Kinh nghiệm và tình huống phá giá đồng tiền trong thương mại và bài học ở Việt Nam - Pdf 15

Trêng ®¹i häc Kinh tÕ quèc d©n
Khoa Th¬ng m¹i vµ Kinh tÕ quèc tÕ
TIỂU LUẬN
Bé m«n Kinh tÕ quèc tÕ
ĐỀ TÀI: “Kinh nghiệm và tình huống phá giá đồng tiền trong
thương mại và bài học ở Việt Nam”
Giảng viên: GS – TS Nguyễn Thường Lạng
---------  ---------

HÀ NỘI 2010
1
Mục Lục
Danh mục tài liệu tham khảo
1. Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thờng Lạng (Chủ biên), Giáo trình kinh tế quốc
tế, NXB Lao động Xã hội.
2. Nguyễn Thị Th (2004), Tỷ giá hối đoái: chính sách và tác động của nó đối
với ngọai thơng qua thực tiễn phát triển kinh tế của một số nớc, NXB Chính trị
quốc gia.
3. TS. Hoàng Thế Thỏa: Xung quanh quyết định tăng giá đồng nhân dân tệ.
4. GS.TS Võ Thanh Thu: Quan hệ kinh tế quốc tế, NXB Thống kê, năm 2008.
5. ThS. Nguyễn Thị Kim Thanh: Chính sách tỷ giá với vấn đề tăng trởng kinh
tế và ổn định kinh tế vĩ mô. Tạp chí ngân hàng tháng 10/2008.
6. GS.TS Nguyễn Thanh Tuyên: Nhìn lại các giải pháp kiềm chế lạm phát và
triển vọng kinh tế.
7. TS Nguyễn Văn Tiến: ảnh hởng của phá giá tiền tệ lên cán cân thơng mại.
7. Phan Thị Bích Thủy: Những tác động của nhân dân tệ lên giá. Nghiên cứu
trao đổi 11/5/2007.
8. Đặng Việt Phơng: Tổng quan về kinh tế 2009 và khuyến nghị chính sách
năm 2010.
9. Hạnh Bình: Điều chỉnh tỉ giá: Linh hoạt nhng đừng gây sốc (Theo
TuanVietNam)

............................................................................................................................34
Đồ thị 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu của cán cân thơng mại 2009 (Nguồn: Ngân
hàng nhà nớc)........................................................................................ 35
Đồ thị 3: Mô hình Swan Diagram ...41
Danh mục các từ viết tắt
1. VND: Việt Nam đồng
2. USD: United States dollar (Đô la Mỹ)
3. CNY: Chinese Yuan Renminbi (Nhân dân tệ)
4. KRW: Korean Won (Won Hàn Quốc)
5. THB: Baht Thái
6. JPY: Japanese yen (Yên Nhật)
7. EUR: Euro
8. ASEAN: Association of Southeast Asian Nations (Hiệp hội các nớc
Đông Nam á)
9. CPI: Consumer Price Index (Chỉ số giá tiêu dùng)
10. GDP: Gross Domestic Product (Tổng thu nhập quốc nội)
11. REER: Real Effective Exchange Rate (tỷ giá thực đa phơng)
12. WTO: World Trade Organization (Tổ chức thơng mại Thế giới)
13. NHNN: Ngân hàng Nhà nớc
14. NHTM: Ngân hàng Thơng mại
15. NHTW: Ngân hàng Trung ơng
4
Lời mở đầu
1. Tính tất yếu của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay việc buôn bán, giao lu hàng hoá qua
biên giới ngày càng phổ biến ở hầu hết các quốc gia. Thị trờng thế giới ngày nay
dần trở thành một tổng thể thống nhất trong đó các bộ phận của thị trờng gắn kết
và phụ thuộc chặt chẽ với nhau. Muốn tồn tại và phát triển mạnh mẽ trong xu hớng
đó một quốc gia cần phải đa ra những chính sách thơng mại phù hợp cho quá trình
hội nhập và nâng cao dần vị thế của quốc gia đó trên trờng quốc tế.

cả bất ổn đặc biệt là thị trờng dầu khí, thị trờng vàng, bất động sản Điều này đòi
hỏi các nhà hoạch định chính sách phải đa ra các biện pháp hiệu quả nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị trờng quốc tế. Việc
nghiên cứu đề tài này làm hiểu rõ hơn điều kiện cụ thể nền kinh tế của Việt Nam
để áp dụng các chính sách nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa, mở rộng thị trờng
ra nớc ngoài, hạn chế tình trạng thâm hụt cán cân thơng mại.
3. Đối tợng nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là những điều kiện và ảnh hởng của chính sách
phá giá tiền tệ tới thơng mại quốc tế trong thời kỳ khủng hoảng tài chính toàn cầu
hiện nay. Với việc nghiên cứu chính sách của một số nớc có nh Trung Quốc,
Singapo, Thái Lan sẽ cho ta cái nhìn tổng quan hơn và rút ra những bài học kinh
nghiệm từ đó đa ra giải pháp tốt nhất cho Việt Nam.
4. Phơng pháp nghiên cứu
Đề tài đợc thực hiện bằng phơng pháp phân tích tổng hợp và so sánh đối
chiếu. Chính sách phá giá sẽ đợc phân tích cụ thể dựa trên tình hình thực tế những
ảnh hởng tích cực và tiêu cực đối với sự phát triển của thơng mại quốc tế, từ đó
tổng hợp những điều kiện để thực hiện đợc chính sách này. Đối chiếu giữa lý luận
và thực tế để tìm ra, giải quyết các khó khăn, thách thức khi thực hiện chính sách
này. Đồng thời so sánh, đối chiếu với các nền kinh tế khác để rút ra những bài học
thực tiễn để áp dụng thành công vào Việt Nam.
Ngoài ra việc nghiên cứu đề tài cần sử dụng các phơng pháp khác nh thống kê,
thu thập và phân tích số liệu...
Đề tài đi sâu nghiên cứu những ảnh hởng của chính sách phá giá tiền tệ vào
nền kinh tế của một quốc gia trong đó đặc biệt là cán cân thơng mại quốc tế. Bài
6
viết cũng nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong việc sử dụng chính sách tỷ giá
nhằm cải thiện cán cân thơng mại từ đó rút ra đợc những bài học kinh nghiệm
đồng thời đề xuất đợc các giải pháp khả thi cho Việt Nam, vợt qua thời kỳ khủng
hoảng tài chính kinh tế hiện nay và đạt mức tăng trởng nhanh hơn, mạnh hơn.
5. Kết cấu của đề tài

công nghệ cao nên khi tham gia vào thơng mại quốc tế các nớc có thể phát huy đ-
ợc lợi thế của mình. Bên cạnh đó, khi tham gia thơng mại quốc tế khả năng tiêu
dùng ở mỗi nớc đợc mở rộng, mỗi ngời dân đợc cung cấp nhiều loại hàng hoá với
chất lợng đợc cải thiện hơn, phong phú hơn và thoả mãn đợc những nhu cầu cao
7
hơn. Mặt khác, dựa vào lợi thế kinh tế nhờ qui mô khi tham gia quan hệ thơng mại
quốc tế cũng thu đợc lợi ích, ngoài những lợi ích thu đợc từ lợi thế so sánh. Lợi thế
qui mô giải thích tại sao các nớc lại tiến hành thơng mại trong ngành đó là việc
một nớc vừa xuất khẩu và nhập khẩu cùng một loại hàng hoá nào đó. Do ngày nay
sự phát triển của các nớc công nghiệp ngày càng trở nên giống nhau về trình độ
công nghệ và các nguồn lực, lợi thế so sánh ở nhiều ngành không bộc lộ rõ nữa,
cho nên để tiếp tục duy trì thơng mại quốc tế lợi thế về qui mô thực hiện sự trao
đổi nhiều chiều trong nội bộ ngành đợc coi là biện pháp chiến lợc. Thông qua th-
ơng mại trong ngành, một nớc cùng một lúc có thể giảm bớt số loại sản phẩm tự
mình sản xuất và tăng thêm sự đa dạng của hàng hoá cho ngời tiêu dùng trong n-
ớc. Do sản xuất ít chủng loại hơn, nớc đó có thể sản xuất mỗi loại hàng hoá ở qui
mô lớn hơn, với năng xuất lao động cao hơn và chi phí thấp hơn. Vì vậy, ngời sản
xuất sẽ có lợi nhuận cao hơn và ngời tiêu dùng cũng đợc lợi hơn bởi chi phí rẻ hơn
và có phạm vi lựa chọn rộng hơn. Mọi quốc gia khi tham gia vào thơng mại quốc
tế đều có thể thu đợc lợi, những lợi ích cụ thể này lại phụ thuộc vào điều kiện và
trình độ phát triển của từng quốc gia. Nhng cho dù với bất kỳ quốc gia nào thì
không thể phủ nhận lợi ích thu đợc từ thơng mại quốc tế. Và việc sử dụng tỷ giá
hối đoái vừa là chính sách, vừa là công cụ có tác động lớn tới quy mô và mức độ
của những lợi ích này. Từ sự phân tích trên, chúng ta thấy rằng thơng mại quốc tế
đều mang lại lợi ích cho các quốc gia tham gia. Nếu các nớc này biết khai thác các
cơ sở thơng mại của mình thì sẽ đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu và có thể đẩy
nhanh quá trình phát triển nền kinh tế.
Trớc hết l hoạt động xuất khẩu, có tác động rất lớn đến phát triển kinh tế của
đất nớc. Hoạt động xuất khẩu kích thích các ngành kinh tế phát triển, góp phần
tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất trong nớc, nâng cao trình độ tay nghề và thói

sẽ tơng đối rẻ hơn so với hàng hoá dịch vụ nớc khác ở cả thị trờng trong nớc và thị
trờng quốc tế. Dẫn đến cầu về xuất khẩu hàng hoá dịch vụ của nớc đó sẽ tăng, cầu
về hàng hoá dịch vụ nớc ngoài của nớc đó sẽ giảm và tạo ra sự thặng d của cán cân
thơng mại.
Ví dụ: Trớc đây 1USD=14000 VND, một chiếc máy tính giá 750USD đợc
nhập khẩu và tính ra đồng nội tệ của Việt Nam là 10.500.000VND. Đến nay, giả
sử giá chiếc máy tính không đổi, trong khi tỷ giá thay đổi 1USD=19000 VND thì
cũng chiếc máy tính đó đợc nhập khẩu và bán với giá 14.250.000VND. Giá đắt
hơn, nhu cầu nhập máy tính sẽ giảm. Nhng đối với xuất khẩu thì ngợc lại khi tỷ
giá 1USD=l4000 VND, giá xuất khẩu 1 tấn gạo với chi phí sản xuất là 3,5 triệu
VND là 250USD, nhng với chi phí sản xuất không đổi thì giá bán chỉ khoảng
184USD. Giá giảm cầu xuất khẩu sẽ tăng.
Trong trờng hợp ngợc lại, khi tỷ giá biến đổi theo hớng làm tăng giá đồng nội
tệ. Sự tăng giá của đồng nội tệ có tác động hạn chế xuất khẩu vì cùng một lợng
ngoại tệ thu đợc do xuất khẩu sẽ đổi đợc ít hơn đồng nội tệ. Tuy nhiên, đây là cơ
hội tốt cho các nhà nhập khẩu, nhất là nhập khẩu nguyên liệu, máy móc để phục
vụ cho nhu cầu sản xuất trong nớc. Đồng thời, lợng ngoại tệ chuyển vào trong nớc
có xu hớng giảm xuống làm khối lợng dự trữ ngoại tệ ngày càng bị xói mòn vì
khuynh hớng giá tăng nhập khẩu để có đợc lợi nhuận, có thể gây nên tình trạng
mất cân đối cán cân thơng mại quốc tế. Tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá hối
đoái không chỉ tác động trực tiếp đến ngoại thơng thông qua sự tác động của nó
đến xuất khẩu, mà còn tác động một cách gián tiếp đến ngoại thơng thông qua sự
tác động làm thay đổi luồng di chuyển t bản ra vào quốc gia. Nh khi tỷ giá thay
đổi theo hớng giảm giá đồng nội tệ sẽ có tác động gia tăng việc thu hút đầu t nớc
ngoài. Khi luồng vốn chảy vào trong nớc sẽ tạo điều kiện mở rộng sản xuất trong
nớc, tránh đợc những rào cản của chính sách bảo hộ thơng mại, sẽ đẩy mạnh hoạt
động ngoại thơng. Những tác động kể trên của tỷ giá hối đoái và chính sách tỷ giá
hối đoái đến hoạt động ngoại thơng nói riêng và nền kinh tế nói chung làm cho
các nhà quản lý ở các quốc gia đều muốn quản lý, điều tiết tỷ giá và chính sách tỷ
giá theo những mục tiêu kinh tế xã hội đã định.

khẩu có thể bán hàng của mình trên thị trờng nớc ngoài với giá thấp hơn của đối
thủ cạnh tranh bằng cách thu hẹp phần lợi nhuận ngoại ngạch.
2. Tác động của phá giá tiền tệ
Trong ngắn hạn
Khi giá cả và tiền lơng tơng đối cứng nhắc thì ngay lập tức việc phá giá tiền tệ
sẽ làm cho tỷ giá hối đoái thực tế thay đổi theo, nâng cao sức cạnh tranh của quốc
gia và có xu hớng làm tăng xuất khẩu ròng vì hàng xuất khẩu rẻ đi một cách tơng
đối trên thị trờng quốc tế còn hàng nhập khẩu đắt lên tơng đối tại thị trờng nội địa.
Tuy vậy có những yếu tố làm cho xu hớng này không phát huy tức thì: các hợp
đồng đã thoả thuận trên cơ sở tỷ giá cũ, ngời mua cần có thời gian để điều chỉnh
hành vi trớc mức giá mới và quan trọng hơn là việc dồn các nguồn lực vào và tổ
chức sản xuất không thể tiến hành nhanh chóng đợc. Nh vậy trong ngắn hạn thì số
lợng hàng xuất khẩu không tăng mạnh và số lợng hàng nhập khẩu không giảm
mạnh. Nếu giá hàng xuất khẩu ở trong nớc cứng nhắc thì kim ngạch xuất khẩu chỉ
10
tăng không nhiều đồng thời giá hàng nhập khẩu tính theo nội tệ sẽ tăng lên do tỷ
giá đã thay đổi dẫn đến cán cân thanh toán vãng lai có thể xấu đi.
Để phân tích tác động của tỷ giá hối đoái tới nền kinh tế ta đa ra khái niệm khả
năng cạnh tranh. Khả năng cạnh tranh = Po/P. Trong đó:
Po: giá sản phẩm ngoài tính theo giá thị trờng nớc ngoài.
P: giá sản phẩm cùng loại sản xuất trong nớc tính theo đồng nội tệ.
:tỷ giá hối đoái của đồng tiền nớc ngoài tính theo đồng nội địa.
Với P và Po không đổi khi E tăng, EPo sẽ tăng. Giá của sản phẩm nớc ngoài
trở nên đắt tơng đối so với giá của sản phẩm trong nớc và ngợc lại, giá của sản
phẩm trong nớc trở nên rẻ tơng đối so với sản phẩm nớc ngoài. Sản phẩm trong n-
ớc do đó có khả năng cạnh tranh cao hơn xuất khẩu sẽ tăng (X tăng), nhập khẩu
giảm đi (IMgiảm), điều này làm cho xuất khẩu ròng (NX= X_IM) tăng lên. Vì
AD=C+I+G+NV nên NX tăng lên làm cho AD dịch phải, trên hình vẽ ta thấy sản
lợng cân bằng Q tăng lên tỷ lệ thất nghiệp giảm.
AD

nớc vẫn triệt tiêu lợi thế cạnh tranh do phá giá. Các nghiên cứu thực nghiệm cho
thấy lợi thế cạnh tranh do phá giá bị triệt tiêu trong vòng từ 4 đến 5 năm.
* ảnh hởng của phá giá tiền tệ tới cán cân thơng mại:
Do giá cả hàng hoá không co giãn trong ngắn hạn, nên phá giá tiền tệ làm cho
tỷ giá thực tăng; tỷ giá thực tăng kích thích tăng khối lợng xuất khẩu và hạn chế
khối lợng nhập khẩu, tức cải thiện sức cạnh tranh thơng mại quốc tế. Căn cứ vào
kết luận này, nhiều ngời đã lầm tởng và cho rằng, cán cân thơng mại cũng đợc cải
thiện khi phá giá tiền tệ. Thực ra không nhất thiết phải nh vậy. Để thấy đợc ảnh h-
ởng của phá giá lên cán cán cân thơng mại là nh thế nào, chúng ta sử dụng phơng
pháp tiếp cận Marshall - Lerner dới đây.
Trớc hết, cần thấy rằng cán cân thơng mại đợc biểu thị bằng giá trị (chứ
không phải khối lợng) hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu. Nếu giá trị xuất khẩu lớn
hơn giá trị nhập khẩu thì cán cân thơng mại thặng d và ngợc lại. Chúng ta biểu
diễn cán cân thơng mại tính bằng nội tệ nh sau:
TB = P.X
V
- E.P
*
.M
V
(1)
Trong đó: P là giá hàng hoá xuất khẩu tính bằng nội tệ; X
V
là khối lợng xuất
khẩu; E là tỷ giá, bằng số đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ; P
*
là giá hàng hoá
nhập khẩu tính bằng ngoại tệ; M
V
là khối lợng nhập khẩu.


EdE
XdX
E
x
/
/
=

X
E
dE
EdX
x
..=
(5)
- Hệ số co dãn nhập khẩu E
m
: Biểu diễn tỷ lệ % thay đổi giá trị nhập khẩu
khi tỷ giá thay đổi 1%. Nghĩa là:
EdE
MdM
E
m
/
/
=

M
E

dTB
(7)
Giả sử trạng thái ban đầu của cán cân thơng mại là cân bằng, tức:
TB = X - E.M = 0, hay X/E.M = 1
Phơng trình (7) đợc viết lại nh sau:

)1( +=
mx
EEM
dE
dTB
(8)
Từ phơng trình (8) cho thấy: Nếu trạng thái ban đầu của cán cân thơng mại
là cân bằng, thì theo Marshall-Lerner khi phá giá nội tệ sẽ làm cho:
- Cải thiện cán cân thơng mại, tức dTB/dE > 0, chỉ khi tổng số của hệ số co
dãn xuất khẩu và hệ số co dãn nhập khẩu lớn hơn 1; nghĩa là chỉ khi:
(E
x+
E
m
)>1.
- Thâm hụt cán cân thơng mại, tức dTB/dE < 0, khi (E
x+
E
m
)<1.
- Cán cân thơng mại không thay đổi khi (E
x+
E
m

17,78
USD
VN Imports 9 2 USD 324.000
VND
18,00
USD
Trade
balance
- - - 4.000
VND
- 0,22
USD
Hệ số co dãn: E
x
= 0,355, E
m
= 0,578; E
x
+E
m
= 0,933 < 1 =>
TB thâm hụt
Khả năng 2: Phá giá VND, từ 15.000 VND/USD lên 18.000
VND/USD,
không ảnh hởng đến cán cân thơng mại.
VN Exports 162 2.000
VND
324.000
VND
18 USD

VND
+ 4 USD
Hệ số co dãn: E
x
= 1, E
m
= 1,222; E
x
+E
m
= 2,222 > 1 => TB
cải thiện
Bảng 1: Ví dụ về khả năng có thể xảy ra với cán cân thơng mại sau khi phá
giá tiền tệ.
Từ bảng cho thấy 3 khả năng có thể xảy ra đối với cán cân thơng mại sau khi
phá giá nội tệ. Một thực tế rằng, phá giá nội tệ tạo ra hiệu ứng tăng khối lợng xuất
khẩu và hạn chế khối lợng nhập khẩu, song xét về mặt giá trị thì cán cân thơng
mại không nhất thiết phải đợc cải thiện. Điều này xảy ra là vì: phá giá tiền tệ tạo ra
hiệu ứng lên giá cả và hiệu ứng lên khối lợng. Cụ thể là:
a/ Đối với cán cân thơng mại tính bằng VND:
TB
VND
= P.X
V
- E.P*.M
V
- Hiệu ứng khối lợng: Phá giá làm cho khối lợng xuất khẩu tăng, tức X
V
tăng;
khối lợng nhập khẩu giảm, tức M

tính bằng nội tệ. Kết quả là TB từ trạng thái cân bằng trở nên thâm hụt và tổng trị
số: (E
x+
E
m
) = 0,933 < 1.
- Khả năng thứ hai phản ánh tính trung hoà của hai hiệu ứng. Điều này có
nghĩa là khối lợng xuất khẩu tăng và khối lợng nhập khẩu giảm vừa đủ để bù đắp
cho giảm giá trị xuất khẩu tính bằng ngoại tệ và tăng giá trị nhập khẩu tính bằng
nội tệ. Kết quả là trạng thái cân bằng của TB đợc duy trì và tổng trị số: (E
x+
E
m
) =
1.
- Khả năng thứ ba phản ánh tính trội của hiệu ứng khối lợng. Điều này có
nghĩa là sau khi phá giá, khối lợng xuất khẩu tăng và lợng nhập khẩu giảm thừa đủ
để bù đắp cho hiệu ứng giá cả. Kết quả là TB đợc cải thiện và tổng trị số: (E
x+
E
m
)=
2,222 > 1.
Nh vậy, phá giá tiền tệ chắc chắn làm cho khối lợng xuất khẩu tăng và khối l-
ợng nhập khẩu giảm, nhng cán cân thơng mại không nhất thiết vì thế mà đợc cải
thiện.
3. Tại sao phải phá giá tiền tệ
Trên thị trờng quốc tế, một trong những yếu tố để đánh giá nền kinh tế đó là
sự lành mạnh của tiền tệ. Nó phải có sức mua theo đúng chức năng của tiền. Nhng
đến lúc nào đó, đồng tiền có giá trị lớn hơn mức cần thiết thì điều gì sẽ xẩy ra? Ta

triển chứ không nên áp dụng dài hạn. Một nền kinh tế thị trờng phải là nền kinh tế
mà ở đó tiền tệ cũng phải diễn biến theo thị trờng và phải có sự canh tranh bình
đẳng, lành mạnh giữa các quốc gia, ngoài ra việc phá giá đồng tiền còn khiến các
nớc nhập khẩu có thể áp đặt lên chúng ta nhiều loại thuế khác.
Tóm lại chính phủ sử dụng biện pháp phá giá tiền tệ do những nguyên nhân
sau đây:
* Chính phủ sử dụng biện pháp phá giá tiền tệ để có thể nâng cao năng lực
cạnh tranh một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn so với cơ chế để nền kinh tế tự
điều chỉnh theo hớng suy thoái (vì khả năng cạnh tranh kém nên cầu xuất khẩu
ròng giảm dẫn đến tổng cầu giảm) đi kèm với mức lạm phát thấp kéo dài cho đến
khi năng lực cạnh tranh tăng lên (do tiền lơng, giá cả giảm xuống đến mức có khả
năng cạnh tranh). Chính phủ các nớc thờng sử dụng chính sách phá giá tiền tệ khi
có một cú sốc mạnh và kéo dài đối với cán cân thơng mại.
16
* Trong trờng hợp cầu về nội tệ giảm thì chính phủ sẽ phải dùng ngoại tệ dữ
trữ để mua nội tệ vào nhằm duy trì tỷ giá hối đoái và đến khi ngoại tệ dự trữ cạn
kiệt thì không còn cách nào khác, chính phủ phải phá giá tiền tệ.
4. Điều kiện áp dụng phá giá tiền tệ
Bán phá giá tiền tệ có thể tiếp tục cho đến khi mất giá trong nớc tăng bằng
mất giá đối ngoại của đồng tiền. Đồng thời tiền của nớc mà hàng hoá xuất sang
không bị phá giá hoặc phá giá ở mức thấp. Bán phá giá tiền tệ chỉ có thể xảy ra
trong môi trờng:
1) Mất giá đối ngoại của đồng tiền phải cao hơn mất giá đối nội;
2) Các nớc nhập khẩu hàng hoá của nớc có đồng tiền không đồng thời phá giá
đồng tiền của mình, hoặc phá giá ở mức thấp hơn;
3) Các nớc không dùng những biện pháp chống phá giá hoặc không áp dụng
bán phá giá hối đoái.
Bất kì chính sách nào cũng có cái lợi và có cái hại. Chính sách phá giá tiền tệ
cũng vậy, nó là một con dao hai lỡi đối với nền kinh tế. Một mặt phá giá tiền tệ
làm tăng xuất khẩu, giảm nhập khẩu cải thiện cán cân thanh toán quốc tế. Nhng


Thêm vào đó, thời điểm phá giá cũng là một vấn đề. Nếu giá hàng nhập khẩu
đang thấp và có xu hớng hạ thì việc phá giá mới có tác dụng vì sau khi phá giá, giá
hàng nhập khẩu sẽ không bị tăng đột ngột, qua đó hạn chế sự tăng giá của hàng
nội địa do giảm thiểu ảnh hởng giá cả của nguyên liệu đầu vào nhập khẩu, cuối
cùng là hạn chế mặt trái của phá giá là lạm phát tăng.

ở các nớc đang phát triển, do nhiều yếu tố đầu vào của sản xuất trong nớc là
nhập khẩu, các chi phí sản xuất đều có liên hệ với ngoại tệ, nên việc phá giá đồng
nội tệ sẽ gây ra tăng chi phí sản xuất trong nớc, gây ra tình trạng lạm phát.

Một điều kiện nữa để phá giá là một quỹ dự trữ ngoại tệ phải đủ lớn. Khi tiến
hành phá giá, thị trờng có xu hớng tích trữ ngoại tệ nhiều hơn nhằm đảm bảo an
toàn tài sản, do đó phải có một quỹ dự trữ đủ lớn nhằm can thiệp kịp thời, đảm bảo
duy trì tỷ giá đúng kế hoạch, tránh bị phá giá quá mức sẽ gây bất ổn kinh tế.
Ch
Ch
ơng Ii
ơng Ii
: Kinh nghiệm, bài học phá giá tiền tệ của một số n-
ớc và thực trạng ở Việt Nam.
Khủng hoảng tài chính tiền tệ của các nớc Châu á năm 1997 1998 các
chuyên gia kinh tế cho rằng một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc khủng
hoản của chính sách tỷ giá hối đoái cố định và sự vận hành yếu kém của hệ thống
ngân hàng. Thật vậy nền kinh tế ASEAN trong một thời gian tơng đối dài duy trì
chính sách tỷ giá hối đoái ổn định. Sự thật là việc duy trì tỷ giá cố định trong thời
gian dài đã làm cho các đồng tiền ASEAN tăng tỷ giá cao không thực chất so với
USD. Tỷ giá cố định keó dài tạo ra sự cờng thịnh giả tạo cho nền kinh tế, khiến
các đồng vốn tiếp tục đổ mạnh vào các nớc ASEAN thông qua dòng vốn FDI và
phải điều chỉnh tỷ giá các đồng vốn này tự ồ ạt rời khỏi ASEAN. Mặt khác, sự cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status