lai
- Cao su: Đăk Lăk, Đăc Nông, Gia Lai, Kon Tum
- Hồ tiêu: Đắk Lắk, Gia Lai
- Chè: Lâm Đồng, Gia Lai
Câu 3: Trình bày những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở
thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước ?
- Đất badan có tầng phân hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung trên những
mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên canh quy mô lớn.
Nguyên cần phải có những giải pháp gì ?
- Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cây công nghiệp, mở rộng diện tích
cây công nghiệp có kế hoạch, có cơ sở khoa học, đi đôi với bảo vệ rừng và phát triển
thủy lợi.
- Đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp, tránh rủi ro khi thị trường bất lợi.
- Đẩy mạnh khâu chế biến.
ĐÔNG NAM BỘ
Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy trình bày về qui mô và cơ cấu ngành
của các trung tâm công nghiệp chủ yếu ở vùng Đông Nam Bộ ?
- Thành phố Hồ Chí Minh: trung tâm công nghiệp lớn nhất nước, qui mô hơn 120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu
ngành công nghiệp gồm: cơ khí, luyện kim, điện tử, hoá chất….
- Biên Hoà: trung tâm công nghiệp lớn, qui mô từ 40- 120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành: Cơ khí, điện tử, hoá
chất, dệt…
- Vũng Tàu: trung tâm công nghiệp lớn, qui mô từ 40-120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành: Cơ khí, dầu khí,
nhiệt điện, đóng tàu…
- Thủ Dầu Một: trung bình, qui mô từ 40-120 nghìn tỉ đồng, cơ cấu ngành: CK, điện tử, HC…
Câu 2: Nhận xét về vai trò của vùng Đông Nam Bộ đối với việc phát triển cây cao su của cả nước ?
Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta ?
* Vai trò của vùng Đông Nam Bộ đối với việc phát triển cây cao su của cả nước:
- Tỉ trong diện tích trồng cao su của Đông Nam Bộ so với cả nước không ngừng tăng: 1985 chiếm 31,5%,
năm 2005 chiếm 63,5 % diện tích cao su cả nước.
- Đây là vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta.
* Nguyên nhân Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta:
- Có nhiều ĐK thuận lợi cho phát triển cây cao su: địa hình, đất đai, khí hậu, cơ sỏ vật chất.
- Cây cao su có lịch sử phát triển ở Đông Nam Bộ từ rất sớm, nhân dân trong vùng có kinh nghiệm phát
triển cây cao su.
- Các nguyên nhân khác: thị trường, vốn đầu tư,…
Câu 3: Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước
ta ?
- Vị trí địa lý thuận lợi: có cảng biển; tiếp giáp với các vùng giàu nguồn nguyên liệu nông, lâm, thủy sản;
+ Các nhà máy tuốc bin khí được xây dựng và mở rộng, gồm Trung tâm điện tuốc bin khí Phú Mỹ, Bà Rịa ,
Thủ Đức, trong đó lớn nhất là Trung tâm điện tuốc bin khí Phú Mỹ.
+ Một số nhà máy điện chạy bằng dầu phục vụ các khu chế xuất được xây dựng.
+ Đường dây siêu cao áp 500kV Hoà bình- Phú Lâm ( TP Hồ Chí Minh ) có vai trò quan trọng trong việc
đảm bảo nhu cầu năng lượng cho vùng. Các trạm biến áp 500kV, một số mạch 500kV, hàng loạt các công
trình trung thế và hạ thế được xây dựng theo quy hoạch.
- Sự phát triển công nghiệp của vùng không tách rời xu thế mở rộng quan hệ đầu tư với nước ngoài. Phát
triển công nghiệp cần tránh làm ô nhiễm môi trường và tổn hại đến ngành du lịch
Câu 7: Kể tên các trung tâm công nghiệp của Đông nam Bộ theo quy mô từ lớn đến nhỏ. Nguyên
nhân làm Đông Nam Bộ trở thành trung tâm công nghiệp PT mạnh nhất nước ?
* Các trung tâm công nghiệp:
- Quy mô rất lớn (trên 50 tỉ đồng): Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Quy mô lớn (10- 50 tỉ đồng): Biên Hoà, Vũng Tàu.
- Vừa (3- 9 tỉ đồng): Thủ Dầu Một.
* Nguyên nhân:
- Về vị trí địa lí: Đông Nam Bộ nằm kề với các vùng giàu về tiềm năng:
+ Đồng Bằng Sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất nước ta.
+ Tây Nguyên là vùng nhiều gỗ và lâm sản, vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai của
nước ta và là vùng giàu về tiềm năng thuỷ điện.
+ Duyên hải Nam Trung Bộ là vùng giàu về tiềm năng hải sản.
- Là vùng có nguồn nhiên liệu, nguyên liệu dồi dào( dầu khí cây công nghiệp).
- Dân cư và lao động: có nguồn nhân lực kĩ thuật đông nhất nước ta, có chất xám, năng động, thích ứng
nhanh với cơ chế thị trường…
- Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật vững mạnh. Sân bay Tân Sơn Nhất và cảng Sài Gòn. Là đầu mối giao
thông của tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á….
- Cơ chế chính sách phát triển kinh tế năng động.
- Là vùng thu hút được nguồn vốn đầu tư nước ngoài nhiều nhất nước.
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Câu 1: Dựa vào atlat Địa Lý VN, hãy nêu đặc điểm phân bố các loại đất ở Đồng
bằng sông Cửu Long. Những khó khăn chính về tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát
- Sản xụất thực phẩm:
+ sản xuất thực phẩm lớn nhất cả nước: hơn ½ sản lượng thủy sản của cả nước.
+ Nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh ( nước ngọt + nước lợ)
+ Các tỉnh có sản lượng thủy sản lớn: Kiên Giang, Cà Mau, An Giang…
+ Ngoài ra còn chăn nuôi: lợn, bò, gia cầm nhất là vịt.
Câu 4: Chứng minh Đồng bằng Sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực-
thực phẩm lớn nhất nước ?
- ĐB sông Cửu Long là vùng trọng điểm số 1 của cả nước về sản xuất lương thực và
thực phẩm. Chiếm hơn 51 % diện tích cây lương thực và hơn 50% sản lượng lương
thực toàn quốc.
*Sản xuất lương thực:
-Lúa chiếm ưu thế tuyệt đối (> 99% diện tích, 99,7 % sản lượng lương thực của Đồng
Bằng),có
diện tích gieo trồng lớn nhất nước gần 4 triệu ha (gần 51 % diện tích của cả nước)
-Sản lượng lúa đạt 19 triệu tấn/năm, các Tỉnh trồng nhiều lúa nhất: Kiên Giang, An
Giang, Đồng Tháp, Long An.
-Năng suất lúa 50,4 tạ/ha (2005). Bình quân lương thực/ người hơn 1.000 kg (gấp hơn
2 lần so với mức trung bình cả nước).
*Sản xuất thực phẩm:
-Chăn nuôi có nhiều điều kiện thuận lợi:
+Đàn Bò 50 vạn con nuôi nhiều ở An Giang, Bến Tre, Trà Vinh.
+Đàn Lợn 3,8 triệu con, nuôi ở khắp nơi.
+Đàn Vịt rất đông đúc, được chăn thả trên các ruộng sau thu hoạch.
-Nguồn thực phẩm quan trọng của đồng bằng này là thủy sản:
+Tổng sản lượng thủy sản (2005) 1,84 triệu tấn
+Sản lượng: cá nuôi 652.262 tấn (2005), Tôm nuôi 265.761 tấn.
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Câu 5: Vì sao ngành thuỷ sản lại được phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu
Long?
-Đồng bằng sông Cửu Long có vùng biển giàu tiềm năng với trên 700 km đường bờ
* Thế mạnh:
- Đất: là tài nguyên quan trọng hàng dầu, chủ yếu là đất phù sa
- Khí hậu: thể hiện rõ tính chất cận xích đạo, chế độ nhiệt cao và ổn định, lượng mưa
lớn
Thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới
- Sông ngòi kênh rạch chằng chịt thuận lợi cho giao thông đường thuỷ, sản xuất, sinh
hoạt
- Sinh vật: rất phong phú gồm động vật (cá, chim) và thực vật (tràm, đước, sú, vẹt …)
- Tài nguyên biển hết sức phong phú gồm hàng trăm bãi cá, bãi tôm và hơn nửa triệu
ha diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản
- Khoáng sản chủ yếu là đá vôi, than bùn. Ngoài ra còn có dầu khí ở thềm lục địa
* Hạn chế:
- Mùa khô kéo dài (từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau) làm nước mặn xâm nhập vào
đất liền, tăng độ chua và chua mặn trong đất, ngoài ra còn xảy ra thiên tai như lũ lụt,
giông bão …
- Phần lớn diện tích là đất phèn, đất mặn nên sử dụng và cải tạo đất gặp khó khăn.
Ngoài ra TNKS hạn chế là một trở ngại cho việc phát triển KT-XH của đồng bằng
Câu 9: Chứng minh đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực,
thực phẩm lớn nhất cả nước ?
- Sản xuất lương thực :
+ Diện tích : gần 4 triệu ha, đạt trên 50% diên tích lúa cả nước
+ Cây lúa chiếm tuyệt đối từ 3,7 – 3,9 triệu ha
+ Năng suất : sau đồng bằng sông Hồng
+ Sản lượng : chiếm hơn ½ cả nước (17-19 triệu tấn/năm), bình quân trên 1000kg gấp
hơn hai lần bình quân cả nước.
+ các tỉnh trồng nhiều lúa : Kiên Giang, An Giang, Đồng Tháp và Long An.
- Sản xuất thực phẩm :
+ Là vùng sản xuất thực phẩm lớn nhất cả nước, đặc biệt là sản lượng thủy sản nước
ngọt (chiếm ½ sản lượng thủy sản cả nước)
+ Việc nuôi tôm, cá phát triển mạnh. Các tỉnh đánh bắt và nuôi trồng thủy sản lớn