Phân Tích Thiết Kế Hệ
Thống Khách Sạn
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin phát triển một cách nhanh chóng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
việc quản lí kinh tế trở nên khó khăn và phức tạp hơn. Do đó vấn đề tự động hóa trở
nên quang trọng và cần thiết. phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin là môn học đáp
ứng được yêu cầu trên. Sau khi đươc sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn là thầy
Nguyễn Gia Tuấn Anh. Nhóm chúng em đã thực hiện đề tài “Quản Lí Khách Sạn”.
Do sự hiểu biết của chúng em về lỉnh vực này còn chưa sâu sắc nên sẽ có ai sót nên
chúng em mong thầy thông cảm và góp ý kiến thêm cho chúng em. Chúng em xin
chân thành cảm ơn sự hướng dẫn và sự giúp đỡ của thầy.
3. PHÂN TÍCH, XỬ LÝ DỮ LIỆU 9
3.1. Phát hiện, mô tả thực thể 9
3.2. Mô hình ERD: 13
3.3. Phát hiện, mô tả ràng buộc giữa các quan hệ: 14
3.4. Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ: 15
3.5. Mô tả chi tiết quan hệ: 16
3.1.1. Mô tả chi tiết quan hệ KHACHHANG 16
3.1.2. Mô tả chi tiết quan hệ XEKHACH 16
3.1.3. Mô tả chi tiết quan hệ LOAIPHONG 16
3.1.4. Mô tả chi tiết quan hệ PHONG 17
3.1.5. Mô tả chi tiết quan hệ KHUVUC 17
3.1.6. Mô tả chi tiết quan hệ DONGIA 17
3.1.7. Mô tả chi tiết quan hệ CHUCVU 18
3.1.8. Mô tả chi tiết quan hệ NHANVIEN 18
3.1.9. Mô tả chi tiết quan hệ BANGLUONG 18
3.1.10. Mô tả chi tiết quan hệ CT_PDANGKY 19
3.1.11. Mô tả chi tiết quan hệ P_DANGKY 19
3.1.12. Mô tả chi tiết quan hệ HOADON 19
3.1.13. Mô tả chi tiết quan hệ CHITIET_HD 20
3.1.14. Mô tả chi tiết quan hệ PHIEUCHI 20
3.1.15. Mô tả chi tiết quan hệ CT_PHIEUCHI 20
3.1.16. Mô tả chi tiết quan hệ P_KIEMKE 21
3.1.17. Mô tả chi tiết quan hệ DICHVU 21
3.1.18. Mô tả chi tiết quan hệ DVSUDUNG 21
3.1.19. Mô tả bảng tổng kết: 22
3.6. Chuẩn hóa các quan hệ: 25
3.7. Mô hình tổng quan các chức năng: 25
3.8. Thiết kế Form: 25
3.9. Mô tả ô xủ lý, kho dữ liệu 33
3.10. Giải thuật cho các ô xử lý: 45
- Do phạm vi và khả năng nên chúng em chỉ khảo sát và phân tích việc quản lý
khách sạn có mô hình vừa và nhỏ. Tuy nhiên chúng ta vẫn có thể mở rộng mô hình này cho
hệ thống khách sạn có qui mô lớn
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
2. KHẢO SÁT
Để thực hiện đồ án chúng em đã tiến hành khảo sát tại khách sạn Bình Minh 127 – Phạm Thế
Hiển - Quận 8 – TPHCM để tìm hiểu thông tin, qui trình hoạt động, tổ chức nhân sự của một
khách sạn. Ngoài ra chúng em còn tìm hiểu và tham khảo thông tìn trên mạng của một số
khách sạn khác để có thể hoàn chỉnh hơn những đặc tả cho mô hình quản lý này.
Một vài nét tổng quát
Khách sạn Bình Minh là một khách sạn mới được xây dựng năm 2006 do
Ộ
PHẬN LỂ
TÂN
NV PHỤC VỤ NV BẢO VỆ
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
NV kế toán:
Quản lý thông tin tài chính thu chi trong khách sạn, có nhiệm vụ lập hóa đơn thanh toán cho
khách hàng, lập phiếu chi khi khách sạn cần chi tiêu cho vấn đề sửa chửa hoặc mua sắm
phục vụ việc kinh doanh. Hàng tháng NV kế toán phải tiến hành kiểm kê tài chính thu chi và
đóng thuế kinh doanh cho khách sạn.
NV bảo vệ:
Bảo vệ có nhiệm vụ giữ xe, khuân hành lý và giữ gìn an ninh trật tự trong khách sạn. Theo
dõi các thiết bị của khách sạn và chịu trách nhiệm về hệ thống ánh sáng.
NV phục vụ:
NV phục vụ có nhiệm vụ dọn dẹp vệ sinh phòng, phục vụ nhu cầu ăn uống, giặt ủi khi
khách yêu cầu, cung cấp các dịch vụ cho khách. Kiểm tra hiện trạng cơ sở vật chất trong
phòng khi khách trả phòng.
Qui trình hoạt động:
- Khi khách hàng đến thuê phòng, bộ phận tiếp tân sẽ tiếp nhận, kiểm tra những
phòng trống phù hợp với yêu cầu của khách, lập phiếu đăng kí, cập nhật thông tin về khách
hàng vào hệ thống quản lý.
- Nhân viên bảo vệ sẽ tiếp nhận giử xe, khuân hàng lý dẫn khách lên phòng.
- Khi khách yêu cầu sử dụng dịch vụ, nhân viên phục vụ sẽ cung cấp cho khách.
- Khi khách yêu cầu trả phòng nhân viên bộ phận tiếp tân sẽ lập chi tiết phiếu
thanh toán rồi chuyển sang bộ phận kế toán lập hóa đơn thanh toán cho khách.
- Khi khách sạn cần sửa chữa, nâng cấp tiện nghi, mua nguyên liệu và các dịch
Người lập phiếu chi: …………………………………………
Người nhận tiền chi: …………………………………………
Ngày chi: …………………………………………………….
Lý do chi: ……………………………………………………
Số lượng chi: ………………………………………………
Số tiền: ………………………………………………………
Ngày… Tháng…… Năm……
Giám đốc Người nhận tiền Người giao tiền
(kí tên) (kí tên) (kí tên)Khách s
ạn
BÌNH MINH
HÓA ĐƠN
Số ……………………….
Ngày …………………….
Mã số thuế: …………
Khách hàng: ………………………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………….
Ngày đến: ……………………. Giờ đến: ……………………………
Ngày đi: ……………………… Giờ đi: ……………………………
Phòng: ……………………… Giá tiền: …………………………
Dịch vụ:
STT
Khách S
ạn
BÌNH MINHSố phiếu………
PHIẾU ĐĂNG KÝ THUÊ PHÒNG
Tên khách hàng: …………………………………………
Năm sinh: ………………. Số CMND:…………………
Địa chỉ: ………………………………………………….
Số điện thoại: ……………………………………………
Phòng: ………………… Số người ở: .………………
Ngày đến…………………Giờ đến: ……………………
Ngày đi: ………………… Giờ đi: ……………………
Ngày …… tháng …… năm……
Nhân viên lập
(kí tên)
Mẫu phiếu gửi xe:
Khách S
ạn
BÌNH MINHSố phiếu gửi………
ố l
ư
ợng
Đơn giá
Ghi chúG
ửi xe
201
2
5
000
NamD
ọn p
hòng
201
1
Mỗi phiếu đăng ký có chi tiết phiếu đăng ký bao gồm các thông tin: Mã chi tiết phiếu DK,
Mã phiếu DK, Mã phòng, Khách hàng, số người ở, ngày đến, giờ đến, ngày đi, giờ đi. Phiếu
đăng ký chỉ lưu thông tin ngày lập, nhân viên lập để dễ quản lý.
Khi khách hàng trả phòng nhân viên sẽ lấy thông tin từ chi tiết phiếu đăng ký để lập hóa đơn.
Hóa đơn cũng có chi tiết với các thông tin: mã chi tiết hóa đơn, mã hóa đơn, mã phiếu đăng
ký, phòng, tiền phòng, tiền dịch vụ riêng, tiền phát sinh (do khách làm hỏng thiết bị phòng),
thuế. Trong hóa đơn sẽ cập nhật tổng tiền, nhân viên và ngày lập.
Quản lý sử dụng dịch vụ:
Các khách hàng sử dụng dịch vụ nào đó nhân viên phục vụ sẽ ghi vào bảng dịch vụ sử dụng,
khi thanh toán những thông tin này sẽ được tính vào tiền dịch vụ riêng.
Quản lý thu chi:
Bao gồm việc quản lý các hóa đơn, phiếu chi để tiến hành kiểm kê thu chi theo định kì (hàng
tháng).
Dựa theo các hóa đơn thu, chi trong khách sạn để tính lãi suất và đóng thuế kinh doanh hàng
tháng. 3. PHÂN TÍCH, XỬ LÝ DỮ LIỆU
3.1. Phát hiện, mô tả thực thể
1. Thực thể KHACHHANG:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một khách hàng đăng kí thuê phòng
- Các thuộc tính: MaKH, TenKH, NS, SoCMND, QuocTich, SoDT, DiaChi.
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- Mỗi thực thể tượng trưng cho loại phòng (Phân loại các phòng).
- Các thuộc tính: MaLoai, Loai, ChiTiet.
- Mô tả: Mỗi loại có chi tiết về cơ sở vật chất của phòng.
7. Thực thể DONGIA:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho đơn giá của phòng.
- Các thuộc tính: MaGia, TG_Tinh, SoTien.
- Mô tả: Đơn giá tính theo loại phòng (có thể phân giá theo thời gian)
8. Thực thể KHUVUC:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một khu vực của khách sạn.
- Các thuộc tính: MaKV, TenKV.
- Mô tả: Việc quản lý phòng và nhân sự sẽ dễ dàng hơn nếu có sự phân chia
theo khu vực, việc phân chia chỉ mang tính chất tương đối.
9. Thực thể PHIEUDANGKI:
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- Mỗi thực thể tượng trưng cho phiếu đăng ký khi khách hàng đến thuê
phòng.
- Các thuộc tính: MaPDKI, NgayLap.
- Mô tả: Khi khách hàng thuê phòng nhân viên tiếp tân sẽ lập phiếu đăng ký.
Khi lập phiếu đăng ký ta có chi tiết của phiếu đăng ký ghi thông tin về ngày giờ khách đến
và đi, số người ở trong phòng.
10. Thực thể BANGLUONG:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho bảng lương của nhân viên
- Các thuộc tính: MaLuong, MaNV, TienLuong.
những thông tin tổng quát: ngày lập phiếu chi, tổng tiền chi.
15. Thực thể DICHVU:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho bảng các dịch vụ mà khách sạn cung cấp.
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
- Các thuộc tính: MaDV, TenDV, GiaDV, LuongTon.
- Mô tả: Mỗi dịch vụ sẽ có mã và giá (một số dịch vụ cần biết số lượng còn
lại). Khi một phòng yêu cầu sử dụng dịch vụ ta sẽ ghi thông tin vào bảng sử dụng dịch vụ.
16. Thực thể P_KIEMKE:
- Mỗi thực thể tượng trưng cho một phiếu kiểm kê.
- Các thuộc tính: MaKiemKe, ThoiGian, TongThu, TongChi, Thue.
- Mô tả: kiểm kê tài chính và đóng thuế được thực hiện định kì (theo tháng
hoặc năm). Hàng tháng sẽ kiểm kê thu chi và đóng thuế theo lợi nhuận.
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
3.2. Mô hình ERD:
1 , 1
1 , 1
1 , n
1 , n
1 , 1
1 , n
1 , 1
1 , 1
0 , n
0 , 1
1 , 1
0 , n
0 , n
1 , 1
1 , 1
0 , 1
1 , 1
0 , n
0 , 1
0 , 1
1 , n
P H O N G
M A P H O N G
H I E N T R A N G
S D T P H O N G
S O N G U O I _ M A X
. . .
K H A C H H A N G
M A K H
T E N K H
N S
B A N G L U O N G
M A L U O N G
T I E N L U O N G
C H I T I E T H D
M A C T H D
T I E N P H O N G
T I E N D V
P H A T S I N H
T H U E
. . .
H O A D O N
M A H D
N G A Y L A P
T O N G T I E N
P . K I E M K E
M A K I E M K E
T H O I G I A N
T O N G C H I
T O N G T H U
T H U E
K H U V U C
M A K V
T E N K V
P . D A N G K Y
M S P D K I
N G A Y D K
< M >
C T P H I E U C H I
M A C T P C
L Y D O
T T C H I
. . .
K i ể m k ê
L ậ p
L ậ p
T r ả l ư ơ n g
c ủ a
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
3.3. Phát hiện, mô tả ràng buộc giữa các quan hệ:
1. Nhân viên lập phiếu đăng ký thuê phòng có chức vụ là NVTT.
2. Nhân viên lập hóa đơn có chức vụ là NVKT
3. Chi tiết hóa đơn có mã phiếu đăng ký trùng với chi tiết phiếu đăng ký nào thì
khách hàng thánh toán hóa đơn có mã KH trong chi tiết phiếu đăng ký.
Với ChiTiet_HD hd, CT_PDKI dk:
Nếu hd.MaPDKI = dk.MaPDKI
Thì hd.MaKH = dk.MaKH, hd.Phong = dk.MaPhong
4. Chi tiết hóa đơn của phòng nào thì sẽ tính tiền phòng theo loại của phòng đó trong
bảng đơn giá.
Gọi ChiTiet_HD hd, Phong p, DonGia dg:
Nếu hd.Phong = p.MaPhong && dg.MaLoai = p.Loai
Thì hd.TienPhong = dg. SoTienP * Ngay
3.4. Chuyển mô hình ERD sang mô hình quan hệ:
*Từ mô hình ERD ta phân rả được các quan hệ sau (mô hình dữ liệu mức logic):
KHACHHANG (MAKH. TENKH, NS, SOCMND, QUOCTICH, SODT, DIACHI)
XEKHACH (MAPHIEU, TENKH, TENNV, LOAIXE, BIENSO, NGAYGUI)
PHONG (MAPHONG, MAKV, LOAI, HIENTRANG, SDTPHONG, SONGUOI_MAX)
LOAIPHONG (MALOAI, LOAI, CHITIET)
DONGIA (MAGIA, LOAI, TG_TINH, SOTIENP)
KHUVUC (MAKV, TENKV)
NHANVIEN (MANV, TENNV, NS, DIACHI, DIENTHOAI, MAKV, MaCV)
CHUCVU (MACV, TENCV)
BANGLUONG (MALUONG, MANV, TIENLUONG)
P_DANGKY (MAPDKI, MANV, NGAYDK)
CT_PDKY (MACTPDK, MAPDKI, MAKH, MAPHONG, SONGUOI, NGAYDEN,
GIODEN, NGAYDI, GIODI)
DICHVU (MADV, TENDV, GIA, LUONGTON)
DVSUDUNG (MADV, MAPHONG, SOLUONG)
HOADON (MAHD, NGAYLAP, TONGTIEN, NV)
CHITIET_HD (MACTHD, MAHD, MAPDKI, PHONG, TIENPHONG, TIENDV,
PHATSINH, THUE)
PHIEUCHI (MAPCHI, NGAYLAP, TTCHI, NV)
CT_PHIEUCHI (MACTPC, MAPCHI, LIDO, SOLUONG, SOTIENC)
P_KIEMKE (MAKIEMKE, THOIGIAN, TONGTHU, TONGCHI, THUE)
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
2.
3.
4.
5.
6.
7.
MaKH
TenKH
NS
SoCMND
QuocTich
SoDT
DiaChi
Mã s
ố
KH
Tên khách hàng
Năm sinh
Số CMND
Quốc tịch
Số điện thoại
Điạ chỉ liên lạc
SC
S
C
T
ổng cộng
132
byte3.1.2. Mô tả chi tiết quan hệ XEKHACH
Tên quan hệ: XEKHACH
Ngày:
ST
T
Thu
ộc tính
Di
ễn giải
Ki
ểu
DL
S
ố byte
Mi
ển giá
trị
Lo
ại
DL
C
C
N
C
S
2
8
10
8
10
8
2
Ki
ểu int
8 kí tự
8 kí tự
8 kí tự
B
B
B
B
B
B
K
Pk
byte
Mi
ển giá
trị
Lo
ại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
MaLoai
Loại
ChiTiet
Mã lo
ại
Tên loại phòng
Chi tiết về
CSVC phòng
S
C
C
2
10
Ki
ểu
DL
S
ố
byte
Mi
ển giá
trị
Lo
ại
DL
Ràng
buộc
1.
2
3.
4.
5.
6.
MaPhong
Loai
HienTrang
SoDTPhong
SoNguoiMax
7 kí tự
Kiểu int
Kiểu int
B
B
B
K
K
K
Pk
Fk
Fk
T
ổng cộng
16byte
3.1.5. Mô tả chi tiết quan hệ KHUVUC
Tên quan hệ: KHUVUC
ực
Tên khu vực
S
C
2
10
Ki
ểu int
10 kí tự
B
K
pk
T
ổng cộng
12byte
3.1.6. Mô tả chi tiết quan hệ DONGIA
Tên quan hệ: DONGIA
Ngày:
STT
Mã giá
Loại phòng
Loại thời gian
Giá tiền
phòng
S
S
C
S
2
2
10
8
Ki
ểu int
Kiểu int
10 kí tự
>=0
B
B
K
B
Pk
Mi
ển giá
trị
Lo
ại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
MaCV
TenCV
Mã ch
ức vụ
Tên chức vụ
C
C
4
10
4 kí t
ự
B
K
ại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
4.
6.
7.
8.
MaNV
TenNV
NS
SDT
DiaChi
MaKV
MaCV
Mã Nhân viên
Tên nhân viên
Năm sinh
Số điện thoại
Địa chỉ
Khu v
ực làm
việc
Chức vụ của NV
K
K
P
k Fk
Fk
T
ổng cộng
92
byte
3.1.9. Mô tả chi tiết quan hệ BANGLUONG
Tên quan hệ: BANGLUONG
Ngày:
STT
Thu
ộc tính
Di
ễn giải
S
2
8
8
Ki
ểu int
8 kí tự
Kiểu long
B
B
P
kFk
T
ổ
ng c
ộng
18byte
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
MaCTPDK
MaPDKI
MaKH
MaPhong
SoNg
NgayDen
GioDen
NgayDi
GioDi
Mã chi t
i
ết PDKí
Mã Phiếu ĐKí
Mã Khách hàng
Mã phòng
Số người ở
Ngày khách đến
Giờ đến
B
B
B
B
K
K
K
K
K
Pk
Pk
Fk
Fk
T
ổng cộng
54byte
3.1.11. Mô tả chi tiết quan hệ P_DANGKY
Tên quan hệ: P_DANGKY
Ngày:
STT
Thu
ộc
Mã NV lập phiếu
Ngày lập phiếu
S
C
N
2
8
10
Ki
ểu int
8 kí tự
B
B
B
P
k
Fk
T
ổng cộng
20byte
2.
3.
4.
MaHD
MaNV
NgayLap
TongTien
Mã hóa
đơn
Mã NV lập
Ngày lập HD
Tổng tiền
S
C
N
S
2
8
10
8
Ki
ểu int
8 kí tự
Di
ễn giải
Ki
ểu
DL
S
ố
byte
Mi
ển giá
trị
Lo
ại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
MaCTHD
MaHD
MaPDK
8
8
8
6 kí t
ự
Kiểu int
Kiểu int
Kiểu int
>0
>0
>=0
B
B
B
B
K
K
K
K
Pk
fk
fk
Fk
T
ổng cộng
1.
2.
3.
4.
MaPChi
MaNV
NgayLap
TTChi
Mã phi
ếu chi
Mã nhân viên lập
Ngày lập phiếu
Tổng số tiền chi
S
C
N
S
2
8
10
8
Ki
ểu int
8 kí tự
Ki
ểu
DL
S
ố
byte
Mi
ển
giá trị
Lo
ại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
4.
5.
MaCTPC
MaPC
Lido
SoLuong
SoTienC
Mã chi ti
ết Pchi
Mã phiếu chi
Pk
T
ổng cộng
33byte
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
3.1.16. Mô tả chi tiết quan hệ P_KIEMKE
Tên quan hệ: P_KIEMKE
Ngày:
STT
Thu
ộc tính
Di
ễn giải
Ki
ểu
DL
S
ố
N
S
S
S
2
10
12
12
8
int>=0
>=0
>=0
B
K
B
B
K
PkT
ổng cộng
44
2.
3.
4.
MaDV
TenDV
Gia
LuongTon
Mã d
ịch vụ
Tên dịch vụ
Giá dịch vụ
Lượng tồn
S
C
S
S
2
20
8
2
Ki
ểu int
20 kí tự
>=0
S
ố
byte
Mi
ển giá
trị
Lo
ại
DL
Ràng
buộc
1.
2.
3.
MaDV
MaPhong
SoLuong
Mã d
ịch vụ
Phòng sử dụng
Số lượng
S
S
S
2
Các kí hiệu mô tả:
* Kiểu dữ liệu:
+ S: số
+ C: chuỗi
+ N: ngày tháng
+ L: logic
+ A: âm thanh
* Lọai dữ liệu:
+ B: bắt buộc có
+ K: không bắt buộc
3.1.19. Mô tả bảng tổng kết:
Tổng Kết Quan Hệ:
Danh sách các quan h
ệ
STT
Tên quan h
ệ
Ý ngh
ĩa
S
ố byte
CHUCVU
CHITIET_HD
CT_PDKI
CT_PCHI
DICHVU
DONGIA
DVSUDUNG
HOADON
KHACHHANG
KHUVUC
LOAIPHONG
NHANVIEN
P_DANGKI
P_KIEMKE
PHIEUCHI
PHONG
XEKHACH
B
ảng l
ương
Chức vụ NV
Chi tiết hóa đơn
Chi tiết p.đăng ký
Chi tiết phiếu chi
Bảng dịch vụ
Bảng giá phòng
Bảng dịch vụ s/d
Hóa đơn
5
100
100
100
30
10
100
100
80
6
5
20
80
12
100
30
50
360byte
70byte
4000byte
5400byte
3300byte
960byte
220byte
600byte
2800byte
10560byte
72byte
160byte
7 GIODEN Giờ khách đến CT_PDKI
8 GIODI Giờ khách đi CT_PDKI
9 HIENTRANG Hiện trạng phòng có người ở? PHONG
10 LIDO Lí do lập phiếu chi CT_PCHI
13 LOAI Loại phòng PHONG
14 LOAIXE Loại xe khách gửi XEKHACH
15 LUONGTON Lượng dịch vụ còn lại DICHVU
16 MACTHD Mã chi tiết hóa đơn CHITIET_HD
17 MACTPC Mã chi tiết phiếu chi CT_PCHI
18 MACTPDK Mã chi tiết p. đăng ký CT_PDKI
19 MACV Mã chức vụ nhân viên CHUCVU, NHANVIEN
22 MADV Mã dịch vụ DICHVU, DVSUDUNG
23 MAGIA Mã giá phòng DONGIA
24 MAHD Mã hóa đơn HOADON
26 MAKH Mã khách hàng KHACHHANG
28 MAKIEMKE Mã phiếu kiểm kê P_KIEMKE
29 MAKV Mã khu vực thuộc khách sạn
KHUVUC, PHONG,
NHANVIEN
32 MALOAI Mã loại phòng LOAIPHONG
33 MALUONG Mã lương nhân viên BANGLUONG
36 MANV Mã nhân viên
NHANVIEN
,
BANGLUONG
37 MAPCHI Mã phiếu chi PHIEUCHI, CT_PCHI
41 MAPDKI Mã phiếu đăng ký P_DANGKI, CT_PDKI
42 MAPHIEU Mã phiếu giữ xe khách XEKHACH
63 SOLUONG Số lượng cần chi CT_PCHI
64 SONGUOI Số người đăng ký trong phòng CT_PDKI
65 SONGUOI_MAX Số người tối đa của một phòng PHONG
66 SOTIENC Số tiền chi CT_PCHI
67 SOTIENP Giá tiền phòng DONGIA
68 TENCV Tên chức vụ CHUCVU
69 TENDV Tên dịch vụ DICHVU
70 TENKH Tên khách hàng KHACHHANG
72 TENKV Tên khu vực KHUVUC
73 TENNV Tên nhân viên NHANVIEN
74 TENNV Tên nhân viên giữ (khóa ngoại) XEKHACH
75 TG_TINH Loại thời gian tính (ngày, giờ ) DONGIA
76 THOIGIAN Thời gian kiểm kê P_KIEMKE
77 THUE Thuế hóa đơn CT_HOADON
78 THUE Tiền thuế của khách sạn P_KIEMKE
79 TIENDV Tiền sử dụng các dịch vụ CT_HOADON
80 TIENLUONG Tiền lương của nhân viên BANGLUONG
81 TIENPHONG Tiền phòng thanh toán CT_HOADON
82 TONGCHI Tổng tiền chi (hàng tháng) P_KIEMKE
83 TONGTHU Tổng thu (hàng tháng) P_KIEMKE
84 TONGTIEN Tổng tiền thanh toán hóa đơn HOADON
85 TTCHI Tổng tiền trong mỗi phiếu chi PHIEUCHI
Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Khách Sạn
3.6. Chuẩn hóa các quan hệ:
Ta thấy tất cả các quan hệ trên đều thuộc dạng chuẩn 1 (theo định nghia chuẩn 1)