ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HỌC PHẦN
ĐỊA LÝ VIỆT NAM 1
1
CHƯƠNG 1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Số tiết: 03 tiết (Lý thuyết: 03; Thực hành: 0)
I. MỤC TIÊU:
Học xong chương này sinh viên cần đạt dược những mục tiêu sau:
- Về kiến thức:
+ Nắm được những đặc trưng về vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ Việt Nam
+ Biết được những đặc điểm chung về tự nhiên Việt Nam.
- Về kỹ năng:
+ Có khả năng vận dụng những kiến thức chung về đặc điểm tự nhiên Việt Nam để giải thích
một số hiện tượng tự nhiên phổ biến.
+ Có kỹ năng sử dụng bản đồ, sơ đồ địa lý
- Về thái độ:
+ Yêu thích môn học và tự hào về thiên nhiên Việt Nam.
+ Tích cực xây dựng và bảo vệ tự nhiên Việt Nam
II. NỘI DUNG
1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, GIỚI HẠN LÃNH THỔ, DIỆN TÍCH
1.1.1. Vị trí địa lí
1.1.1.1. Hệ tọa độ địa lí
- Điểm cực Bắc: 23
0
23’B, 105
0
19’Đ tại xã Lũng Cú, cao nguyên Đồng Văn, huyện Đồng
Văn, tỉnh Hà Giang.
- Điểm cực tây: 22
0
25’B, 102
0
nối với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. Việt Nam là nước có tính biển lớn nhất trong các
nước Đông Nam Á lục địa.
1.1.2. Phạm vi lãnh thổ
1.1.2.1.Vùng đất
* Diện tích
- Phần trên đất liền có diện tích: 329.314 km
2
(theo tập bản đồ hành chính 64 tỉnh, thành phố
Việt Nam - NXB bản đồ, 2005), nếu tính cả các đảo là: 331.212km
2
(Niên giám thống kê 2006)
- Lãnh thổ Việt Nam có dáng hẹp ngang và chạy dài theo hướng kinh tuyến với chiều dài
gần 1650km, nơi rộng nhất là khoảng chừng 500km (từ Móng cái đến xã Sín Thầu), nơi hẹp nhất
khoảng 50km từ biên giới Việt Lào đến Đồng Hới.
2
Với diện tích này Việt Nam thuộc loại trung bình trên thế giới, rộng gấp 4 lần Bồ Đào Nha,
gấp 1,5 lần nước Anh và gần bằng nước Nhật.
* Biên giới trên đất liền
- Việt Nam có trên 4.500km đường biên giới trên đất liền.
* Đường bờ biển
- Việt Nam có đường bờ biển dài 3.260 km có hình cong như hình chữ S từ Móng Cái
(Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).
1.1.2.2. Vùng biển
- Vùng biển nước ta khá rộng lớn với diện tích trên 1 triệu km
2
, thềm lục địa rộng với vô số
đảo, quần đảo lớn nhỏ (cách bờ khoảng 100km có 2773 đảo)
- Vùng biển của nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về
kinh tế và thềm lục địa.
1.1.2.3. Vùng trời
phận nằm bên ngoài lãnh thổ: Sông Hông diện tích bên ngoài lãnh thổ chiếm 57,3%, sông Mã
38%, sông Cả 34,8% còn sông Cửu Long 91%. Trong tổng lượng nước là 839 tỉ m
3
/ năm thì
phần chảy vào bên ngoài 501 tỉ m
3
/năm.
3
1.2.1.5. Về mặt sinh vật
Chúng ta có nhiều loài thực vật và động vật từ Hoa Nam xuống chiếm 10%, từ Xich kim-
Himalaya tới chiếm 10%, từ Ấn Độ - Mianma sang và từ Malaixia - Inđônêxia lên chiếm 15%.
Trên biển Đông thì hải lưu lạnh phương Bắc từ Nhật Bản qua eo Đài Loan xuống tận vĩ tuyến
12
0
B, đã mang đến cho vùng biển nước ta những loài cá Nhật Bản - Trung Hoa bên cạnh những
loài cá thuộc khu hệ Ấn Độ - Malaixia.
1.3. Tự nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
1.3.1. Nguyên nhân
- Toạ độ địa lí: VN nằm trong vùng nội chí tuyến
- Nằm giữa vùng châu Á gió mùa (phạm vi của châu Á gió mùa 10
0
N đến 50
0
B, 60
0
Đ đến
150
0
Đ)
- Hoạt động của hoàn lưu khí quyển tạo nên chế độ gió mùa: Mùa đông: NP
C.
Tính chất ẩm:
- Độ ẩm tương đối trung bình năm đạt: 80-85%
- Lượng mưa năm lớn: 1500-2000mm, nhiều nơi 2500-3000mm.
Tính chất gió mùa:
Mùa đông là gió mùa Đông Bắc (NPc); Mùa hè là gió mùa Tây Nam (TBg và Em), Đông
Nam (Tm) luân phiên nhau trong năm.
1.4. Việt Nam là nước có tính biển lớn nhất
1.4.1. Cơ sở để xác định tính biển
- Diện tích biển: hơn 1 triệu km
2
- Chiều dài bờ biển: 3260km
- Tỉ lệ giữa diện tích đất liền/độ dài bờ biển trung bình: 100km
2
/1km là 0,016 gấp hơn 2 lần
Thái Lan và ngang với Malaixia gấp 6 lần trung bình thế giới.
- Tỉ lệ diện tích đất liền/ diện tích biển là 1/3 (TB thế giới: 1/2,4)
- Số lượng đảo và quần đảo: có hàng nghìn đảo và quần đảo với 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa
và Trường Sa.
1.4.2. Đặc điểm của biển Đông và vai trò của biển Đông đối với sự hình thành tính biển
- Rộng: 3.447km
2
, là biển lớn, ấm, kín và là nguồn dự trữ nhiệt ẩm lớn có tác dụng điều hòa
khí hậu.
+ Lượng nhiệt ẩm của biển làm giảm bớt mức độ khô lạnh ở MB và mức độ khô hạn ở MN
vào mùa đông.
4
+ Tăng cường lượng mưa và độ ẩm tương đối trên đất liền vào mùa hè khi các khối không
khí đi qua biển trước khi vào đất liền, đặc biệt là ở các sườn núi đón gió làm cho tính chất ẩm là
tính trội của KHVN
- Quá trình hình thành và phát triển các đồng bằng nước ta có liên quan trực tiếp đến hệ
thống sông suối bắt nguồn từ miền núi nên.
1.6. Thiên nhiên VN có sự phân hóa không gian lớn và đa dạng
1.6.1. Nguyên nhân
Sự phức tạp của tự nhiên Việt Nam chịu sự chi phối:
- Vị trí địa lí:VN là nơi gặp nhau của nhiều đơn vị kiến tạo; Là nơi giao nhau của nhiều nơi
hoàn lưu khí quyển (giao tranh của nhiều khí đoàn); Gặp gỡ của nhiều luồng di cư sinh vật.
- Hình dạng lãnh thổ:
+ Kéo dài 15
0
vĩ tạo nên sự khác biệt giữa MB và MN: MB có 2 lần Mặt trời qua thiên đỉnh/
năm nên biến trình nhiệt chỉ có 1 cực đại và 1 cực tiểu. MN: biến trình nhiệt có 2 cực đại nên khí
hậu là khí hậu á xích đạo.
5
- Lịch sử phát triển lãnh thổ:
+ Các vận động Cổ kiến tạo có ý nghĩa quyết định hướng, cấu trúc địa hình do các đơn vị
kiến tạo quyết định hiện tại tạo nên các khu vực có cấu trúc khác nhau.
+ Tân kiến tạo tạo nên sự khác biệt về độ cao địa hình.
- Sự phân hoá của tự nhiên nước ta cũng tuân theo những quy luật địa lí chung của Trái Đất.
+ Sự phân hoá theo vĩ độ còn gọi là sự phân hoá bắc - nam tuân theo quy luật địa đới
+ Sự phân hoá theo kinh độ, còn gọi là sự phân hoá đông - tây, tuân theo quy luật phi địa đới
+ Sự phân hoá theo độ cao, còn gọi là sự phân hoá đai cao, tuân theo quy luật phi địa đới
1.6.2. Phân hóa theo vĩ độ (bắc – nam)
* Biểu hiện
+ Chênh lệch nhiệt độ trung bình năm giữa miền Bắc và miền Nam là 0,35
0
C/1 vĩ tuyến (gấp
9 lần ở Ấn Độ)
+ Trong mùa đông, trị số này là 1
0
0
B), có 3 tháng nhiệt độ trung bình dưới 18
0
C, P < 2T
(lượng mưa tháng < lượng bốc hơi tháng), có sự thay đổi tùy theo địa hình và vị trí địa lí
+ Á đới không có mùa đông lạnh và khô rõ rệt
Ranh giới từ vỹ tuyến 18
0
B đến 16
0
B, không còn tháng lạnh dưới 18
0
C nhưng còn dưới
200C, không còn tháng khô nhưng vẫn còn thời tiết lạnh và thời tiết khô do gió mùa Đông Bắc
và hiệu ứng phơn
- Đới rừng gió mùa á xích đạo
Ranh giới từ vỹ tuyến 16
0
B trở vào
Tổng nhiệt độ trên 9300
0
C
Nhiệt độ trung bình trên 25
0
C, không có tháng dưới 20
0
C
Nhiệt độ cực tiểu trên 10
0
C, không có mùa đông
[3] Đặng Duy Lợi (chủ biên), Địa lý tự nhiên Việt Nam, tập 1, NXB ĐHSP, 2005
[3] Vũ Tự Lập, Phân vùng địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB KHKT, 1983
[4] Lê Bá Thảo, Thiên nhiên Việt Nam, NXB KHKT Hà Nội, 1977
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1. Trình bày những đặc điểm chung và đặc sắc của tự nhiên Việt Nam.
2. Chứng minh rằng: thiên nhiên Việt Nam có sự phân hóa đa dạng
3. Chứng minh rằng thiên nhiên Việt Nam mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
4. Hãy chỉ ra những luận điểm cho thấy Việt Nam là một quốc gia có tính biển lớn.
7
CHƯƠNG 2. NHỮNG HỢP PHẦN CỦA ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
Số tiết: 08 tiết (Lý thuyết: 06; Thực hành: 01; Thảo luận: 01)
I. MỤC TIÊU:
Học xong chương này sinh viên cần đạt được những mục tiêu sau:
- Về kiến thức:
+ Phân biệt được các hợp phần của tự nhiên Việt Nam
+ Trình bày được những nét đặc trưng của từng hợp phần tạo nên sự đặc sắc tự nhiên Việt Nam.
+ Phân tích được mối quan hệ tương tác giữa các hợp phần trong hệ thống tự nhiên Việt Nam.
+ Hiểu được vai trò của từng hợp phần tự nhiên trong việc giữ cân bằng môi trường tự nhiên
của Việt Nam.
- Về kỹ năng:
+ Có được kỹ năng phân tích mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần của hệ thống tự
nhiên Việt Nam
+ Có kỹ năng phân tích bảng số liệu thống kê.
+ Có kỹ năng sử bản đồ, biểu đồ.
- Về thái độ:
+ Yêu thích môn học và tự hào về thiên nhiên Việt Nam.
+ Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tự nhiên Việt Nam.
II. NỘI DUNG
2.1. ĐỊA HÌNH
2.1.1. Đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam
- Sông ngòi diễn ra xâm thực giật mạnh ở lòng sông tạo nên trắc diện dọc bất cân bằng, để
lại cho lòng sông nhiều thác ghềnh ở trung và thượng lưu.
2.1.3. Địa hình Việt Nam có tính phân bậc rõ ràng và phức tạp
2.1.3.1. Phân bậc
- Từ trên cao xuống có các bậc địa hình
- Ở Việt Nam ít có các bề mặt san bằng rộng do các pha nâng khá liên tục, còn pha yên tĩnh
thì tương đối ngắn.
2.1.3.2. Tính phức tạp
Thể hiện qua hướng cấu trúc và độ cao giữa các khu vực
- Hệ thống núi Việt Nam kéo dài 1400km từ biên giới Việt Trung tới ĐNB phân làm 2
nhánh: Nhánh phía tây sông Hồng và nhánh phía đông sông Hồng
+ Địa hình Tây Bắc có 3 mạch núi: Mạch 1: mạch núi Hoàng Liên Sơn; Mạch 2: dãy núi
sông Mã; Mạch 3: nằm giữa hai mạch trên
+ Địa hình Trường Sơn Bắc
+ Địa hình Trường Sơn Nam
2.1.4. Địa hình Việt Nam là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Sự hình thành địa hình nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
với lượng mưa lớn tập trung theo mùa
- Lớp vỏ phong hóa dày (có nơi tới 10-15 m). Quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ
- Khí hậu nhiệt đới ẩm còn đẩy nhanh tốc độ hòa tan và phá hủy đá vôi tạo ra nhiều hang
động, phễu, giếng và sông suối ngầm
- Thực vật nhiệt đới ẩm cũng hình thành một số dạng địa hình đặc biệt: địa hình đầm lầy –
than bùn ở U Minh, địa hình triều bãi đước – vẹt ở Cà Mau
- Khi lớp phủ rừng bị phá hủy, quá trình xói mòn diễn ra mạnh mẽ, hình thành các đồi trọc
- Tại các vùng núi dốc, thường xảy ra các hiện tượng đất trượt, đất lở, đá lở, đá đổ, hang
động ngầm. Khi mưa lớn, thường xảy ra lũ bùn, lũ quét
- Hiện tượng kết von và đá ong hóa xảy ra trong lớp vỏ phong hóa và thổ nhưỡng diễn ra khá mạnh
2.1.5. Các kiểu địa hình ở nước ta
2.1.5.1. Nhóm địa hình núi
- Đây là nhóm địa hình dương lớn, trên đó có khắc chạm những dạng địa hình âm cỡ nhỏ. Từ
chốt là vùng đỉnh vẫn giữ được dạng đồi thấp lượn sóng với độ cao tương đối 25- 100m. Nguyên
nhân có thể do xâm thực giật lùi của sông suối chưa đủ để cắt xẻ bề mặt san bằng cổ như sơn nguyên
Đà Lạt, hoặc do tính chất nham thạch như sơn nguyên đá vôi vẫn quen gọi là cao nguyên.
2.1.1.6. Kiểu địa hình cao nguyên: Độ cao tương đối trên bề mặt dưới 25m đạt tiêu chuẩn của
đồng bằng. Ở Việt Nam chỉ có các cao nguyên bazan do lớp dung nham khi còn lỏng đã bao phủ
hết các điểm nhấp nhô của nền móng cũ, mặt khác do tuổi rất trẻ cho nên xâm thực nước chảy
chưa kịp chia cắt. Bao gồm các kiểu cao nguyên: Cao nguyên đá vôi; Cao nguyên bazan; Kiểu
địa hình cao nguyên hỗn hợp các loại đá mắc ma, trầm tích và biến chất
2.1.1.7. Kiểu địa hình đồi:
Kiểu địa hình đồi ở nước ta có hai dạng:
+ Đồi bát úp: Là dạng địa hình chủ yếu gồm những quả đồi riêng biệt có kích thước tương tự
nhau và được ngăn cách với nhau bởi các thung lũng xân thực.
+ Dãy đồi: Bao gồm các đồi nối tiếp nhau dưới dạng yên ngựa lượn sóng. Các dãy đồi
thường nằm xen kẽ nhau, giữa chúng có khoảng trũng hoặc các thung lũng.
2.1.1.8. Kiểu bán bình nguyên: Đó là một bề mặt lượn sóng, còn được gọi là đồng bằng đồi hay
đồi bằng, nói lên tính chất chuyển tiếp của nó giữa đồi và đồng bằng với độ cao tuyệt đối 100 -
200m, độ cao tương đối 25m, độ dốc 8
0
.
2.1.1.9. Nhóm địa hình Caxtơ (Karst)
- Kiểu thung - đồng caxtơ xâm thực: Hình thành tại các nơi mà khối đá vôi bị phá huỷ gần
hết, để lộ ra nền đá hoà tan bên dưới, có sông suối thường xuyên chảy qua.
- Kiểu đồi caxtơ xâm thực: Khác với kiểu trên ở chỗ vết lộ nham không hoà tan có dạng đồi
bào mòn, nước trên mặt khan hiếm hơn.
- Kiểu núi caxtơ xâm thực: Hình thành tại các vùng được Tân kiến tạo nâng mạnh, các núi đá
vôi bào mòn và núi đá vôi xen kẽ, nước trên mặt hầu như không có, do nước bị hút xuống và chỉ
chảy ra các thung lũng xâm thực hẹp.
- Kiểu sơn nguyên caxtơ xâm thực: sơn nguyên Quản Bạ - Đồng Văn
10
2.1.1.10. Nhóm địa hình thung lũng và lòng chảo miền núi
2
/năm, cao vào mùa hè, thấp hơn
vào mùa đông.
- Cân bằng bức xạ:
+ Cân bằng bức xạ vượt 75 kcal/cm
2
/năm (chỉ tiêu của khí hậu nhiệt đới).
+ Biến trình năm của cân bằng bức xạ phụ thuộc vào tổng lượng bức xạ năm: ở phía bắc đến
BTB tương đối cao vào mùa hè, thấp vào mùa đông, khu vực phía nam cao vào giữa và cuối mùa
đông, thấp vào cuối mùa hè, đầu mùa đông.
- Nhiệt độ trung bình năm: cũng vuợt quá chỉ tiêu 20-22
0
C.
+ Tổng nhiệt độ năm:
Tổng nhiệt độ năm lớn, phía bắc là trên 7500
0
C, phía Nam là trên 9000
0
C.
- Chế độ nhiệt:
+ Ở miền Nam có dạng xích đạo với hai cực đại (tuyệt đối vào tháng IV, tương đối vào tháng
VIII), hai cực tiểu
- Thời gian chiếu sáng:
11
Bảng 2.1. Thời gian chiếu sáng vào tháng 12,1,7,8 (giờ)
Tháng
Vĩ độ
12 1 7 8
23
0
a. Gió mùa mùa đông
- Gió mùa mùa đông đến Việt Nam xuất phát từ cao áp Xibia.
+ Cao áp Xibia xuất hiện từ tháng IX tăng dần về khí áp và đi dần về phía đông nam, cực đại
vào tháng 1.
+ Khối khí cực đới này (Pc) thường xuống nước ta theo hai đường: từ lục địa và biển. Trên
chặng đường hàng nghìn cây số ấy, khối khí cực đới ấy tất nhiên bị biến tính nóng lên 2
0
C vào
mùa đông và 0,5
0
C vào mùa hạ cho mỗi vĩ tuyến, đồng thời cũng tăng ẩm. Khi đến Việt Nam,
tuỳ theo đường di chuyển mà gọi là khối khí cực đới biến tính qua đất liền (NPc đất) hay là khối
khí cự đới biến tính qua biển (Npc biển).
+ Front cực: Là loại Front lạnh hình thành giữa khối không khí cực mới đến và các khối
không khí nóng hơn đang tồn tại ở Việt Nam. Mỗi khi Front cực tràn về nhiệt độ giảm đi nhanh
chóng trung bình khoảng 3- 5
0
C/24h. Tại các khu vực mà NPc biến tính ít nhất như ở khu vực
Đông Bắc, nhiệt độ có thể giảm 10
0
C/24h.
- Khối không khí nhiệt đới biển đông Trung Hoa
Khối không khí này có nguồn gốc là khối không khí cực đới Xibia đã được nhiệt đới hoá do
tồn tại lâu ngày trên biển đông Trung Hoa nên có nhiệt độ và độ ẩm thấp hơn không khí nhiệt đới
biển thuần tuý. Nhiệt độ TB khoảng 18- 20
0
C và độ ẩm tương đối thay đổi phụ thuộc vào NPc
đất hay NPc biển bị bién tính.
b. Gió mùa mùa hạ
+ Khối khí xích đạo (Em): vào VN vào tháng 6-8 (do dải áp thấp nội chí tuyến gây nên).
2.2.2.2. Sự phân hoá theo chiều đông tây
Bên cạnh sự phân hoá lớn theo hướng Bắc Nam còn só sự phân hoá theo hướng đông tây
giữa hai sườn Trường Sơn Nam và Trường Sơn Bắc và dãy Hoàng Liên Sơn, tạo nên sự khác
biệt giữa chế độ nhiệt và chế độ mưa.
2.2.3. Khí hậu Việt Nam rất thất thường trong chế độ nhiệt và chế độ ẩm
- Có năm gió mùa đông bắc mạnh -> mùa đông rét và kéo dài. Có năm yếu, thời tiết nóng
đến sớm.
- Có năm gió mùa tây nam mạnh -> mưa nhiều và lũ lớn. Có năm hoạt động yếu, gây ra cả
hạn hán trong mùa hè.
- Bão có năm nhiều (8-10 cơn bão), có năm ít.
2.2.3.1. Tính chất thất thường trong chế độ nhiệt
Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc nơi gió mùa đông bắc đã mang
lại không khí lạnh từ vùng ôn đới. Trong mùa nóng sự đồng nhất về nhiệt độ của các khối khí đã
san bằng sự chênh lệch nói trên.
2.2.3.2.Tính chất thất thường trong chế độ mưa
+ Sự biến động lượng mưa năm: Trước hết biểu hiện ở tỉ số giữa lượng mưa năm lớn nhất và
lượng mưa năm nhỏ nhất, tỉ số này càng lớn thì mức độ thất thường càng cao.
+ Năm mưa nhiều và năm mưa ít có khi xen kẽ nhau, nhưng đa số là liên tục, trung bình
khoảng 3- 5 năm, tối đa có thể 9 - 10 năm liên tục.
13
2.3. THUỶ VĂN
2.3.1. Mạng lưới sông ngòi Việt Nam dày đặc, nhiều nước, nhiều phù sa
+ Dọc bờ biển cứ 20 km gặp một cửa sông, nếu phân phối trên diện tích thì trên 1 km
2
trung
bình có 1km sông suối, đi trên mặt đất cứ 600-1000m lại gặp một dòng nước chảy qua, thậm chí
ở một số nơi mật độ sông dày khoảng 300-500m.
+ Cả nước có 2360 con sông có chiều dài trên 10 km trở lên trong đó có 106 dòng chính và
2254 phụ lưu. Do nước ta hẹp ngang mà đa số là sông ngắn, diện tích lưu vực nhỏ, có đến 90 %
số sông ngòi dài 5- 10km, sông dài 50-100m chỉ chiếm 6% và sông dài trên 200 không quá 2%.
ngành kinh tế, phòng chống lũ lụt, sản xuất nông nghiệp.
2.3.5. Mạng lưới sông ngòi Việt Nam có sự phân hoá rõ rệt trong không gian
- Về mật độ sông ngòi: Nơi dày nhất là vùng cửa sông Hồng và cửa sông Cửu Long tới trên
4km/km
2
. Còn nơi thưa nhất thiếu dòng chảy trên mặt, nhất là vùng núi đá vôi, mật độ chỉ
khoảng 0,3km/km
2
.
- Về diện tích lưu vực và độ dài sông:
14
+ Khu vực từ thung lũng sông Cả đến phía Bắc nơi đất nước ta rộng nhất, có các hệ thống
sông dài và lưu vực lớn diện tích trên 10.000km
2
và chiều dài trên 200km.
+ Khu vực thứ hai sườn đông dải Trường Sơn từ bắc chí nam với các đồng bằng ven biển
nhỏ hẹp chỉ có những hệ thống sông ngắn và lưu vực nhỏ, nằm hoàn toàn trong lãnh thổ nước ta,
diện tích lưu vực từ 1000 - 5000km
2
, biệt lệ là sông Thu Bồn
+ Khu vự thứ ba: Là sườn Tây Trường Sơn bao gồm Tây Nguyên và Nam Bộ, lại có những
khu vực tương đối rộng lớn có cả sông đổ về sông Mê Công góp phần đưa nước về cửa sông tây
nam Bộ và đổ vào biển Đông qua vùng Đông Nam Bộ
2.3.6. Hồ và nước ngầm
2.3.6.1. Hồ
Hồ kiến tạo: dọc các đứt gãy như hồ Ba Bể; Hồ miệng núi lửa: các hồ tròn nhỏ quanh Plây
Cu; Hồ do phun trào bazan trẻ chặn dòng chảy sông suối: hồ Lắc; Hồ tiềm thực: tại các vùng
caxtơ như hồ Nậm Noi (Sơn La); Hồ móng ngựa: trên các lòng sông cũ như hồ Tây
2.3.6.2. Nước ngầm
- Nước ta có lượng nước ngầm khá phong phú, bao gồm cả nước ngầm động (dòng chảy
và có sự tích tụ cao độ khoáng kaolinit và các xeckioxit (R
2
O
3
)
2.4.3. Thổ nhưỡng Việt Nam nói chung và đất feralit nói riêng có cân bằng mỏng manh nên
rất dễ bị thoái hóa khi sử dụng không hợp lý
Khi chặt phá rừng đã phá vỡ sự cân bằng sinh thái giữa đất và thực vật, giữa đất và môi trường
Quá trình xâm thực, bóc mòn, rửa trôi tàn phá đất rất nhanh
Năm 2003, cả nước vẫn còn gần 6,8 triệu ha đất trống, đồi trọc, đất cằn cỗi cần phải cải tạo
Ngay cả đất phù sa bồi tụ ở các đồng bằng cũng bị rửa trôi, bạc màu
15
Phải cải tạo, mở mang đất đai như quai đê, lấn biển, thau chua, rửa mặn, bón phân cải tạo
đất, tưới tiêu nước cải tạo ruộng đồng, san đồi đắp đất làm ruộng bậc thang, trồng rừng chắn gió,
chắn cát ven biển, trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc …
2.4.4. Các loại đất chính
Hội khoa học đất Việt Nam năm 1996 đã phân loại đất theo phương pháp định lượng FAO-
UNESCO. Việt Nam có 19 nhóm đất với 54 loại đất.
2.5. SINH VẬT
2.5.1. Giới sinh vật tự nhiên Việt Nam rất phong phú và đa dạng
Số lượng lớn của các loài thực vật, động vật và các kiểu hệ sinh thái
- Trung bình trên 1 km
2
lãnh thổ Việt Nam có 4,5 loài thực vật và gần 7 loài động vật đạt vào
loại các nước có mật độ loài sinh vật cao trên thế giới
- Về thực vật, Việt Nam có 11.373 loài thực vật bậc cao có mạch, 1030 loài rêu, 2500 loài
tảo, 826 loài nấm; trong đó có 10% số loài đặc hữsu
- Về động vật, Việt Nam có khoảng 210.000 loài, trong đó có 310 loài thú, 840 loài chim,
288 loài bò sát, 162 loài lưỡng cư, 3170 loài cá, khoảng 7500 loài côn trùng và động vật không
xương sống
- Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã triển khai có hiệu quả nhiều chương trình và kế
hoạch nhằm bảo vệ và khôi phục vốn rừng của đất nước làm cho tỷ lệ che phủ rừng đã tăng lên
đáng kể.
THỰC HÀNH (1 tiết)
Nội dung thực hành:
1. Phân tích các bảng số liệu liên quan đến nội dung các thành phần tự nhiên Việt Nam (giáo
trình [2] và [3].
2. Tập phân tích các nội dung các thành phần tự nhiên dựa trên Atlat Địa lý Việt Nam và bản
đồ treo tường.
THẢO LUẬN (1 tiết)
1. Nếu Việt Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và các dãy núi dài, cao chắn
ngang biển thì thiên nhiên Việt Nam sẽ phân hóa theo không gian như thế nào?
2. Thử đặt tình huống, nếu phía đông Việt Nam không phải là Biển Đông mà là lục địa thì
lúc này sắc thái thiên nhiên Việt Nam sẽ như thế nào?
KIỂM TRA (1 tiết)
TÀI LIỆU HỌC TẬP CHƯƠNG 2
[1] Vũ Tự Lập, Địa lí tự nhiên Việt Nam (phần khái quát), Trường ĐHSP Hà Nội I, 1995
[2] Vũ Tự Lập, Địa lí tự nhiên Việt Nam, Trường ĐHSP Hà Nội, 1999
[3] Đặng Duy Lợi (chủ biên), Địa lý tự nhiên Việt Nam, tập 1, NXB ĐHSP, 2005
[3] Vũ Tự Lập, Phân vùng địa lí tự nhiên Việt Nam, NXB KHKT, 1983
[4] Lê Bá Thảo, Thiên nhiên Việt Nam, NXB KHKT Hà Nội, 1977
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2
1. Trình bày những đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
2. Chứng minh rằng địa hình Việt Nam phân hóa đa dạng và có tính phân bậc
3. Dưới góc độ văn hóa, anh (chị) hãy chỉ ra vai trò của địa hình trong sự hình thành văn
hóa ứng xử với môi trường tự nhiên của người Việt Nam, đặc biệt là với các dân tộc sinh
sống ở miền núi. Hãy lấy ví dụ về những thần tích liên quan đến địa hình.
4. Trình bày vai trò của từng kiểu địa hình đối với phát triển kinh tế. Hãy chỉ ra các kiểu địa
hình nào hấp dẫn, phù hợp với phát triển du lịch, từ đó chứng minh tính hấp dẫn và phù
hợp đó.
+ Thêm yêu thiên nhiên, đất nước và lòng tự hào.
+ Có ý thức tham gia giữ gìn, bảo vệ, cải tạo tự nhiên Việt Nam
II. NỘI DUNG
3.1. MIỀN BẮC VÀ ĐÔNG BẮC BẮC BỘ
3.1.1. Đặc điểm chung
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cấu tạo địa chất mang tính chất của một miền nền.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có các hướng núi vòng cung, cao ở phía bắc và thấp dần về
phía nam.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc nhất của gió mùa
đông bắc.
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú.
3.1.2. Đặc điểm các thành phần tự nhiên
3.1.2.1. Địa chất
Trải qua hơn 2 tỷ năm địa chất với những diễn biến phức tạp, các vận động tạo núi với các
chu kỳ mạnh yếu khác nhau đã tạo nên các dạng địa hình như ngày nay
3.1.2.2. Địa hình
Địa hình MB và ĐBBB chủ yếu là đồi núi thấp, độ cao TB khoảng 600m. Diện tích ĐB và
đồi núi thấp chiếm trên 90%.
Có dạng một bề mặt nghiêng thấp dần từ TB-ĐN (hướng chảy của mạng lưới sông suối).
Cấu trúc địa hình chủ yếu có dạng cánh cung: hướng cánh cung bao gồm các dãy núi bao
quanh khối núi thượng nguồn sông Chảy mở rộng về phía bắc và gần như quy tụ ở Tam Đảo.
Hướng TB-ĐN gồm: dãy Con Voi, thung lũng sông Hồng, thung lũng sông Chảy.
18
Có đồng bằng Bắc Bộ, mặc dù khá rộng và phẳng nhưng chỉ là một vùng ĐB hình thành trên
một miền núi cổ đã bị sụt lún và được vật liệu phù sa bồi đắp. Sự có mặt của ĐBBB là tạo nên
một vùng chuyển tiếp giữa địa hình miền núi và địa hình đồng bằng điển hình nhất ở VN và
được gọi là vùng trung du.
3.1.2.3. Khí hậu
Do các cánh cung mở rộng về phía bắc và vị trí của miền nên tần số Front (F) lạnh lớn và
mức độ biến tính nhỏ nhất → nhiệt độ TB mùa đông thấp nhất cả nước.
- Do các ĐKTN, đặc biệt là ĐH và KH ⇒ lớp phủ thổ nhưỡng - sinh vật rất đa dạng.
- Từ 600m trở lên là đai rừng á nhiệt đới trên núi, có diện tích nhỏ, phát triển chủ yếu trên
các loại đất feralit đỏ vàng, feralit có mùn.
- Thành phần loài thực vật đơn giản hơn so với đai rừng nội chí tuyến (NCT) chân núi.
- Các HST điển hình là: Hệ sinh thái rừng thường xanh; Hệ sinh thái vùng núi đá vôi; Hệ
sinh thái rừng rêu, đất mùn alit.
- Từ 0 đến 600m là đai rừng NCT chân núi với đất Feralit đỏ vàng điển hình.
+ Ranh giới của đai rừng NCT chân núi không phát triển lên cao quá 600m như những miền
khác và chiếm phần lớn lãnh thổ.
+ Các loài thực vật á nhiệt đới chiếm tỉ lệ khá lớn; đại diện cho tính chất nhiệt đới là các loài
họ đậu, họ vang.
+ Đai rừng NCT chân núi chỉ phát triển mạnh vào mùa hạ, mùa đông phát triển rất chậm, một
số loài cây bị rụng lá.
+ Các loài động vật hoang dã bị suy giảm mạnh và đang có nguy cơ tuyệt chủng.
19
- Từ 0 đến 600m là đai rừng NCT chân núi với đất Feralit đỏ vàng điển hình.
+ Ranh giới của đai rừng NCT chân núi không phát triển lên cao quá 600m như những miền
khác và chiếm phần lớn lãnh thổ.
+ Các loài thực vật á nhiệt đới chiếm tỉ lệ khá lớn; đại diện cho tính chất nhiệt đới là các loài
họ đậu, họ vang.
+ Đai rừng NCT chân núi chỉ phát triển mạnh vào mùa hạ, mùa đông phát triển rất chậm, một
số loài cây bị rụng lá.
+ Các loài động vật hoang dã bị suy giảm mạnh và đang có nguy cơ tuyệt chủng.
3.1.3. Sự phân hóa thành các khu địa lí tự nhiên
- Cơ sở phân chia: các ĐKTN như địa chất - địa hình, khí hậu - thuỷ văn; thổ nhưỡng - sinh
vật, trong đó quan trọng nhất là cấu trúc địa chất - địa hình (các khu ĐLTN có sự tương đối đồng
nhất về điều kiện địa chất - địa hình).
- Khu Việt Bắc: được tân kiến tạo (TKT) nâng mạnh hơn nên địa hình cao nhất với cấu trúc
sơn văn dạng khối vòm; quy luật đai cao phát triển hơn Đông Bắc.
- Khu Đông Bắc: do cường độ nâng của TKT yếu hơn nên địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
- Địa hình bị chia cắt mạnh và có sự khác biệt giữa các khu vực.
+ Vùng đất ngoài đê: là những bãi bồi ven sông, bãi giữa sông và ven biển. Hàng năm bị
ngập lũ (hoặc chịu ảnh hưởng của thuỷ triều). Được phù sa bồi đắp hàng năm.
+ Vùng đất trong đê: Không được phù sa bồi đắp hàng năm. Bị ngập úng vào mùa mưa do hệ
thống đê làm các ô trũng tự nhiên khó thoát nước
Hình 3.1. Quá trình hình thành khu đồng bằng Bắc Bộ
- Khu vực rìa đồng bằng:
+ Do tiếp giáp với vùng đồi núi nên chịu ảnh hưởng nâng lên nhẹ, độ cao từ 10-35m.
+ Cấu tạo bởi phù sa cổ, địa hình chia cắt mạnh, tầng phù sa mỏng, có nơi lộ cả đá gốc và các
đồi núi sót.
+ Quá trình feralit phát triển mạnh, nhiều nơi xuất hiện tầng đá ong rắn chắc.
- Khu vực trung tâm, phần lớn được bao bọc bởi hệ thống đê:
+ Độ cao 2-4m, đã thoát khỏi ảnh hưởng của biển.
+ Phổ biến các dạng địa hình trũng như ao, hồ, đầm; các gò, đống và các vùng đất cao.
- Khu vực phía đông, tiếp giáp với biển:
+ Là châu thổ hiện tại của sông Hồng ⇒ được mở rộng về phía biển hàng năm (có nơi từ 80
đến 100m/năm).
+ Đặc điểm địa hình chịu sự tác động qua lại giữa động lực dòng chảy hiện tại của sông và
thuỷ triều, sóng biển.
+ Vật liệu trẻ nhất, độ cao từ 0-2m, thuộc phạm vi tác động của thuỷ triều.
+ Ven biển là vùng bãi triều (tiền châu thổ) thường xuyên được phù sa bồi đắp mở rộng ĐB.
Khí hậu
- Khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.
- Sự phân hoá khí hậu theo không gian khá nhỏ (chủ yếu do ảnh hưởng của biển).
- Là khu vực chịu ảnh hưởng của biển nhiều nhất MB và ĐBBB.
Thủy văn
- Mật độ sông suối khá lớn với hai HTS chính là HTS Hồng và HTS Thái Bình.
- Hệ thống sông suối phân nhánh mạnh theo dạng toả tia, nhiều phù sa, đặc biệt là sông Hồng.
21
- Là hạ lưu các sông của MB và ĐBBB nên độ dốc, tốc độ dòng chảy và biên độ lũ nhỏ nhất.
bố từ TB xuống ĐN của khu, độ cao 300-500m, bao gồm:
+ Ở phía TB là vùng thung lũng của các LVS chảy về phía ĐB sang Trung Quốc bao gồm
dạng địa hình đồi cao, đồi thấp, bồn địa giữa núi, thung lũng sông…
+ Phía nam và đông nam là vùng đồi rộng lớn từ Thái Nguyên - thung lũng sông Thương - cánh
cung duyên hải Quảng Ninh, chủ yếu thuộc lưu vực sông Thái Bình.
- Giáp với ĐBBB (Vĩnh Phúc, Thái Nguyên - Bắc Giang) là vùng địa hình trung du rộng lớn
và điển hình của Việt Nam, có độ cao từ vài chục mét tới 200m, độ cao tương đối nhỏ (50-60m).
- Vùng ven biển từ Móng Cái đến Quảng Yên là ĐB duyên hải Quảng Ninh, có dạng hẹp ngang.
- Ven biển là hệ thống đảo và vịnh biển ven bờ điển hình của cacxtơ ngập nước vùng nhiệt đới.
Khí hậu
- Là khu chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa đông bắc nên mùa đông có nhiệt độ thấp và
thời gian dài nhất cả nước.
22
- Do có mùa đông lạnh và kéo dài kết hợp với độ cao địa hình nên ĐB là khu có kiểu khí hậu
á nhiệt đới điển hình nhất nước ta. Trong mùa đông thường xuất hiện loại hình thời tiết rét hại,
sương muối, tuyết rơi…
- Phần lớn diện tích là đồi, thung lũng thấp bị chắn bởi cánh cung duyên hải nên lượng mưa
thấp (1200-1500mm) và mùa mưa ngắn hơn so với Việt Bắc (5 tháng), trừ vùng duyên hải
Quảng Ninh.
Thủy văn
- Chủ yếu là các sông nhỏ và trung bình, lưu lượng dòng chảy nhỏ nhất miền, gồm các hệ
thống sông sau:
+ Hệ thống sông Kì Cùng - Bằng Giang (Kì Cùng – Tây Giang) có hướng chảy sang TQ.
+ Hệ thống sông Thái Bình (Cầu, Thương, Lục Nam).
+ Hệ thống sông duyên hải Quảng Ninh là những sông ngắn và dốc.
- Chế độ dòng chảy theo sát nhịp điệu mùa của khí hậu; các các sông duyên hải có biên độ lũ
lớn nhất (hàng trăm lần) do địa hình ngắn và dốc, lượng mưa lớn và phân mùa.
Thổ nhưỡng –sinh vật
- Đai rừng NCT chân núi chiếm phần lớn diện tích với các loài thực vật cận nhiệt, ôn đới
chịu lạnh và khô chiếm ưu thế.
- Các sông lớn là sông Hồng, hệ thống sông Lô - Gâm.
- Địa hình đồi núi, sông suối nhiều nước ⇒ có tiềm năng thuỷ điện, thuỷ lợi lớn: Thác Bà,
Tuyên Quang…
Thổ nhưỡng – sinh vật:
- Điều kiện KH ẩm ướt nên lớp phủ thổ nhưỡng khá dày và ẩm.
- Do địa hình cao nên số lượng đai cao và á đai thực vật phong phú hơn so với ở ĐB.
- Ở đai rừng NCT do khí hậu ấm và ẩm hơn ĐB nên mặc dù ở vĩ độ cao nhất nước ta, địa
hình khá cao nhưng bên cạnh các loài cây cận nhiệt và ôn đới vẫn khá phổ biến các loại cây nhiệt
đới họ Dầu.
- Đai rừng á nhiệt đới trên núi có đầy đủ các á đai với các loài á nhiệt đới và ôn đới chiếm ưu thế.
- Sự phong phú về các HST và tính đa dạng sinh học khá cao:
+ Sự đa dạng các HST: gồm HST ở các độ cao địa hình, các HST thuỷ vực sông, hồ…
+ Sự phong phú về thành phần loài động thực vật và côn trùng.
3.2. MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ
- Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được xác định bởi sự kết hợp của đới rừng gió mùa chí
tuyến và xứ địa máng Đông Dương.
- Ranh giới về phía đông là hữu ngạn sông Hồng, giáp miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
- Ranh giới phía nam là giới hạn phía nam của đới rừng gió mùa chí tuyến tại dãy núi Động
Ngài - Bạch Mã, ngang đèo Hải Vân ở vĩ tuyến 16
0
B.
3.2.1. Đặc điểm chung của miền
Miền có hoạt động địa máng mạnh nhất ở Việt Nam và được nâng mạnh trong vận động tân
kiến tạo.
Địa hình miền có cấu trúc hướng tây bắc - đông nam và tính chất cổ trẻ lại
Ảnh hưởng gió mùa cực đới tới miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ đã giảm sút và biến tính mạnh
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có sự hội tụ của nhiều luồng di cư sinh vật, đặc biệt là luồng
di cư Himalaya - Vân Quý
3.2.2. Đặc điểm các thành phần tự nhiên
3.2.2.1. Địa chất
Bắc Trung Bộ, đặc biệt ở phần phía bắc của miền. Có thể gặp trên dãy Hoàng Liên Sơn hệ thống
các bề mặt san bằng cổ là kết quả của thời kì yên tĩnh sau mỗi chu kì nâng lên trong tân kiến tạo.
3.3.2.3. Khí hậu
- Tính chất nhiệt đới của miền được thể hiện rõ hơn so với miền trên.
- Khối khí cực đới ít tác động trực tiếp vào khu vực Tây Bắc mà phải vượt đèo hoặc di
chuyển theo hướng đông nam dọc các thung lũng sông. Vì thế, vào mùa đông khu vực này ít có
mưa phùn, trời quang, nhiều nắng, ít mây.
- Tác động bức chắn của dải Trường Sơn còn làm cho đồng bằng ven biển phía nam của
miền chịu một mùa đông mưa dài dai dẳng.
- Vào mùa đông, theo hướng tây, khí hậu biến đổi theo xu hướng nóng lên và khô hơn, còn
theo hướng nam, nhiệt độ và độ ẩm đều tăng lên
- Vào mùa hạ, hiện tượng phơn với gió mùa tây nam là nét điển hình của khí hậu trong miền.
Gió tây khô nóng đến sớm và hoạt động mạnh nhất ở đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ, đẩy
mùa mưa ở đây lùi hẳn về cuối hạ kéo sang thu đông.
3.2.2.4. Thủy văn
- Sông ngòi của miền cũng được trẻ hoá thể hiện ở màng lưới sông suối dày đặc, ở sự bất cân
bằng của trắc diện dọc sông, ở hình thái lòng sông dốc, lắm thác ghềnh, nhiều hẻm vực
- Các sông lớn đều chảy trong máng sụt cũ, đứt gãy cũ, như sông Đà trong sụt võng sông Đà,
Sông Mã, sông Cả trên hướng tà Sầm Nưa, hướng tà sông Cả
- Phần lớn sông ngòi Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là những sông nhỏ ngắn, dốc, có hướng chảy
vuông góc với dòng chính hoặc đổ thẳng ra biển
- Mùa lũ chậm dần từ tây bắc xuống đông nam, với tháng cực đại lùi từ tháng 7 tới tháng 10
- Sông ngòi Bắc Trung Bộ có lũ tiểu mãn rất rõ vào tháng 5, nguyên nhân chủ yếu là do hội
tụ hướng kinh tuyến giữa TBg/Tm.
- Chế độ lũ tiểu mãn không biểu hiện rõ ở sông ngòi Tây Bắc do lũ này tiếp với mùa nước
lên vào tháng 6 - 7
- Chảy qua vùng núi đá kết tinh cứng rắn, giàu axit nên sông ngòi trong miền có hàm lượng phù
sa nhỏ, hàm lượng dinh dưỡng kém. Lượng phù sa của hệ thống sông Mã là 5,65 triệu tấn, sông Cả
4,9 triệu tấn, các sông nhỏ ở Bình - Trị - Thiên 2 triệu tấn/ năm.
25