Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐỖ THANH CƢỜNG
QUẢN LÍ DẠY HỌC
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI
Chuyên ngành : QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.
Thái nguyên, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Đỗ Thanh Cƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ 6
1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU 6
1.1.1. Trên thế giới 6
1.1.2. Ở Việt Nam 7
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 8
1.2.1. Khái niệm quản lí 8
1.2.2. Quản lí giáo dục 12
1.2.3. Quản lí nhà trƣờng 13
1.2.4. Quản lí dạy học 13
1.2.5. Dạy nghề, quản lí đào tạo nghề và quản lí dạy thực hành nghề 15
1.2.6. Nghề và đào tạo nghề 18
TẠO NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI 38
2.3.1. Vài nét về Trƣờng trung cấp nghề cơ khí 1 Hà Nội 38
2.3.2. Thực trạng công tác quản lí dạy học ở Trƣờng Trung cấp nghề cơ
khí 1 Hà Nội 47
2.3.3. Đánh giá chung thực trạng quản lí dạy học trong đào tạo nghề ở
Trƣờng Trung cấp nghề cơ khí 1 Hà Nội 64
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 72
2.4.1. Những bài học tích cực đƣợc phát hiện qua đánh giá thực trạng quản
lí dạy học 72
2.4.2. Một số hạn chế cần khắc phục 73
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
CƠ KHÍ I HÀ NỘI 75
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ 1 HÀ
NỘI VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIỆN PHÁP QUẢN LÍ 75
3.1.1. Định hƣớng phát triển nhà trƣờng 75
3.1.2. Các nguyên tắc xác định biện pháp quản lí 76
3.1.3. Mục tiêu chung phát triển đào tạo nghề của Trƣờng 77
3.1.4. Mục tiêu cụ thể đào tạo nghề của Trƣờng 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
3.1.5. Tăng cƣờng và đổi mới các lĩnh vực quản lí 78
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ 78
3.2.1. Biện pháp 1 79
3.2.2. Biện pháp 2 80
3.2.3. Biện pháp 3 82
Giáo dục và đào tạo
HĐDH
:
Hoạt động dạy học
CNH - HĐH
:
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
LĐTB&XH
:
Lao động thƣơng binh và xã hội
CBQL
:
Cán bộ quản lí
CSVC
:
Cơ sở vật chất
CM
:
Chuyên môn
QLHĐDH
:
Quản lí hoạt động dạy học
TBDH
:
Thiết bị dạy học
TTSX
:
Thực tập sản xuất
PPDH
:
Bảng 2.1. Qui mô tuyển sinh và đào tạo 43
Bảng 2.2. Đối tƣợng và qui mô khảo sát 50
Bảng 2.3. Chất lƣợng cán bộ giáo viên 50
Bảng 2.4. Sự cần thiết và mức độ thực hiện quản lí dạy học trong qúa
trình đào tạo nghề qua đánh giá của CBQL và GV 52
Bảng 2.5. Sự cần thiết và mức độ thực hiện kế hoạch, chƣơng trình đào
tạo qua đánh giá của CBQL và GV 55
Bảng 2.6. Thực trạng quản lí thực hiện phƣơng pháp dạy học 56
Bảng 2.7. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học trong đào tạo nghề 58
Bảng 2.8. Thực trạng quản lí hoạt động học tập 59
Bảng 2.9. Thực trạng quản lí dạy học thực hành nghề 61
Bảng 2.10. Thực trạng quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dạy học 62
Bảng 3.1. Tính khả thi theo đánh giá của CBQL và GV 97
Bảng 3.2. Tính khả thi theo đánh giá của nhóm học sinh 97
Hình 1.1. Sơ đồ logic của khái niệm quản lí 11
Hình 2.1. Tổ chức bộ máy của trƣờng 42
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nƣớc ta hiện nay đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa. Muốn đi đến xã hội hiện đại
hơn thì hơn bao giờ hết không có con đƣờng nào khác, giáo dục và đào tạo
phải phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và hiệu quả hơn để thực hiện thắng lợi
mục tiêu: Dân giàu nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Với
Tại Nghị quyết số 37/2004/QH 11 khoá XI kỳ họp thứ 6 của Quốc hội
về Giáo dục đào tạo cũng đã chỉ rõ: “Chất lượng Giáo dục còn nhiều yếu
kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, công tác quản lí
giáo dục còn nhiều hạn chế ’’. Trƣớc tình hình này, nhiều năm qua nhà
trƣờng đã có một số giải pháp trong công tác quản lí hoạt động dạy nghề nói
chung và quản lí dạy học thực hành nghề nói riêng nhƣng chƣa có cơ sở lý
luận, chƣa mang tính hệ thống. Điều đó đặt ra cho nhà trƣờng phải xem xét
một cách tổng thể việc tổ chức, quản lí dạy thực hành, đặc biệt là thực hành
nghề cho học sinh trung cấp. Vấn đề ở đây là quản lí dạy học thực hành hệ
trung cấp chƣa thực sự phù hợp với hệ này, ngay từ quan niệm cho đến cách
làm. Do đặc thù của hệ trung cấp nghề nên các biện pháp quản lí dạy học thực
hành phải khác với quản lí ở hệ cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Chính
vì lý do đó tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lí dạy học trong quá trình
đào tạo nghề ở Trƣờng trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng một số biện pháp quản lí dạy học trong quá trình đào tạo
nghề đáp ứng đƣợc đặc thù của hệ trung cấp nghề nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề của trƣờng Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội hiện nay.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Công tác quản lí dạy học thực hành nghề ở trƣờng trung cấp nghề cơ
khí I Hà Nội.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
sách của Đảng và Nhà nƣớc về công tác dạy nghề.
- Phân tích và khái quát hóa lí luận về đào tạo nghề, dạy học, công tác
quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trƣờng học và quản lí dạy học.
- Phƣơng pháp so sánh để tìm hiểu các lí thuyết trong nƣớc và ở nƣớc
ngoài có liên quan.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát
+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề.
+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở trƣờng.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: quản lí hoạt động thực hành nghề
qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của trƣờng, của ngành giáo dục
và đào tạo.
- Phƣơng pháp Toạ đàm, Trao đổi kinh nghiệm quản lí dạy học.
- Phƣơng pháp Điều tra bằng phiếu hỏi: thăm dò ý kiến của cán bộ quản
lí, giáo viên và học sinh.
- Phƣơng pháp phân tích hồ sơ quản lí.
7.3. Các phƣơng pháp khác
- Phƣơng pháp sử dụng thống kê toán học: thu nhập xử lý các thông tin
số liệu điều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê.
- Lấy ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quản lí
giáo dục đào tạo nghề.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Từ cuối thế kỷ XIV, khi chủ nghĩa tƣ bản xuất hiện vấn đề về dạy học
và quản lí dạy học đã đƣợc nhiều nhà giáo dục quan tâm nổi bật nhất là
Cômenxki (1592 -1670) - ông tổ của nền giáo dục cận đại, theo ông nghề thầy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
giáo là nghề rất vinh dự “Dưới ánh mặt trời không có nghề nghiệp nào cao
quí hơn ” [25, tr 70]. Ông đã đặt cơ sở lý luận cho một nền dân chủ giáo dục
tiến bộ sau này và cho đến nay hệ thống lý luận đó vẫn còn giá trị tích cực,
tiến bộ đối với sự nghiệp giáo duc đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội
văn minh hiện đại.
Vào cuối thế kỷ XVII có những nhà nghiên cứu về quản lí tiêu biểu nhƣ
Rober Owen (1771- 1858), F.Tay Lo (1856 - 1915) ngƣời đƣợc coi là “Cha đẻ
của Thuyết quản lí theo khoa học ”. Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất
hiện hàng loạt công trình với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lí: Tính
khoa học và Nghệ thuật quản lí, những động cơ để thúc đẩy một tổ chức phát
triển Trong lĩnh vực giáo dục, khoa học giáo dục đã thực sự biến đổi về
lƣợng và về chất.
Đối với dạy nghề hay giáo dục nghề nghiệp, trên thế giới ở mỗi quốc
gia có điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trình độ công nghệ văn
minh khác nhau mà hệ thống giáo dục dạy nghề cũng khác nhau. Nhƣng hầu
hết các nƣớc đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạch hệ
phổ thông và trung học.
Hoa Kỳ đào tạo công nhân đƣợc tiến hành trong các trƣờng THPT phân
ban, các trƣờng dạy nghề trung học, các cơ sở đào tạo sau trung học. Tốt
nghiệp đuợc cấp bằng và chứng chỉ công nhân lành nghề. Thời gian đào tạo từ
2-7 năm tuỳ theo từng nghề. Ở CHLB Đức có hệ thống đào tạo nghề và
mạnh của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và chất lƣợng đào tạo cao là sự đảm
bảo hoạt động có hiệu quả của thị trƣờng lao động. Đó cũng là cơ sở để thị
trƣờng lao động có thể thực hiện đƣợc các quy luật cung cầu, quy luật giá trị
và quy luật cạnh tranh.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Khái niệm quản lí
Ngay từ buổi bình minh của lịch sử nhân loại, con ngƣời đã sớm biết
qui tụ nhau thành bầy nhóm để tồn tại và phát triển. Sự cộng đồng sinh tồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
này dẫn đến sự hình thành các tổ chức với nội dung liên kết con ngƣời cùng
hoạt động theo một định hƣớng với những mục tiêu xác định. Quá trình tạo ra
của cải vật chất, tinh thần cũng nhƣ đảm bảo cuộc sống an toàn cho cộng
đồng xã hội ngày càng đƣợc thực hiện trên qui mô lớn hơn, với tính phức tạp
ngày càng cao, đòi hỏi phải có sự phân công và hợp tác để liên kết những
con ngƣời trong tổ chức. Chính từ sự phân công chuyên môn hoá và hợp tác
lao ssộng đã làm xuất hiện một dạng lao động đặc biệt - Lao động quản lí.
C.Mác đã chỉ rõ: “ Bất cứ một lao động xã hội hay lao động chung nào mà
tiến hành trên một qui mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để
điều hoà các hoạt động cá nhân Một nghệ sĩ độc tấu tự điều khiển lấy
mình, nhƣng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng”. (C.Mác, Tƣ bản,
quyển 1 tập 2 trang 28-30 NXB Sự thật Hà nội 1993). Nhƣ vậy có thể nói
rằng: Quản lí là một hiện tƣợng xã hội, là yếu tố cấu thành của sự ttồn tại và
phát triển của loài ngƣời. Quản lí là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá
trình lao động xã hội.
- Theo H.Koortz (ngƣời Mỹ): “Quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm
chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những ngƣời khác để
thực hiện thành công công việc nhất định. Quản lí là công tác phối hợp có
hiệu quả hoạt động của những ngƣời cộng sự khác cùng chung một tổ chức
Quan niệm hiện đại về quản lí thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy
động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng
nhằm tác động và gây ảnh hƣởng tích cực đến những ngƣời khác để đạt đƣợc
những mục tiêu của tổ chức hay cộng đồng [27]. Chủ thể
quản lí
Đối tƣợng
bị quản lí
MỤC TIÊU
Môi
trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
1.2.2. Quản lí giáo dục
Về khái niệm quản lí giáo dục cũng có nhiều cách hiểu. Do giáo dục là
một lĩnh vực hoạt động xã hội nên quản lí giáo dục đƣợc xem là quản lí xã
hội. Quản lí giáo dục luôn bám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị- xã hội,
phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia. Phạm
Minh Hạc quan niệm rằng: “Quản lí giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ giáo dục
vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc các
tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đƣa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến
lên trạng thái mới về chất” [14].
Có thể hiểu khái niệm quản lí giáo dục là quản lí những tác động có hệ
thống, khoa học, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lí lên đối tƣợng
quản lí là quá trình dạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục nhƣ các
trƣờng học, trung tâm khoa học kỹ thuật, hƣớng nghiệp dạy nghề hay một tập
hợp các cơ sở phân bố trên đại bàn dân cƣ. Đa số các nguồn và tác giả tuy
diễn đạt khác nhau song căn bản đều hiểu khái niệm quản lí giáo dục tuơng tự
nhƣ trên (Nguyễn Ngọc Quang, 1989, Đặng Quốc Bảo, 1997, Trần Kiểm,
2002, Bùi Văn Quân, 2007, ).
Quản lí giáo dục có thể hiểu theo nghĩa hẹp là quản lí các hoạt động
giáo dục trong ngành giáo dục, quản lí một số cơ sở giáo dục đào tạo ở một
địa phƣơng hành chính nào đó. Quản lí giáo dục có thể hiểu theo nghĩa rộng
là quản lí các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trƣờng hay ngoài xã hội.
Quản lí xã hội có hệ thống nguyên tắc, chức năng và các giai đoạn của chu
trình quản lí giáo dục cụ thể. Song cần hiểu khái niệm quản lí giáo dục một
cách toàn diện bao gồm cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp bởi vì suy đến cùng dù
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
Trong quản lí nhà trƣờng, quản lí dạy học là nội dung vô cùng quan
trọng. Hoạt động dạy học là hoạt động mang tính đặc trƣng của tất cả các loại
hình nhà trƣờng, hoạt động dạy và hoạt động học luôn giữ vị trí số 1 và là vị
trí chủ yếu trong nhà trƣờng vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và
phát triển. Theo đó mọi hoạt động khác của nhà trƣờng đều phải hỗ trợ đắc
lực cho hoạt động dạy học. Quản lí dạy học trong nhà trƣờng là quản lí trực
tiếp các hoạt động giáo dục diễn ra ở trƣờng nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo
và nguyên lý giáo dục theo tinh thần nghị quyết trung ƣơng 2 khoá VIII của
Đảng cộng sản Việt Nam. Đó chính là quá trình hoạt động sƣ phạm của ngƣời
thầy và hoạt động học tập, rèn luyên của trò mà đƣợc diễn ra chủ yếu trong
hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáo
dục đồng thời nó chi phối các hoạt động khác trong nhà trƣờng. Bởi thế quản
lí dạy học chính là quản lí quá trình dạy học. Là sự tác động qui luật của nhà
quản lí đến giáo viên bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phƣơng
tiện quản lí nhƣ bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực và
hệ thống thông tin, môi trƣờng dạy học nhằm đạt đƣợc mục đích dạy học.
Do đó quản lí dạy học là một mảng trong quản lí nhà trƣờng và là mảng
quan trọng nhất. nhằm thực hiện chƣơng trình đào tạo một cách hiệu quả nhất.
Nội dung chủ yếu của quản lí dạy học là:
- Quản lí kế hoạch hoạt động dạy học.
- Quản lí nội dung, kế hoạch, chƣơng trình giảng dạy.
- Quản lí việc phát triển và sử dụng phƣơng pháp dạy học.
- Quản lí hoạt động dạy học của giáo viên.
- Quản lí hoạt động học tập của học sinh.
- Quản lí cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học.
đƣợc cái gì trong tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đặt ra. Dạy
nghề tức là dạy năng lực thực hiện. Học nghề tức là học các năng lực thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
hiện, do đó định hƣớng đầu ra muốn có đƣợc chƣơng trình đào tạo nghề phải
xác định các công việc mà ngƣời học cần phải nắm vững hay thành thạo.
1.2.5.2. Quản lí đào tạo nghề
Đào tạo nghề là một lĩnh vực bao gồm tất cả các hoạt động của nhà
trƣờng nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục học sinh. Đó là công việc kết nối
mục tiêu đào tạo, thiết kế chƣơng trình đào tạo, thực hiện chƣơng trình và các
vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát, kiểm tra, đánh giá cùng các qui
trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng mà
nhà trƣờng đào tạo.
Quản lí đào tạo nghề là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố
tạo thành. Các yếu tố này đƣợc gọi là các yếu tố của quá trình đào tạo, mỗi
yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại với
nhau, các yếu tố đó có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách,
bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phƣơng pháp đào tạo, lực lƣợng
đào tạo, đối tƣợng đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi
trƣờng đào tạo, qui chế đào tạo, bộ máy tổ chức đào tạo. Trong quá trình đào
tạo nghề, các yếu tố trên vận động, tƣơng tác lẫn nhau, làm nảy sinh những
tình huống có vẫn đề đòi hỏi đƣợc giải quyết kịp thời. Vì vậy quản lí đào tạo
nghề chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo để
nhà trƣờng phát triển.
1.2.5.3. Quản lí dạy học thực hành nghề
Quá trình dạy học trong giáo dục và đào tạo nói chung và trong đào tạo
khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề.
Quản lí dạy học thực hành chính là quản lí dạy học trong khi thực hiện
các nhiệm vụ và hoạt động học tập của ngƣời học nhằm vào mục tiêu học
thực hành là hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng vận
dụng tƣơng ứng với môn học, ngành học hoặc chuyên môn nghề nghiệp. Nội
dung quản lí dạy học thực hành cũng bao gồm những mặt sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
- Quản lí kế hoạch hoạt động dạy học thực hành.
- Quản lí nội dung, kế hoạch, chƣơng trình dạy học thực hành.
- Quản lí việc sử dụng phƣơng pháp dạy học thực hành.
- Quản lí hoạt động dạy học thực hành của giáo viên.
- Quản lí hoạt động học tập thực hành của học sinh.
1.2.6. Nghề và đào tạo nghề
1.2.6.1. Nghề
Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa “Nghề là công việc chuyên làm,
theo sự phân công của xã hội”. Khái niệm nghề của Nga đƣợc định nghĩa là
một loại hoạt động lao động đòi hỏi có đào tạo nhất định và thƣờng là nguồn
gốc của sự sống. Khái niệm nghề của Pháp đƣợc định nghĩa một loại lao động
có thói quen và kỹ năng, kỹ xảo của một ngƣời để từ đó tìm đƣợc phƣơng tiện
sống. Ở Đức, nghề đƣợc định nghĩa là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một
lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải đƣợc đào tạo ở một trình độ nào đó.
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp nhƣ một dạng lao
động vừa mang tính xã hội (sự phân công của xã hội ), vừa mang tính cá nhân
(nhu cầu bản thân) trong đó con ngƣời với tƣ cách là chủ thể hoạt động đòi
hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và của cá nhân.