Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐHKT & QTKD THÁI NGUYÊN
KHOA: KINH TẾ
o0o
BÁO CÁO THỰC TẾ MÔN HỌC
Đề tài: Đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp tuyến đường Thanh Xuyên – Đê
Chã
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Thùy Dung
Nhóm 8 _ K6KTĐTB : Nguyễn Thế Định
Nguyễn Thị Hào
Phùng Thị Loan
Nguyễn Thị Kim
Nguyễn Thị Hồng
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
1
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN PHỔ YÊN VÀ BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN HUYỆN
PHỔ YÊN 6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH DỰ ÁN “ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẢI TẠO, 11
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 41
KẾT LUẬN 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt quá trình thực tế và báo cáo các kết quả đạt được, nhóm
chúng em xin gửi lời cảm ơn tới Cô Nguyễn Thị Thùy Dung đã trực tiếp hướng dẫn
cho nhóm trong quá trình đi thực tế và viết báo cáo . Chúng em cũng xin gửi lời cảm
dân, phù hợp với tiêu chí của Đảng và Nhà Nước đề ra.
Với những kiến thức lý luận đã được tích lũy trong thời gian học tập tại trường
cùng mong muốn được nâng cao trình độ nhận thức và vận dụng vào thực tế, trong thời
gian thực tế tại Ban quản lý dự án huyện Phổ Yên, chúng em đã lựa chọn nghiên cứu đề
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
3
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
tài: Phân tích dự án “Đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp tuyến đường Thanh Xuyên –
Đê Chã”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1 Mục tiêu chung.
Từ những kết quả thực tế về công tác lập dự án của của địa phương, đề tài nhằm
tìm hiểu,phân tích 1 dự án cụ thể và nêu lên một số giải pháp nâng cao công tác lập và
quản lý các công trình xây dựng cơ bản của huyện trong những năm tới để phát triển
một cách bền vững và ổn định góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu các cấp đề ra.
2.2 Mục tiêu cụ thể.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế - xã hội của công trình
Đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp tuyến đường Thanh Xuyên – Đê Chã
- Phân tích thực trạng cơ sở hạ tầng giao thông trên địa bàn huyện. Cụ thể là công
trình đường Thanh Xuyên – Đê Chã.
- Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác lập và quản lý các
dự án công trình xây dựng cơ bản trong thời gian tới của huyện Phổ Yên. Ưu tiên
cho các công trình xây dựng phục vụ dân sinh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông và
hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đó trên địa bàn huyện Phổ Yên. Tên dự án: Đầu tư
xây dựng cải tạo nâng cấp tuyến đường Thanh Xuyên – Đê Chã
3.2 Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi về không gian và thời gian : xem xét dự án đầu tư tại địa bàn huyện Phổ
Chương 2: Phân tích dự án “Đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp tuyến đường Thanh
Xuyên – Đê Chã”.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác lập dự án tại huyện
Phổ Yên.
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
5
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN PHỔ YÊN VÀ BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN HUYỆN PHỔ YÊN
1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội huyện Phổ Yên
1.1.1. Điều kiện tự nhiên và các tiềm năng phát triển Lịch sử hình thành:
Huyện Phổ Yên thời thuộc Minh gọi là huyện An Định. Thời Lê sơ, năm Quang
Thuận thứ 10(1469), Phổ An (Yên) là 1 trong số 7 huyện của phủ Phú Bình thuộc thừa
tuyên Ninh Sóc; từ năm 1483 thuộc xứ Thái Nguyên, từ năm 1533 thuộc trấn Thái
Nguyên. Dưới triều Nguyễn, năm 1831, vua Minh Mạng cải cách hành chính, đổi trấn
thành tỉnh, trấn Thái Nguyên được đổi thành tỉnh Thái Nguyên (1 trong 13 tỉnh của
miền Bắc nước ta lúc đó)
Dưới thời Pháp thuộc: từ tháng 10/1890 đến tháng 9/1892, huyện Phổ Yên nằm
trong phủ Phú Bình, thuộc tiểu Quân khu Thái Nguyên- Đạo quan binh I Phả Lại. Từ
tháng 10 năm 1892, Phổ Yên là một huyện thuộc phủ Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
Những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX, thực dân Pháp bỏ đơn vị hành chính cấp
phủ. Phổ Yên là một huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên gồm 6 tổng, với 24 làng. Năm
1918, Phổ Yên là 1 phủ (trong số 2 phủ, 3 huyện, 3 châu của tỉnh Thái Nguyên) gồm 8
tổng, với 36 làng.
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
6
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
Theo Sắc lệnh số 148/SL ngày 25/3/1948 của Chủ tịch nước nước Việt Nam dân
chủ cộng hoà, phủ Phổ Yên được đổi thành huyện Phổ Yên
Năm 1965, Thái Nguyên sáp nhập với Bắc Kạn thành tỉnh Bắc Thái, phổ yên là
7
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
Khí hậu Phổ Yên mang tính chất nhiệt đới gió mùa, hàng năm chia làm 2 mùa
nóng, lạnh rõ rệt. Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, mưa nhiều; mùa lạnh từ tháng 11
đến tháng 3 năm sau, mưa ít; độ ẩm trung bình các tháng từ 79% đến 98,3%. Lượng
mưa trung bình hàng năm khoảng từ 2.000mm đến 2.500mm, cao nhất vào tháng 8 và
thấp nhất vào tháng 1. Nhiệt độ trung bình là 220C, tổng tích ôn 8.0000C. Số giờ nắng
trong năm từ 1.300 giờ đến 1.750 giờ, lượng bức xạ khoảng 115 Kcal/cm2. Hướng gió
chủ yếu là đông bắc (các tháng 1, 2, 3,10,11, 12) và đông nam (các tháng còn lại). Khí
hậu Phổ Yên tương đối thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, có thể gieo trồng nhiều vụ
trong năm. Tuy nhiên, do mưa tập trung vào mùa nóng, lượng mưa lại lớn, chế độ
thuỷ văn lại không đều, nên thường gây ngập úng, lũ lụt gây khó khăn tới sản xuất và
đời sống của người dân.
Phổ Yên có 2 con sông chính chảy qua:
Sông Cầu: nằm trong hệ thống sông Thái Bình, lưu vực 3.480 km2, bắt nguồn từ
huyện Chợ Đồn (tỉnh Bắc Cạn), chảy qua các huyện Bạch Thông, Chợ Mới (tỉnh Bắc
Cạn), Phú Lương, Đồng Hỷ, thành phố Thái Nguyên, Phú Bình về Phổ Yên. Trên địa
bàn Phổ Yên, sông Cầu chảy theo hướng bắc - đông nam, lưu lượng nước mùa ma lên
tới 3.500m3/giây.
Sông Công: xưa còn gọi là sông Giã (Giã Giang), sông Mão, có lưu vực
951km2, bắt nguồn từ vùng núi Ba Lá (huyện Định Hoá), chảy qua huyện Đại Từ, thị
xã Sông Công về Phổ Yên.Sông Công chảy qua địa bàn huyện Phổ Yên khoảng 25
km, nhập vào sông Cầu ở thôn Phù Lôi, xã Thuận Thành, huyện Phổ Yên.Năm 1975,
1976, hồ Núi Cốc được xây dựng tạo ra nguồn dự trữ nước và điều hoà dòng chảy của
sông. Cảng Đa Phúc trên sông Công là cảng sông lớn nhất tỉnh Thái Nguyên.Trong
quá trình thi công công trình có thể sử dụng nước từ 2 con sông này.
1.1.2 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phổ Yên đến năm 2020.
1.1.2.1 Quan điểm phát triển
- Quy hoạch phát triển kinh tế huyện theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá và
sản xuất hàng hoá căn cứ vào những điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên của
dựng - Dịch vụ - Nông nghiệp trên địa bàn năm 2010 tương ứng là 68,7% -16,5% -
14,8%; đến năm 2015 là 74,2% - 18,0% - 7,8% và năm 2020 là 74,0% - 21,5% -
4,5%.
- GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt 66,9 triệu đồng năm 2015 và
218,7 triệu đồng năm 2020.
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
9
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
- Tỷ lệ hộ nghèo đạt dưới 5% sau năm 2015.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 55% vào năm 2015 và đạt trên 65% vào năm
2020.
- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2011-2015 là 0,9-0,8%; giai đoạn 2016-
2020 dưới 0,8%.
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn dưới 8% vào năm 2020.
- Bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng trên toàn địa bàn.
- Hoàn thành việc xây dựng 3 thị trấn đạt đô thị loại V, trong đó có thị trấn Nam
Phổ Yên và thị trấn Ba Hàng là đô thị loại IV. Phát triển thêm 6 thị trấn mới là đô thị
loại V ở: Hồng Tiến, Đồng Tiến, Nam Tiến, Trung Thành, Đắc Sơn, Tân Hương.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện
Phổ Yên.
Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Phổ Yên trực thuộc UBND
huyện Phổ Yên.Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng là đơn vị sự nghiệp có thu,
tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân , có con
dấu riêng để hoạt động, được mở tài khoản tại kho bạc nhà nước theo quy định hiện
hành của pháp luật.
Đặc điểm, tình hình
- Tên đơn vị: Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng huyện Phổ Yên.
- Địa điểm: Thị trấn ba hàng-huyện phổ yên
- Số cán bộ công chức: phòng hiện có 6 người.
- Tổ chức bộ máy: cơ cấu có 2 lãnh đạo, 2 phòng
11
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
2.2 Những căn cứ xác định đầu tư.
2.2.1. Những căn cứ pháp lý:
1. Căn cứ Luật xây dựng số 16/2003/QH ngày 26/11/2003;
2. Căn cứ Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc Hội;
3. Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản
lý đầu tư xây dựng công trình;
4. Căn cứ Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/03/2009 của Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/ NĐ-CP;
5. Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về
hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
6. Căn cứ Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về
quản lý chất lượng công trình xây dựng;
7. Căn cứ Nghị định 49/2008/NĐ-CP ngày 18/04/2008 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 209/2004/NĐ-CP;
8 Căn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng;
9. Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
10. Căn cứ Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 03/02/2010 của UBND
tỉnh về việc Quy định về công tác quản lý đầu tư và xây dựng, quản lý đấu thầu sử
dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
11. Căn cứ vào Nhiệm vụ khảo sát thiết kế và khái toán kinh phí Công trình
“Đường Thanh Xuyên – Đê Chã” do Công ty CP tư vấn xây dựng cơ sở hạ
tầng Thái Nguyên lập năm 2010 đã được phê duyệt;
12. Căn cứ vào số liệu khảo sát thực tế của Công ty CP tư vấn xây dựng cơ sở
hạ tầng Thái Nguyên và các quy trình, quy phạm hiện hành của Nhà nước.
2.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội nói chung và huyện Phổ Yên nói riêng ảnh hưởng
tới sự ra đời của dự án.
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
13
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
2.3. Mục tiêu và sự cần thiết phải đầu tư của dự án.
Hòa nhập trong sự phát triển chung của đất nước và quá trình đô thị hóa, nền kinh
tế của huyện Phổ Yên đang có sự chuyển dịch rất lớn về cơ cấu. Để phù hợp với xu
hướng phát triển chung, phát huy thế mạnh của một huyện ngoại thành, Đảng bộ và
nhân dân huyện Phổ Yên đã cố gắng khắc phục khó khăn và chuyển dịch cơ cấu lao
động, nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. Tuy nhiên so với yêu cầu thực tế của quá
trình chuyển dịch công nghiệp hóa thì thực trạng vấn đề giao thông vẫn đang là một
khó khăn và thách thức rất lớn. Nguyên nhân là do hệ thống đường giao thông đã
xuống cấp nhiều nhưng chưa được đầu tư nâng cấp trong một thời gian dài.
Sự tăng nhanh về số lượng phương tiện và chất lượng phục vụ đã đặt ra yêu cầu
cấp bách về mật độ và chất lượng của mạng lưới giao thông đường bộ. Trong đó đặc
biệt là tuyến đường Thanh Xuyên – Đê Chã thuộc huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
cần được xây dựng để đáp ứng nhu cầu cấp bách đó, tuyến sẽ đáp ứng được sụ giao
lưu của dân cư trong vùng về kinh tế, văn hóa, xã hội cũng như về chính trị, góp phần
nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trong vùng. Tuyến được xây dựng
làm giảm đi những quãng đường và thời gian đi vòng không cần thiết, làm tăng sự
vận chuyển hàng hóa cũng như sự đi lại và giảm chi phí lưu thông của nhân dân. Đây
là tuyến đường giao thông chính của nhân dân trong khu vực. Nhưng hiện tại tuyến
đường này đã xuống cấp nghiêm trọng, mặt đường xuất hiện nhiều ổ gà, nền đường
hẹp, bề rộng trung bình chỉ từ 3 – 4m, mặt đường lồi lõm, trơn trượt và gây khó khăn
cho bà con, nhất là trong mùa mưa lũ. Các công trình thoát nước và hệ thống an toàn
giao thông hầu như chưa có. Để đáp ứng được nhu cầu vận tải, thuận tiện cho việc đi
lại của nhân dân, bảo đảm giao thông cứu hộ kịp thời bảo vệ đê trong mùa mưa lũ,
góp phần phát triển kinh tế xã hội, việc đầu tư xây dựng cải tạo nâng cấp tuyến đường
Thanh Xuyên – Đê Chã phục vụ đi lại của dân cư huyện Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên
là hết sức cần thiết và hợp lý vì nó đáp ứng được nguyện vọng của nhân dân, phù hợp
với tiêu chí của Đảng và Nhà Nước đề ra.
trung bình 0,3m hiện tại đã xuống cấp và hư hỏng nặng.
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
15
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
• Lớp (2) là lớp đất đắp nền đương cũ chiều dày lớp đất thay đổi tùy từng vị trí
của địa hình trung bình tư 0,8m đến 1,0m nhìn chung nền đường cũ ổn định.
• Lớp (3) là lớp đá sét pha xám vàng, xám xanh phân bố trên toàn tuyến. Kết cấu
chặt vừa, trạng thái dẻo cứng. Xuống xâu độ ẩm tăng lên.
• Lớp (4) là lớp đất cát pha xám vàng lẫn xám trắng. Kết cấu chặt vừa, trạng thái
nửa cứng đến cứng.
2.5.3. Quy mô xây dựng:
- Căn cứ tiêu chuẩn Việt Nam 4054 – 2005 đường ô tô yêu cầu thiết kế.
- Căn cứ tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam 104 – 2007 đường đô thị yêu cầu thiết kế.
- Căn cứ TCXD VN 285 – 2002.
- Căn cứ TCVN 33 – 2006.
- Căn cứ Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 của chính phủ về quản lý chất
lượng công trình xây dựng thì quy mô thiết kế công trình đường Thanh Xuyên – Đê
Chã là:
+ Thiết kế đường theo cấp quản lý là đường cấp V,cấp kỹ thuật là cấp 40,tốc độ tính
toán 40km/h,lưu lượng tối thiểu >200 xcqd/nđ
+ Tổng chiều dài tuyến đường L = 4050,79m gồm 2 nhánh:
• Nhánh 1 có chiều dài L = 3668,1m
• Nhánh 2 có chiều dài L = 382,69m
+ Tổng số công trình thoát nước ngang 16 vị trí,trong đó:
• Cầu bản BTCT =01 vị trí;
• Cống hộp BTCT =01 vị trí;
• Cống tròn,cống bản = 14 vị trí.
2.5.4. Các quy trình và quy phạm áp dụng:
* Các quy trình khảo sát:
- Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263 – 2000
* Thiết kế trắc ngang:
Trắc ngang của tuyết được thiết kế theo tiêu chuẩn và kết hợp với hiện trạng
của tuyến đường: Gồm có 04 loại:
• Đối với nhánh 01:
- Đoạn từ D0- H4+ Đoạn từ D0- H3 thiết kế mương thoát nước hai bên có.
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
17
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
+ Bn=2x3,75+2x1,5=10,5m.
+Độ dốc ngang mặt đường i = 2%.
+ Độ dốc ngang lề đường i = 3%.
- Đoạn từ H3 – C27 thiết kế rãnh đào trần hình thang có.
+Bn = 2x2,75+2x1,0 = 7,5m
+Độ dốc ngang mặt đường i = 2%.
+ Độ dốc ngang lề đường i = 4%.
- Đoạn từ C27 – DC không thiết kế lề,rãnh thoát nước chỉ rải một lớp BTN có.
+ Bn = 2x1,75 = 3,5m
+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%
• Đối với nhánh 02:
- Đoạn từ DD – DC thiết kế rãnh đào trần hình thang có.
+ Bn =2x2,75 + 2x1,0 =7,5m.
+ Độ dốc ngang mặt đường i = 2%.
+ Độ dốc ngang lề đường i = 4%.
* Kết cấu mặt đường trên tuyến:
-Trên tuyến được thiết kế hai loại mặt đường:Mặt đường trên nền đường cũ và mặt
đường cạp mở rộng:
+Mặt đường trên nền đường cũ chỉ bù vênh bằng CPĐD loại 2 sau đó rải một lớp
BTN hạt trung dày 5cm.
+Mặt đường cạp mở rộng gồm có 03 lớp,từ trên xuống dưới ta có lớp 1 là lớp BTN
hạt trung dày 5cm,lớp 2 là lớp CPĐD loại 1 dày 15cm,lớp 3 là lớp CPSS dày 30cm
+ Cột biển báo: Sử dụng cách cột cách đôi cho biển HCN
Hệ thống đảm bảo an toàn giao thông tuân thủ điều lệ báo hiệu đường bộ 22 TCN
237 – 01 của bộ giao thông vận tải.
2.5.6. Tác động của môi trường và biện pháp giảm thiểu.
+Giới thiệu chung.
Mục đích:
Công việc nghiên cứu tác động môi trường bao gồm các yếu tố môi trường khi chưa
có tuyến đường và khi đã hoàn thành tuyến đường mới. Chính phủ Việt Nam đã ban
hành văn bản hướng dẫn đánh giá tác động môi trường theo Nghị định 175/CP tháng
10/1994. Theo hướng dẫn trên, việc đánh giá tác động môi trường nhằm cung cấp các
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
19
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
thông tin cho việc thay đổi hoặc điều chỉnh dự án trên quan điểm môi trường. Trong
những tác động đó có cả những tác động tiêu cực. Tuy nhiên các tác động tiêu cực đó
không ảnh hưởng lớn đến môi trường xung quanh và trong giới han quy định.
+ Đánh giá chi tiết tác động của môi trường được thể hiện trên nhiều phương diện
nhưng ở đây chỉ đề cập đến một số tác động trực tiếp, gián tiếp chủ yếu có thể xảy ra
và biện pháp hạn chế.
Bảng 1: Những tác động môi trường và biện pháp hạn chế.
Những tác động xấu có thể xảy ra Biện pháp hạn chế tác động xấu
I. Tác động trực tiếp
1. Tăng lắng đọng tại các dòng chảy do
các hoạt động thi công
1. Bảo vệ che phủ các bề mặt đất ở những
nơi có thể bị xói mòn.
2. Đất và nước bị ô nhiễm dầu, mỡ sơn…
từ các trạm máy thi công.
2. Thu hồi và tái chế dầu mỡ… phòng
trách sự cố tràn dầu.
cần tham gia các khâu của quá trình dự án
có kế hoạch kiểm soát việc phát triển sau
dự án.
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
20
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
(Nguồn: Hồ sơ dự án đường Thanh Xuyên – Đê Chã).
Giảm thiểu các tác động môi trường tiêu cực và kiểm soát môi trường.
Như kết quả vừa nghiên cứu ở trên thì tuyến đường xây dựng nên sẽ không có
ảnh hưởng bất lợi lớn cho môi trường. Tuy nhiên, trong giai đoạn xây dựng và khai
thác cần phải có các giải pháp nhằm giảm thiểu các tác hại đó.
+ Ô nhiễm không khí.
Không khí ô nhiễm do 2 nguồn:
- Các chất độc hại có trong khí xả gồm Cacbonic (CO2), ôxít cacbon (CO),
hyđrocacbon (C2H2), oxitsunfua (SO2), khói chì và các hạt cacsbon…
- Bụi do bánh xe ma sát với mặt đường tạo bụi đá, bụi đất.
Nhình chung, khối lượng độc hại vào bụi không khí không đáng kể, theo chiều gió
chúng khuyếch tán vào không gian.
Các giải pháp hạn chế:
- Trong giai đoạn xây dựng: sẽ phát sinh rất nhiều bụi đất, bụi đá. Kiến nghị nên đẩy
nhanh tiến độ xây dựng. Trong quá trình xây dựng phải có các giải pháp giảm bụi:
xe chở vật liệu đất, đá, cát,… phải có bạt che phủ. Phải dọn sạch công trường, trả
về môi trường ban đầu sau khi thi công xong.
- Trong giai đoạn thi công: thường xuyên phải tưới nước mặt đường để giảm bụi vào
các ngày trời quá khô hanh. Các xe chở vật liệu, các vật gây bụi đều phải căng bạt
che.
2.6 Phân tích khía cạnh tài chính của dự án
2.6.1. Các chỉ tiêu sử dụng để đánh giá hiệu quả tài chính của dự án:
- Thu nhập thuần của dự án (NPV)
i
: Khoản chi của năm i.Nó có thể là chi phí vốn đầu tư ban đầu, chi phí vận
hành hàng năm của dự án.
- Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR)
)(
12
21
1
1
rr
NPVNPV
NPV
rIRR −
+
+=
Trong đó :
r
2
> r
1
và r
2
– r
1
<= 5%
NPV
1
> 0 gần 0, NPV
2
< 0 gần 0
∑
∑
=
=
Trong đó:
B
i
là doanh thu (lợi ích) ở năm i
C
i
là chi phí năm i.
PV(B) là gía trị hiện tại các khoản thu.
PV(C) là giá trị hiện tại các khoản chi.
- Thời gian thu hồi vốn đầu tư.
+ Theo phương pháp cộng dồn:
0
1
)( IvDW
T
i
ipv
→≥+
∑
=
Trong đó:
T là thời gian thu hồi vốn đầu tư.
(W+ D)
ipv
: lợi nhuận thuần và khấu hao năm i chuyển về mặt bằng thời gian
1 Chi phí xây dựng 7.492.709.480
2 Chi phí quản lý dự án 169.260.308
3 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 675.081.705
4 Chi phí khác 80.171.992
5 Dự phòng 841.722.394
6 Tổng cộng 9.258.945.834
Tổng dự toán: 9.258.945.834
23
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
(Nguồn: Hồ sơ dự án đường Thanh Xuyên – Đê Chã).
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
24
Trường ĐHKT & QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế
BẢNG 3: BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ.
CÔNG TRÌNH: ĐƯỜNG GIAO THÔNG THANH XUYÊN – ĐÊ CHÃ
Nhóm thực tế Phổ Yên K6_KTĐTB
T. Lệ Thuế VAT 10% Đơn vị: đồng
25