Chương 5
Chương 5Thức ăn bổ sung mang tính chất kĩ thuật và
Thức ăn bổ sung mang tính chất kĩ thuật và
TĂ bổ
sung cải thiện tính chất cảm quan
Sắc chất
Các chất làm tăng khẩu vị
Chất nhũ hóa
Chất chống ôxi hóa
Chất kết dính, chất chống vón
Sắc chất
Sắc chất
Các chất tạo màu hầu hết thuộc nhóm carotenoid:
xanthophyll, criptoxanthin, zeaxanthin,
canthaxanthin, astaxanthin, citranaxanthin …
Hiệu quả tạo màu phụ thuộc 2 yếu tố:
+ Các bệnh Salmonellosis, Newcastle, cầu trùng
… làm tổn hại niêm mạc ống tiêu hóa
+ Axit linoleic chứa trong dầu, vitamin E, chất
chống ôxi hóa
Các chất làm tăng khẩu vị
Các chất làm tăng khẩu vị
Hương liệu: bao gồm các chất tạo mùi như
vani, tinh dầu thảo dược, hương hoa quả,
hương sữa, hương tanh
Vị tố: vị ngọt của đường, vị mặn của muối, vị
chua của axit hữu cơ
Chất nhũ hóa
Chất nhũ hóa
Tác dụng: phân cắt các hạt mỡ thành những
tiểu phần nhỏ giúp enzyme lipase có đ/k tác
động lên tất cả các phân tử mỡ
Muối mật (chất nhũ hóa nội sinh)
Áp dụng trong Kp của bê sử dụng sữa nhân
tạo, Kp gà broiler (chứa nhiều dầu mỡ, muối
mật tiết ra ít)
Các chất nhũ hóa thường dùng: mono và
diglycerit của các axit béo, ester của glycerol
Một số chất chống vón: alumium silicate
monohydrate, alumium calcium silicate,
sodium silicate, calcium silicate … Tỉ lệ trộn
vào thức ăn hỗn hợp không quá 2%
Câu hỏi ôn tập
Câu hỏi ôn tập
Vai trò và cách sử dụng sắc chất bổ sung vào
thức ăn chăn nuôi?
Vai trò và cách sử dụng các chất làm tăng khẩu
vị bổ sung vào thức ăn chăn nuôi?
Vai trò và cách sử dụng chất nhũ hóa bổ sung
vào thức ăn chăn nuôi?
Vai trò và cách sử dụng chất chống ôxi hóa bổ
sung vào thức ăn chăn nuôi?
Vai trò và cách sử dụng chất kết dính, chất
chống vón bổ sung vào thức ăn chăn nuôi?