Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
------------------------------------------
ĐỖ THANH CƢỜNG
QUẢN LÍ DẠY HỌC
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI
Chuyên ngành : QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.
Thái nguyên, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Đỗ Thanh Cƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ ....................................................... 6
1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ............................................................ 6
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam.......................................................................................................... 7
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ...................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm quản lí .............................................................................. 8
1.2.2. Quản lí giáo dục .............................................................................. 12
1.2.3. Quản lí nhà trƣờng .......................................................................... 13
1.2.4. Quản lí dạy học ............................................................................... 13
1.2.5. Dạy nghề, quản lí đào tạo nghề và quản lí dạy thực hành nghề ........ 15
1.2.6. Nghề và đào tạo nghề ...................................................................... 18
TẠO NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI .............. 38
2.3.1. Vài nét về Trƣờng trung cấp nghề cơ khí 1 Hà Nội ......................... 38
2.3.2. Thực trạng công tác quản lí dạy học ở Trƣờng Trung cấp nghề cơ
khí 1 Hà Nội ..................................................................................... 47
2.3.3. Đánh giá chung thực trạng quản lí dạy học trong đào tạo nghề ở
Trƣờng Trung cấp nghề cơ khí 1 Hà Nội ......................................... 64
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 72
2.4.1. Những bài học tích cực đƣợc phát hiện qua đánh giá thực trạng quản
lí dạy học ......................................................................................... 72
2.4.2. Một số hạn chế cần khắc phục ......................................................... 73
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
CƠ KHÍ I HÀ NỘI ..................................................................................... 75
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ 1 HÀ
NỘI VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIỆN PHÁP QUẢN LÍ.................... 75
3.1.1. Định hƣớng phát triển nhà trƣờng ................................................... 75
3.1.2. Các nguyên tắc xác định biện pháp quản lí ...................................... 76
3.1.3. Mục tiêu chung phát triển đào tạo nghề của Trƣờng ........................ 77
3.1.4. Mục tiêu cụ thể đào tạo nghề của Trƣờng ........................................ 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
3.1.5. Tăng cƣờng và đổi mới các lĩnh vực quản lí .................................... 78
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ ............. 78
3.2.1. Biện pháp 1 ..................................................................................... 79
3.2.2. Biện pháp 2 ..................................................................................... 80
3.2.3. Biện pháp 3 ..................................................................................... 82
CM : Chuyên môn
QLHĐDH : Quản lí hoạt động dạy học
TBDH : Thiết bị dạy học
TTSX : Thực tập sản xuất
PPDH : Phƣơng pháp dạy học
TCDN : Tổng cục dạy nghề
ĐHSP : Đại học sƣ phạm
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
BGH : Ban gián hiệu
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NXB : Nhà xuất bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 2.1. Qui mô tuyển sinh và đào tạo ........................................................ 43
Bảng 2.2. Đối tƣợng và qui mô khảo sát ........................................................ 50
Bảng 2.3. Chất lƣợng cán bộ giáo viên .......................................................... 50
Bảng 2.4. Sự cần thiết và mức độ thực hiện quản lí dạy học trong qúa
trình đào tạo nghề qua đánh giá của CBQL và GV ......................... 52
Bảng 2.5. Sự cần thiết và mức độ thực hiện kế hoạch, chƣơng trình đào
tạo qua đánh giá của CBQL và GV ................................................ 55
Bảng 2.6. Thực trạng quản lí thực hiện phƣơng pháp dạy học ....................... 56
Bảng 2.7. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học trong đào tạo nghề .............. 58
ứng nhu cầu của xã hội đang trỏ thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các
cơ sở đào tạo nghề. Nhằm góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải
thiện rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2020”. Mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp trong Chiến lƣợc phát triển
Giáo dục 2001-2010 đã chỉ rõ: “Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy
nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
đại. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, gắn việc làm trong các khu công
nghiệp, khu chế xuất”, “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định
sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo sự
chuyển biến cơ bản toàn diện về giáo dục, trong đó ưu tiên nâng cao chất
lượng đào tạo nhân lực”.
Tại Nghị quyết số 37/2004/QH 11 khoá XI kỳ họp thứ 6 của Quốc hội
về Giáo dục đào tạo cũng đã chỉ rõ: “Chất lượng Giáo dục còn nhiều yếu
kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, công tác quản lí
giáo dục còn nhiều hạn chế...’’. Trƣớc tình hình này, nhiều năm qua nhà
trƣờng đã có một số giải pháp trong công tác quản lí hoạt động dạy nghề nói
chung và quản lí dạy học thực hành nghề nói riêng nhƣng chƣa có cơ sở lý
luận, chƣa mang tính hệ thống. Điều đó đặt ra cho nhà trƣờng phải xem xét
một cách tổng thể việc tổ chức, quản lí dạy thực hành, đặc biệt là thực hành
nghề cho học sinh trung cấp. Vấn đề ở đây là quản lí dạy học thực hành hệ
5.2. Đánh giá thực trạng hoạt động quản lí dạy học trong quá trình đào tạo
nghề ở Trƣờng Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội hiện nay.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở
Trƣờng Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1. Giới hạn đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu một số hoạt động quản lí dạy học thực hành nghề tại
Trƣờng trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội.
6.2. Giới hạn khách thể điều tra
Hiệu trƣởng, Hiệu phó, Các trƣởng phó phòng, Khoa tổ chuyên môn,
một số cán bộ giáo viên và học sinh nhà trƣờng.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
7.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng quan lí luận trên tƣ liệu các văn bản chủ trƣơng, đƣờng lối chính
sách của Đảng và Nhà nƣớc về công tác dạy nghề.
- Phân tích và khái quát hóa lí luận về đào tạo nghề, dạy học, công tác
quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trƣờng học và quản lí dạy học.
- Phƣơng pháp so sánh để tìm hiểu các lí thuyết trong nƣớc và ở nƣớc
ngoài có liên quan.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát
+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề.
+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở trƣờng.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: quản lí hoạt động thực hành nghề
1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Trên thế giới
Từ thời cổ đại, nhất là ở Trung hoa và ấn độ đã sớm xuất hiện tƣ tƣởng
về quản lí. Khổng Tử (551- 479 TCN) xem hành động dạy học chính là quản
lí vì nó nhằm tạo ra ngƣời quân tử, ông là một nhà giáo dục đã tổng kết đƣợc
rất nhiều kinh nghiệm trong phƣơng pháp dạy học là “Dùng cách giợi mở, đi
từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích
cực suy nghĩ, phải luyện tập, phải hình thành nề nếp thói quen trong học tập”
[10, tr 15]. Trong các học thuyết về quản lí ở phƣơng Đông cổ đại Khổng Tử,
Mạnh Tử và một số ngƣời khác chủ trƣơng dùng “Đức trị” để cai trị dân Hoặc
Hàn phi Tử và một số ngƣời khác lại chủ trƣơng dùng “Pháp trị” để trị dân.
Ở phƣơng Tây, nhà triết học Xôcrat cho rằng:“Những người nào
biét cách sử dụng con người thì sẽ điều khiển được công việc, hoặc cá
nhân hay tập thể một cách sáng suốt. Những người không biết làm như
vậy sẽ mắc sai lầm trong công việc”. Tƣ tƣởng quản lí con ngƣời và
những yêu cầu về ngƣời đứng đầu cai trị dân đƣợc thể hiện trong quan
điểm của Platon (427 - 347 TCN). Theo Ông muốn trị nƣớc thì phải biết
đoàn kết dân lại, phải vì dân. Ngƣời đứng đầu phải hiểu biết, thành thật,
tự chủ, biết điều độ ít tham vọng về vật chất, đặc biệt phải đƣợc đào tạo
kỹ lƣỡng.
Từ cuối thế kỷ XIV, khi chủ nghĩa tƣ bản xuất hiện vấn đề về dạy học
và quản lí dạy học đã đƣợc nhiều nhà giáo dục quan tâm nổi bật nhất là
Cômenxki (1592 -1670) - ông tổ của nền giáo dục cận đại, theo ông nghề thầy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
giáo là nghề rất vinh dự “Dưới ánh mặt trời không có nghề nghiệp nào cao
8
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đƣợc hình thành trên 50 năm.
Điều 32 Luật Giáo dục năm 2005 quy định giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
Trung cấp chuyên nghiệp đƣợc thực hiện từ 3 đến 4 năm đối với ngƣời tốt
nghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm đối với ngƣời tốt nghiệp phổ thông
trung học và dạy nghề dƣới 1 năm đối với sơ cấp và từ 1 đến 3 năm đối với
trung cấp nghề và cao đẳng nghề.
Qua phân tích đặc trƣng của một số nƣớc về hệ thống giáo dục nghề
nghiệp ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp đƣợc hình thành do yêu cầu của
thị trƣờng lao động và do nhu cầu hoạt động nghề nghiệp, nhu cầu việc làm
của ngƣời lao động trong xã hội. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp là cung cấp
cho xã hội, cho thị trƣờng lao động những kỹ thuật viên, trung cấp và công
nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao, năng lực hành nghề thể
hiện ở các kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm làm việc đƣợc đào tạo
trong các cơ sở đào tạo. Hình thức đào tạo nghề nghiệp phong phú và đa
dạng: đào tạo dài hạn và đào tạo ngắn hạn; đào tạo chính quy và đào tạo
không chính quy; đào tạo tại các trƣờng hay các trung tâm dạy nghề. Đặc
trƣng nổi bật của hệ thống nghề nghiệp là đào tạo ngƣời lao động có kỹ năng,
kỹ xảo hành nghề trên cơ sở nắm vững lý thuyết. Do đó vấn đề dạy thực hành,
luyện tập kỹ năng là những hoạt động cốt lõi trong quá trình đào tạo. Sức
mạnh của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và chất lƣợng đào tạo cao là sự đảm
bảo hoạt động có hiệu quả của thị trƣờng lao động. Đó cũng là cơ sở để thị
trƣờng lao động có thể thực hiện đƣợc các quy luật cung cầu, quy luật giá trị
và quy luật cạnh tranh.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Khái niệm quản lí
Ngay từ buổi bình minh của lịch sử nhân loại, con ngƣời đã sớm biết
qui tụ nhau thành bầy nhóm để tồn tại và phát triển. Sự cộng đồng sinh tồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Ở nƣớc ta có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lí. Theo
Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lí là một quá trình định hƣớng, quá
trình có mục tiêu, quản lí có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm
đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng cho trạng
thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lí mong muốn” [23]. Hà Sỹ Hồ cho
rằng: “Quản lí là một quá trình tác động có định hƣớng (có chủ đích) có tổ
chức, lựa chọn trong các tác động có thể có dựa trên các thông tin về tình
trạng của đối tƣợng và môi trƣờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tƣợng
đƣợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [18]. Theo
Nguyễn Văn Lê: “Quản lí là một công việc vừa mang tính khoa học vừa mang
tính nghệ thuật”. Ông viết “Quản lí một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ
thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là vào những con ngƣời nhằm đạt
hiệu quả tối ƣu theo mục tiêu đề ra” [22].
Khái niệm quản lí phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con ngƣời có
chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những ngƣời khác để
thực hiện thành công công việc nhất định. Quản lí là công tác phối hợp có
hiệu quả hoạt động của những ngƣời cộng sự khác cùng chung một tổ chức...
Quan niệm hiện đại về quản lí thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy
động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng
nhằm tác động và gây ảnh hƣởng tích cực đến những ngƣời khác để đạt đƣợc
những mục tiêu của tổ chức hay cộng đồng [27].
- Chủ thể phải thực hành việc tác động.
- Quản lí bao giờ cũng có chủ thể quản lí và đối tƣợng bị quản lí.
- Quản lí bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có
mối liên hệ ngƣợc nhau.
- Quản lí bao giờ cũng có khả năng thích nghi.
Hoạt động và các quan hệ quản lí chính là đối tƣợng của khoa học quản
lí. Quản lí ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với
việc làm của từng cá nhân riêng rẽ của một nhóm ngƣời khi họ tiến hành các
công việc có mục tiêu chung gần gũi với nhau. Nói một cách khác, thực chất
của quản lí là quản lí con ngƣời trong tổ chức, thông qua đó sử dụng có hiệu
quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổ chức. Ngày nay, công tác quản lí
đƣợc coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội là vốn - nguồn lực
lao động - khoa học kỹ thuật công nghệ - tài nguyên và quản lí. Trong đó
quản lí có vai trò quyết định sự thành bại của công việc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
1.2.2. Quản lí giáo dục
Về khái niệm quản lí giáo dục cũng có nhiều cách hiểu. Do giáo dục là
một lĩnh vực hoạt động xã hội nên quản lí giáo dục đƣợc xem là quản lí xã
hội. Quản lí giáo dục luôn bám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị- xã hội,
phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia. Phạm
Minh Hạc quan niệm rằng: “Quản lí giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ giáo dục
vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc các
tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đƣa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến
giáo dục.
Trong quản lí nhà trƣờng, quản lí hoạt động dạy học là nội dung quan
trọng. Quản lí dạy học là tác động hợp qui luật của chủ thể quản lí dạy học
đến chủ thể dạy học bằng các qui định pháp lý về GD-ĐT, Bộ máy tổ chức,
nhân lƣc, nguồn lực, tài lực dạy học và thông tin môi trƣờng dạy học nhằm
đạt đƣợc mục tiêu quản lí dạy học. Theo Đặng Thành Hƣng (Giáo trình Giáo
dục so sánh, 1998) coi quản lí nhà trƣờng là quản lí giáo dục ở cấp cơ sở,
phản ánh đầy đủ mục tiêu, chức năng, nội dung và phƣơng tiện quản lí giáo
dục trong phạm vi trƣờng học. Trong quản lí nhà trƣờng có những đối tƣợng
quản lí cụ thể tạo nên những lĩnh vực hay nội dung quản lí tƣơng đối khác
nhau, cụ thể nhƣ sau:
- Quản lí hành chính và tài chính.
- Quản lí hoạt động chuyên môn (hay quản lí chƣơng trình giáo dục).
- Quản lí nhân sự (giáo viên, nhân viên, ngƣời học).
- Quản lí cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Quản lí các quan hệ giáo dục trong nhà trƣờng, giữa nhà trƣờng với
gia đình, cộng đồng địa phƣơng.
1.2.4. Quản lí dạy học
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Trong quản lí nhà trƣờng, quản lí dạy học là nội dung vô cùng quan
trọng. Hoạt động dạy học là hoạt động mang tính đặc trƣng của tất cả các loại
hình nhà trƣờng, hoạt động dạy và hoạt động học luôn giữ vị trí số 1 và là vị
trí chủ yếu trong nhà trƣờng vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và
phát triển. Theo đó mọi hoạt động khác của nhà trƣờng đều phải hỗ trợ đắc
lực cho hoạt động dạy học. Quản lí dạy học trong nhà trƣờng là quản lí trực
hội. Nói một cách khác, dạy nghề là đào tạo ngƣời học để trở thành ngƣời lao
động kỹ thuật trực tiếp tạo ra của cải vật chất và các dịch vụ nhu cầu của con
ngƣời. Luật dạy nghề năm 2006 đã nêu rõ: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo
nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, có năng lực thực hành nghề tƣơng
ứng với trình độ đào tạo, có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ
luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học
nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm học học lên
trình độ cao hơn, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá dất nƣớc ” [30].
Dạy nghề chính là hệ thống đào tạo lao động kỹ thuật phục vụ cho nhu
cầu phát triển của xã hội, hệ thống này có nhiệm vụ đào tạo ngƣời lao động về
kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, phẩm chất nhân cách ở các cấp trình độ có
đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với
sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh, gắn
kết với việc làm trong xã hội, liên thông với các trình độ đào tạo khác. Đây là
hoạt động có tổ chức, kế hoạch trong hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành
nghề, làm công việc phức tạp với năng xuất và hiệu quả cao, đồng thời có
năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ.
Trong dạy nghề, định hƣớng là chú trọng đào tạo theo năng lực thực
hiện, tức là ngƣời học khi hoàn thành một chƣơng trình đào tạo có thể làm
đƣợc cái gì trong tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đặt ra. Dạy
nghề tức là dạy năng lực thực hiện. Học nghề tức là học các năng lực thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
16
hiện, do đó định hƣớng đầu ra muốn có đƣợc chƣơng trình đào tạo nghề phải
xác định các công việc mà ngƣời học cần phải nắm vững hay thành thạo.
thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lí
và xử lý thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp.
Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung và
tri thức lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng
nhƣ giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình hành những phẩm chất đạo
đức cho học sinh. Dạy học thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt
và tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những
kinh nghiệm thực tiễn của xã hội. Dạy thực hành là một quá trình giáo dục và
giáo dƣỡng đƣợc tổ chức có kế hoạch là một quá trình giảng dạy, học tập và
lao động. Quá trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết và hoạt động ngoài
giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề. Rõ ràng là sự phân chia
tƣơng đối QTDH trong đào tạo nghề nhƣ vậy là dựa vào chức năng, nhiệm vụ
của dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề. Hai quá trình thƣờng đƣợc bổ xung
cho nhau, thống nhất với nhau, đƣợc tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kế
thừa nhau. Hiện nay chúng ta đang áp dụng thực hiện thống nhất quá trình
dạy lý thuyết chuyên môn nghề với quá trình dạy thực hành nghề. Hình thức
đào tạo theo Module mà chúng ta đang triển khai thực hiện chính là làm ranh
giới tƣơng đối giữa dạy lý thuyết nghề và dạy thực hành nghề gắn bó chặt chẽ
với nhau. Tuy nhiên, sự khác nhau trong phƣơng pháp lĩnh hội, nhận thức đối
với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng, kỷ xảo nghề nghiệp vẫn tồn tại
khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề.
Quản lí dạy học thực hành chính là quản lí dạy học trong khi thực hiện
các nhiệm vụ và hoạt động học tập của ngƣời học nhằm vào mục tiêu học
thực hành là hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng vận
dụng tƣơng ứng với môn học, ngành học hoặc chuyên môn nghề nghiệp. Nội
dung quản lí dạy học thực hành cũng bao gồm những mặt sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn