Đồ án tốt nghiệp - Phân tích thiết kế hệ thống - Quản lý ngân hàng câu hỏi và tổ chức thi trắc nghiệm trên mạng potx - Pdf 15



ĐỀ TÀI:

Quản lý ngân hàng câu hỏi và tổ
chức thi trắc nghiệm trên mạng
Phần I. khảo sát
i. khảo sát mục tiêu bài toán
1. Tìm hiểu chung về tổ chức thi trắc nghiệm của bộ môn tiếng anh của ĐHHH:
Ngoại ngữ là môn học chung của toàn trường nên có rất nhiều sinh viên theo
học. Vì vậy tổ chức thi hết môn cho sinh viên toàn trường là việc khó khăn. Trắc
nghiệm là hình thức thi được tổ bộ môn sử dụng trong những năm gần đây.
- ưu điểm:
+ Có nhiều dạng đề khác nhau nên việc đánh giá trình độ của từng sinh viên là
chính xác hơn .
+ Việc chấm thi đỡ tốn thời gian hơn so với thi viết.
- Nhược điểm:
+ Việc tạo ra nhiều đề rất mất thời gian: dùng phương pháp thủ công nên mất
nhiều người để làm việc này.
+ Lưu trữ đề thi không an toàn (chủ yếu bằng văn bản).
+ Các kì thi tiếp theo muốn thay đổi nội dung đề thi thì các giáo viên lại phải
soạn câu hỏi và ra đề thi. Công việc này mất thời gian và không hiệu quả.

- Phần mềm quản lý ngân hàng câu hỏi tổ chức thi trắc nghiệm:
+ Được sử dụng cho một tổ bộ môn, hoạt động trên môi trường mạng lan.
-> Đáp ứng mô hình tổ chức thi trắc nghiệm trên mạng máy tính: nhiều sinh viên
có thể thi cùng một lúc.
-> Sinh nhiều đề khác nhau, tráo đổi phương án trả lời.
-> Quản lý được ngân hàng câu hỏi với số lượng lớn.
-> Chấm thi tự động.
-> Lưu trữ kết quả bài thi.
2. Các nghiệp vụ trong hệ thống
- Các giáo viên trong bộ môn là người trực tiếp soạn các câu hỏi (dạng văn bản).
Mẫu câu hỏi được sử dụng có cấu trúc như ở bảng III.1. Mỗi giáo viên sẽ soạn khoảng
100 câu hỏi (50 dễ, 50 khó) và nộp lại cho trưởng bộ môn duyệt. Sau đó bộ môn sẽ họp
lại và quyết định các câu hỏi sẽ được lựa chọn. Mẫu xét duyệt như mẫu III.2.

Ban giám hiệuBộ môn ANH VĂNBộ môn khác

Trưởng bộ mônCác giáo viên



- Mẫu III.2:
TRư
ờng
đhhhvn

Khoa:
cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

T
ổ bộ môn:

***

Bản xét duyệt
Vào hồi h ’ ngày tháng năm tổ bộ môn đã họp và xét duyệt câu
hỏi thi trắc nghiệm môn năm học
Tổ trưởng bộ môn
(Ký, ghi rõ họ tên)
- Mẫu III.3:
Đề số
:

Đ
ề thi Môn


Lớp:
Khoa:
Trả lời: /100
Điểm:
- Bảng III.5
Trường ĐHHHVN
Khoa:
Lớp:
Kết quả học phần lần

Năm học:
Môn:
Học kỳ:
Ngày tháng năm
TT Họ và tên
Ngày
sinh
số đề
kết quả
Điểm Z
(bằng chữ)
Ghi chú
X

Y

Z
Số SV thi Tỷ lệ điểm giỏi: Tỷ lệ điểm khá: Tỷ lệ điểm TB
Số SV đạt yêu cầu trở lên: Số SV vi phạm kỷ luật
Ngày tháng năm
Chủ nhiệm bộ môn

1.2. Thông tin đầu vào
- Danh sách các môn thi và danh sách câu hỏi của các môn đó
- Danh sách khoa, lớp của sinh viên
- Thông tin về môn thi, khoa, lớp thì khá đơn giản và bao gồm mã và tên. Còn
về câu hỏi sẽ có những mức độ khó, dễ khác nhau chúng ta dựa trên mẫu câu hỏi (mẫu
01)
- Thông tin về kỳ thi (tổng hợp từ 3 mẫu biểu: mẫu III.3, III.4, III.5).
1.3.Thông tin đầu ra
- Lưu các thông tin vào cơ sở dữ liệu để làm đầu vào cho các chức năng khác.
2. Chức năng quản lý đề thi
QL ngân hàng câu
h
ỏi và HT thi trắc
nghi
ệmQL đề thi

QL Danh mụcTổ chức
thiThi
Tìm
ki
ếm

QL DS bài
thi 2.1. Mục tiêu
- Làm việc với các câu hỏi đã hoàn chỉnh. Nó cho phép đưa ra một quy tắc ra đề
nhất định.
- Chức năng này tương ứng với nghiệp vụ tạo đề thi của phòng đào tạo. Chức
năng này sẽ tạo ra một số lượng đề theo quy tắc nào đó.
2.2.Thông tin đầu vào
- Chức năng này lấy dữ liệu của các câu hỏi, các môn được tạo từ chức năng
trước, và căn cứ vào các câu hỏi đó ta có được một đề thi hoàn chỉnh (mẫu 02).
2.3. Thông tin đầu ra
- Nội dung đề thi lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Thông tin này sẽ là đầu vào của
chức năng khác.
- Đưa ra được một quy tắc ra đề với mức độ các câu khó, dễ phù hợp và lưu trữ
trong cơ sở dữ liệu.
3. Chức năng tổ chức thi
3.1. Mục tiêu
- Tương ứng với nghiệp vụ tổ chức thi
- Tiến hành phát hành đề thi để cho sinh viên thi ở bước tiếp theo
- Lên danh sách sinh viên và đề thi đưa ra được từng bài thi đầy đủ
3.2.Thông tin đầu vào
- Dữ liệu sinh viên căn cứ vào nội dung sinh viên ghi trong phiếu đăng ký thi.
- Các đề thi hoàn chỉnh đã đựơc tạo từ bước tạo đề.
- Thông tin về kỳ thi (tổng hợp từ 3 mẫu biểu: mẫu III.3, III.4, III.5).
3.3.Thông tin đầu ra
II. Sơ đồ luồng dữ liệu

1. Sơ đồ mức ngữ cảnh:

Nhân
viên

QLngân
hàng câu
hỏi và HT
2. Tìm kiếm,
1. Nhập
Kết quả tìm kiếm

câu
h
ỏi

Dữ

Sinh
viên

Đăng
ký,
làm

thi

Tổ chức
Thi

3. Nhập DS
SV, số lư
ợng
đ
ề t
hi

DL ĐT

Nhân
viên

Sinh vien
DL SV

DL BT

Làm
DL SV

Kho
a

Môn


3. Sơ đồ mức dưới đỉnh:
3.1. Quản lý danh mục:

3.2 Quản lý đề thi:

Đề
thi

Dl câu
h
ỏi

Dl đề
thi

Môn

Khoa

Dl
môn
Dl
khoa
Sinh
viên
Thi

Tìm ki
ếm

Th
ống kê
Khoa
Lớp

Dl môn
thiDl
khoaDl
l
ớp

2.Nh
ập, sửa
ds

môn thi
3.Nh
ập, sửa
ds
khoa
3.4. Thi: IV. phân tích hệ thống dữ liệu
1. Xác định các thực thể
1.1. Mô tả các thực thể
* Danh sách các thực thể
- Môn học
- Kỳ thi
- Câu hỏi
- Đề thi
- Quy tắc ra đề
- Bài thi
- Khoa
- Lớp
- Sinh viên
* Vai trò các thực thể
- Môn: lưu trữ thông tin về môn. Các thông tin về môn gồm mã môn học, tên
môn học

QL DS
SV
Đề
thi
Dl đ

thi

Sinh
viên 3. Làm
Dl SV

1. Đăng


Khoa

Phát
hành đề
L
ớp

môn2. Ra đề
Sinh

- Xét 2 thực thể: Đề thi và Môn.
Đề thi và quy tắc ra đề: Một môn học có thuộc nhiều đề thi (xáo trộn vị trí câu
và đáp án) và một đề thi chỉ thuộc một môn nhất định.
Môn 1- n Đề thi
- Xét 2 thực thể: Đề thi và quy tắc ra đề

Nhiều đề thi có chung một quy tắc ra đề và 1 quy tắc ra đề được áp dụng cho
nhiều đề thi.
Quy tắc ra đề 1 – n Đề thi
- Xét 2 thực thể: Câu hỏi và đề thi
Nhiều câu hỏi thuộc nhiều đề thi khác nhau và nhiều đề thi có thể có nhiều câu
hỏi khác nhau.
Câu hỏi n - n Đề thi
- Xét 2 thực thể: Câu hỏi và bài thi.
Một câu hỏi thuộc bài thi và một bài thi có nhiều câu hỏi.
Câu hỏi n - 1 Chi tiết bài thi
- Xét 2 thực thể: Đề thi & Bài thi
Một đề thi chỉ thuộc một bài thi và một bài thi chỉ có một đề
Đề thi 1 - 1 bài thi
- Xét 2 thực thể: Sinh viên & Bài thi
Một sinh viên làm nhiều bài thi và một bài thi chỉ để một sinh viên làm
Sinhviên 1- n Bài thi
- Xét 2 thực thể: Khoa & Lớp.
Một khoa có nhiều lớp nhưng một lớp chỉ thuộc một khoa duy nhất
Khoa 1- n Lớp
- Xét 2 thực thể: Lớp & Sinh viên
Một lớp có nhiều sinh viên nhưng một sinh viên chỉ được học trong một lớp

1

quy t
ắc ra
đề

- maqt
- soluongcau
- socaukho
-

cón
1

k
ỳ thi

- makt
-
diengiai
- namhoc
- hocky
- lanthi
-

tổ
ch
Câu h
ỏi- mach
-
noidung
-
luachon1
-
luachon2
-
luachon3

thu
n


1

n

l
ớp- mal
- tenl
c
1

n

k
hoa- mak
- tenk
c
1

n

chi tiết
đề thi
- stt


- maqt
- soluongcau
- socaukho
-
socautrungbi
nh

m
ôn- makt
- mam
-

t
enm

thuộ
c

n

si
nh
viên
- masv
- mal
-


2. Sơ đồ dữ liệu quan hệ
2.1. Các bảng dữ liệu:
- môn(mã môn, tên môn)
- kỳ thi(mã kì thi, diễn giải, năm học, học kỳ, lần thi, thời gian)
- câu hỏi (mã câu hỏi, nội dung, phương án trả lời, đáp án, mức độ, lựa chọn 1,
lựa chọn 2, lựa chọn 3, lựa chọn 4, đáp án)
- đề thi(mã đề, mã quy tắc, mã môn, tên đề thi)
- chi tiết đề thi(stt, mã đề thi, mã câu hỏi)
- quy tắc ra đề (mã quy tắc, số lượng câu, số câu khó, số câu trung bình, số câu
dễ )
- bài thi (mã bài thi, mã đề thi, mã sinh viên, ngày thi, số câu đúng, điểm)
- chi tiết bài thi (mã bài thi, mã câu hỏi, trả lời)
- khoa (mã khoa, tên khoa)
- lớp (mã lớp, mã khoa, tên lớp)
- sinh viên (mã sinh viên, mã lớp, tên sinh viên, ngày sinh, ghi chú)
* Bảng môn:
Name Data type Size Nulls Diễn giải
mam

varchar

10mã môn

makt

varchar


nvarchar

30di
ễn giải

namhoc

varchar

12năm h
ọc

hocky

smallint

2h
ọc kỳ

lanthi
- mal
- mak
- tenl
chi tiết
bài thi
- mabt
- mach
-

t
r
a
l
o
i Name Data type Size Nulls Diễn giải
mach

varchar

10

l
ựa chọn 2

luachon3

nvarchar

30l
ựa chọn 3

luachon4

nvarchar

30l
ựa chọn 4

dapan

nvarchar

30


int

4s
ố l
ư
ợng câu hỏi

kho

int

4s
ố câu hỏi khó

tb

int

4s
ố câu hỏi trung bình

mã quy t
ắc

mam

varchar

10mã môn

tende

nvarchar

30tên đ
ề* Bảng chi tiết đề thi

Name Data type Size Nulls Diễn giải
stt


* Bảng bài thi:
Name Data type Size Nulls Diễn giải
mabt

varchar

10mã bài thi

made

varchar

10mã
đ


masv

varchar

10mã sinh viên
* Bảng chi tiết bài thi:
Name Data type Size Nulls Diễn giải

mabt

varchar

10mã b
ài thi

mach

varchar

10mã câu h
ỏi

traloi


* Bảng lớp:
Name Data type Size Nulls Diễn giải
mal

varchar

10mã l
ớp

mak

varchar

10mã khoa

tenl

nvarchar

50tên l
ớp

tên sinh viên

ngaysinh

datetime

8ngày sinh

ghichu

nvarchar

50

+

ghi chú3.2.2. Sơ đồ mô hình quan hệ


pictureB
ox1

frmdangnha
p

txtuser size
= 30

txtpass
size =

30

btnOK

btnEx
it

size =
(70,40)

size =
(70,40) - btnOk, btnExit có enable = true.
Tạo đề thi

Frmmain
- 5 menu chính: mnuhethong, mnucapnhat, mnutracuu, mnutkthongke,
mnuthongtin.
- mnuhethong: mnudmhethong, mnudoimatkhau, mnuthongtin, mnusignout.
- mnucapnhat: mnudanhsachsv, mnuthongtinkythi, mnuquytac, mnutaode
- mnutracuu: mnutracuutonghop
* Trạng thái khởi tạo:
- Tuỳ theo người dùng đăng nhập quyền Admin hay Teacher mà frmmain sẽ có
menu nào được hoạt động.
- Các thuộc tính: locked = true, MinimizeBox = false, WindowState =
Maximized.
* Hành động:
- Khi người dùng:
+ Click vào mnuexit thì thoát khỏi chương trình.
+ Click vào mnusignout thì thoát khỏi Frmmain, trở về frmdangnhap.
+ Click vào mnudoimatkhau thì hiển thị frmdoimatkhau
+ Click vào mnuthongtin (quyền admin) thì hiển thị frmthongtinnguoidung
+ Click vào mnuhelp: một file help sẽ được mở ra, giới thiệu về thông tin về
phần mềm và toàn bộ hướng dẫn cụ thể về cách sử dụng phần mềm.
+ Click vào mnudanhmuc: show form frmdanhmuc

- ComboBox: Items (collection) :
- 1. Môn
- 2. Câu hỏi
- 3. Khoa
- 4. Lớp
* Trạng thái khởi tạo:
- frmdanhmuc có Font: TimeNewRoman 12. WindowState = Maximized;
- txt1, txt2 có Multiline = true, Size = 200,30;
- ComboBox2.text = “ ”; ComboBox2.enable = false;
- ComboBox.text= “ ”; btnthem, btnsua, btnxoa, btnCancel, btnSave có enable = false.
- gridview:
+ Không cho phép thêm, sửa, xoá trực triếp trên gridview.
+ Các dòng xen kẽ màu khác nhau.
+ Chế độ chọn: FullRowSelect.
* Hành động:
Khi người dùng:
- Click ComboBox chọn dòng “Môn”:
+ gridview nạp tất cả danh sách đã nhập của bảng mon.
+ btnthem, btnsua, btnxoa có enable = true;
Danh m
ục dùng
chung

Thêm
Save
btnSa
veLabe
l1

Labe
l2
Labe
l3
+ ComboBox2.enable = true, hiển thị tên kỳ thi nhưng trả về giá trị là makt;
lable3.Visible = true; lable1.text = “Mã môn”; lable2.text = “Tên môn”, lable3.text =
“Tên kỳ thi”;
+ Lấy thông tin về mon của dòng tương ứng đưa vào các ô txt1, txt2, ComboBox2
+ Nếu không có bản ghi nào trong danh sách thì btnsua, btnxoa có enable =
false; Nếu có bản ghi trong danh sách thì btnxoa, btnsua có enable = true;
+ Khi click vào nút thêm:

+ btnthem, btnsua, btnxoa có enable = true;
+ ComboBox2.enable = false; lable3.Visible = false; lable1.text = “Mã khoa”;
lable2.text = “Tên khoa”;
+ Lấy thông tin về khoa của dòng tương ứng đưa vào các ô txt1, txt2.
+ Nếu không có bản ghi nào trong danh sách thì btnsua, btnxoa, btnSave,
btnCancel có enable = false; Nếu có bản ghi trong danh sách thì btnxoa, btnsua có
enable = true;
+ Khi click vào nút thêm:
btnthem, btnsua, btnxoa có enable = false; btnCancel.enable = true;
ComboBox.enable = false; txt1.text= “ ”, txt2.text = “ ”; btnSave.enable = true;
-> Click nút Cancel thì trở về trạng thái trước khi click nút thêm.
-> Khi txt1.text != “ ” & txt2.text != “” thì: btnSave.enable = true;
Khi nhấn nút Save:
/. mak trùng thì thông báo “trùng mã khoa”.
/. nếu mak không trùng thì thêm bản ghi mới vào bảng khoa. Nạp lại danh sách
khoa lên gridview. Chuyển btnthem, btnsua, btnxoa, ComboBox có enable = true;
btnSave, btnCancel có enable = false;
+ Khi click nút sửa: Xét một bản ghi trong danh sách
ComboBox.enable = false; btnthem, btnsua, btnxoa có enable = false;
btnCancel.enable = true; txt1.Readonly = true; btnSave.enable = true;
Lấy thông tin về khoa của dòng đang xét đưa vào các ô txt1, txt2. Chuyển con
trỏ về ô txt2;
/. Khi click vào nút Cancel:
Trở lại trạng thái trước khi click nút sửa.
/. Khi click vào nút Save:
-> Nếu người dùng sửa ô txt2.text = “ ” thì thông báo “tên khoa không để
trống”. Ngược lại thì đẩy vào bảng khoa. Trở lại trạng thái trước khi click nút sửa.

trỏ về ô txt2;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status