Chương 2:Thức ăn bổ sung dinh dưỡng - Pdf 15


Chương 2
Chương 2
Thức ăn bổ sung dinh dưỡng
Thức ăn bổ sung dinh dưỡng

Axit amin SX công nghiệp

Urê và các hợp chất nitơ phiprotein

Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin

Axit amin sản xuất công nghiệp
Axit amin sản xuất công nghiệp
TĂ lợn choai
Ngô: 58%
Bột đỗ tương: 35%Axit amin sản xuất công nghiệp
Axit amin sản xuất công nghiệp

Axit amin SX công nghiệp
- Tỉ lệ pr. lí tưởng: cơ thể chỉ tổng hợp pr. có hiệu
quả từ một mẫu a.a cân đối. Bổ sung a.a hạn
chế để tạo sự cân đối, nếu bổ sung a.a không
hạn chế thì càng làm tăng thêm sự mất cân đối
- a.a hạn chế của 1 TĂ là a.a mà số lượng không
đủ đã hạn chế sự lợi dụng những a.a khác của
TĂ dó. A.a thiếu nhiều nhất so với nhu cầu và
làm giảm hiệu suất lợi dụng pr. lớn nhất được

Pr. phân giải
Pr. không phân giải
NH
3
a.a
Pr. VSV
a.a
a.a hấp thu ở ruột non

Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
Urê và các hợp chất nitơ phiprotein

Cơ sở sử dụng
- Công thức hoá học: CO(NH
2
)
2
, N chiếm 46,5%
nếu tinh khiết, nhưng thực tế 42-45%
- Nồng độ NH
3
thích hợp của dịch dạ cỏ (150-200
mg/l)
- Carbohydrate dễ len men, 1 kg CHC tiêu hoá
cho 140g pr. VSV
- Vit. A, các nguyên tố khoáng: Co, Mn, Zn, S
- Cách thức đưa vào Kp, pp trộn vào TĂ tinhUrê và các hợp chất nitơ phiprotein

→ con vật ngộ độc
- Triệu chứng (xuất hiện sau ăn 30 – 40 phút)
Sợ hãi, đi đái, ỉa liên tục; các cơ vùng môi, tai,
mắt co giật; nhu động dạ cỏ mất, chướng hơi.
GĐ sau đau bụng, chảy dãi, đứng cứng nhắc,
mạch nhanh, thở khó

Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
Urê và các hợp chất nitơ phiprotein
- Điều trị
+ Hộ lí: Tháo hơi dạ cỏ, thụt rửa dạ dày
+ Dùng thuốc điều trị

Dùng MgSO
4
tẩy trừ chất chứa trong dạ dày

Dùng 1 – 3 lít dấm để trung hoà chất kiềm

Bổ sung đường để tăng đường huyết: dùng dung dịch
đường 30 – 40% tiêm chậm vào tĩnh mạch

Dùng thuốc để giảm co giật và bền vững thành mạch:
dùng axit glutamic pha vào dung dịch đường glucose

Dùng thuốc an thần: Aminazin, Prozin

Dùng thuốc ức chế sự lên men sinh hơi trong dạ cỏ

Urê và các hợp chất nitơ phiprotein

2
O và đun
nóng ở nhiệt độ 50
0
C trong vòng 10 phút;
Hòa urê vào dung dịch trên; Đun và
khuấy đều dung dịch ở nhiệt độ 50
0
C
trong vòng 10 phút; Để nguội dung dịch
xuống nhiệt độ khoảng 25
0
C

Bảng: T
Bảng: T
hí nghiệm
hí nghiệm
sử dụng chế phẩm urê phân giải chậm
sử dụng chế phẩm urê phân giải chậm
NH
3
-N
(mg/100ml)
ABBH
(mM/l)
Phân giải
CK (%)
Sinh khối
VSV (mg)

Bã mía 15 15 15
Khô dầu cao su 15
Bột lá lạc 15
Bột lá sắn 15
Premix khoáng 5 5 5
Bentonite 5 5 5
Vôi 3 3 3
NaCl 5 5 5
NaHCO
3
2 2
H
3
PO
4
2

Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin
Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin

Muối ăn (NaCl)
- Hầu hết thực vật (trừ thực vật mọc trên vùng
đất mặn) đều nghèo muối ăn, do vậy phải cho
vật nuôi muối ăn bổ sung
- Bổ sung theo tiêu chuẩn đối với ĐV dạ dày đơn
- Đối với ĐVNL ngoài theo tiêu chuẩn khi cho ăn
TĂ ủ chua phải cho ăn tăng thêm muối (tiết
nhiều bicarbonat natri)
- 1 kg muối ăn thương phẩm chứa 380-390 g Na.
Nên dùng muối mỏ vì có chứa thêm 1 số

Tricanxi phôtphat: Ca 340 g, P 180 g

Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin
Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin

TĂ bổ sung P
- Monosodium phôtphat: P 240 g, Na 160 g
- Disodium phôtphat: P 100 g, Na 230 g

TĂ bổ sung Mg
Sử dụng các muối Mg như sulphat,
clorua, carbonate đưa vào hỗn hợp
khoáng hay đá liếm

Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin
Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin

Bổ sung vi khoáng
- Khoáng vô cơ
Bổ sung Co: CoCO
3
, CoSO
4
.7H
2
O, CoCl
2
.6H
2
O,

3
(Iodat kali)
Bổ sung Se: NaSeO
4
(Selenat natri), NaSeO
3
(Selenit
natri)

Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin
Thức ăn bổ sung khoáng và vitamin
- Khoáng hữu cơ (chelate): phức liên kết giữa peptit hay a.a với
các nguyên tố vi khoáng. Chelate gồm 2 phần, một là phần mang
kim loại gọi là ligand và hai là kim loại. Trên bề mặt của ligand có
những a.a mang điện tích âm → Kết hợp với các ion kim loại
-
Ưu điểm:
Tăng NS chăn nuôi
-
Liều lượng bổ sung khoáng thấp → giảm ô nhiễm
-
Dưới dạng chelate, khoáng không bị phân li thành ion, không tạo
thành phức không hoà tan với axit phytic, axit oxalic hay với các
gốc phôtphat/sulphat. Sự cạnh tranh hấp thu giữa các chất
khoáng với nhau cũng bị hạn chế.
-
Một số chelate: Cu, Zn, Se với methionine và cysteine; Bioplexes
(chelate của peptit với Zn, Cu, Fe, Mn, Co)

110110110110110


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status