LỜI NÓI ĐẦU
Sinh viên năm thứ năm đã học xong phần kiến thức chuyên ngành, để hiểu rõ và nắm
chắc hơn lý thuyết và việc áp dụng vào ngành nghề của mình, trước khi làm đồ án tốt
nghiệp, chúng em cần phải đi thực tế xuống các công ty, viện nghiên cứu,... để tìm hiểu
thêm về các công tác chuyên môn mà mình đã học ở trường, tìm hiểu cơ cấu tổ chức của
cơ quan, doanh nghiệp, tìm hiểu thực tế quy trình, quy phạm thiết kế một công trình xây
dựng thủy lợi - thủy điện. Trên cơ sở đó củng cố lý thuyết, học hỏi kinh nghiệm thực tế,
rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong, tinh thần trách nhiệm trong công việc, các mối
quan hệ trong công việc, nhất là mối quan hệ đồng nghiệp, qua đó chuẩn bị những phẩm
chất tốt cho một kỹ sư trong tương lai.
Thực tập cán bộ kỹ thuật đóng một vai trò quan trọng trong việc đào tạo kỹ sư ở các
trường đại học nói chung cũng như ở trường Đại học Xây dựng nói riêng. Làm cho sinh
viên quen dần với công việc của một người kỹ sư sau khi tốt nghiệp. Đợt thực tập CBKT
này còn là quá trình tìm hiểu công trình thực tế, thu thập số liệu phục vụ cho đồ án tốt
nghiệp sau này. Với tầm quan trọng như vậy em đã xin thực tập ở Công ty tư vấn Đại học
Xây Dựng mà cụ thể là Xưởng thiết kế số 6 – Thiết kế thủy lợi- thủy điện trong thời gian
5 tuần.
Trong thời gian thực tập tại Công ty Tư vấn Đại học Xây dựng cụ thể là tại Xưởng thiết
kế số 6-Thiết kế thủy lợi-thủy điện, được sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo, các
anh, chị trong Công ty Tư vấn Đại học Xây Dựng, đặc biệt là các thầy, các anh, chị tại
xưởng thiết kế số 6 – Thiết kế thủy lợi-thủy điện em đã hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp
này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, các anh, chị và các cán bộ trong Công ty Tư vấn
Đại học Xây dựng, đặc biệt là các thầy, các anh, chị tại Xưởng thiết kế số 6 – Thiết kế thủy
lợi-thủy điện, đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt đợt thực tập tốt nghiệp này.
CÔNG TY TƯ VẤN ĐHXD
Xưởng thiết kế thủy lợi-thủy điện
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
-----------------ooo----------------
NHẬN XÉT CỦA CÔNG TY
LỜI NÓI ĐẦU............................................................................................................
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ..........................................................................................
MỤC LỤC..................................................................................................................
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
2
3
5
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
2
.............................................................................................
I. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỢT THỰC TẬP
............................................................
II. NHẬT KÝ THỰC TẬP
.................................................................................
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG CỦA ĐỢT THỰC TẬP ...............................................
I. TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY TƯ VẤN ĐẠI HỌC XÂY DỰNG ...................
I.1. Giới thiệu
chung .....................................................................................
I.2. Sơ đồ tổ chức của công
ty .......................................................................
I.3. Các lĩnh vực hoạt động
.......................................................................... .
I.4. Năng lực hoạt động
.................................................................................
I.4.1. Nhân lực..............................................................................................
I.4.2. Tài chính......................................................................................................
I.4.3. Trang thiết bị …………………………...…...……...………………….....
I.5. Hồ sơ kinh nghiệm
...................................................................................
12
12
12
12
13
13
13
13
14
15
16
16
16
16
17
17
18
18
22
22
22
22
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
3
IV.1. Tham gia vào thiết kế kỹ thuật, thi công, tính toán, kiểm tra……………
IV.2. Thu thập số liệu phục vụ đồ án tốt nghiệp ……………………………….
IV.3. Sử dụng phần mềm vào thiết kế …………………………………………..
V. Ý THỨC TỔ CHỨC KỶ LUẬT ………………………………………….
VI. THU THẬP SỐ LIỆU LÀM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP………………...
…
24
24
26
32
33
34
34
35
35
35
35
35
37
37
38
38
38
38
38
39
39
39
40
40
41
42
42
43
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
4
Bảng 1-1: Nhật ký thực tập CBKT
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
5
Tuần Ngày Tên công việc
1 23/8 ÷ 28/8
- Tìm hiểu cơ quan thực tập
- Tham quan nghe giới thiệu về cơ sở vật chất công ty và các
phòng ban.
2 28/8 ÷ 4/9
- Nghiên cứu các tài liệu về tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn
ngành thuỷ lợi
- Xem và học tập cách format bản vẽ theo đúng tiêu chuẩn của
công ty
3 5/9 ÷ 11/9
- Xem các bản vẽ thiết kế kĩ thuật, thiết kế thi công, xem thuyết
minh tính toán công trình thuỷ điện Nậm Khóa 2-tỉnh Lào Cai
- Photo các tài liệu trên về nghiên cứu
4 12/9 ÷ 19/9
- Thu thập các phần số liệu về khí tượng thuỷ văn của công
trình
- Thu thập số liệu về địa chất nơi xây dựng công trình.
- Thu thập các bình đồ tổng mặt bằng, bình đồ tuyến năng
lượng, nhà máy và khu đầu mối
5 20/9 ÷ 24/9
- Thu thập tài liệu tham khảo
- Hoàn thiện báo cáo thực tập
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
6
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG THỰC TẬP
I. TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY TƯ VẤN ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
I.2. Sơ đồ tổ chức của công ty
Vị trí của Công ty tư vấn Đại Học Xây Dựng trong cơ cấu tổ chức của trường:
T
rong
đó:
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
8
Xưởng số 1: thiết kế về Dân dụng & công nghiêp
Xưởng số 2, 3, 4: thiết kế về kiến trúc
Xưởng số 5: thiêt kế về kết cấu
Xưởng số 6: thiết kế về thuỷ lợi - thuỷ điện
Xưởng số 7: thiết kế về cầu đường
I.3. Các lĩnh vực hoạt động
1. Lập dự án đầu tư: Lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và nghiên cứu khả thi các công
trình, lập luận chứng kinh tế kỹ thuật cho các công trình có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Tư vấn đầu tư và hợp đồng kinh tế: Đối với việc quản lý dự án, thiết kế, xây lắp công
trình, mua sắm thiết bị.
3. Khảo sát xây dựng:
− Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn để xác định các thông số kỹ
thuật phục vụ lập dự án đầu tư và thiết kế công trình.
− Khảo sát để đánh giá ảnh hưởng của công trình xây dựng đối với môi sinh, môi
trường.
4. Thí nghiệm: Để cung cấp và kiểm tra các thông số kỹ thuật, các chỉ tiêu cơ lý của đất,
đá dưới móng công trình, các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng.
5. Thiết kế:
− Tư vấn, thiết kế quy hoạch tổng thể khu đô thị và khu công nghiệp, quy hoạch chi tiết
và bố trí kết cấu hạ tầng cho các khu chức năng của khu đô thị và khu công nghiệp.
− Thiết kế công trình, bao gồm thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công, lập tổng dự
toán và dự toán công trình cho các loại công trình dân dụng và công nghiệp, xây dựng
công trình thuỷ, công trình giao thông, công trình thông tin, cấp thoát nước, công nghệ
o Ban giám đốc: 03 người (1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc)
o Khối Hành chính: 05 người
o Chuyên gia: Là các Giáo sư, Phó giáo sư và các Giảng viên chuyên ngành nhiều
kinh nghiệm của Trường
o Cán bộ chuyên môn: Là những người đã trải qua bậc đại học và trên đại học hiện là
nguồn nhân lực chính làm việc 100% thời gian trong các xưởng bao gồm:
− 31 thạc sỹ, kiến trúc sư
− 26 thạc sỹ, kỹ sư kết cấu
− 06 Thạc sỹ , kỹ sư Cầu đường
− 07 Kỹ sư công trình thủy lợi , thủy điện
− 04 thạc sỹ, kỹ sư môi trường
− 06 thạc sỹ, kỹ sư chuyên ngành điện
− 04 thạc sỹ, kỹ sư kinh tế xây dựng
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
10
− 03 thạc sỹ, kỹ sư máy xây dựng
I.4.2. Tài chính
Doanh thu các năm gần đây
Năm Doanh thu (đ) Qui đổi ra USD
2002 13.278.426.607 847.379
2003 17.748.057.411 1.132.614
2004 26.400.168.818 1.692.315
2005 26.717.734.315 1.663.205
2006 47.921.369.416 2.983.152
2007 80.032.296.112 4.966.631
I.4.3. Trang thiết bị
− Máy kinh vĩ, máy thuỷ bình phục vụ công tác khảo sát, đo đạc, trắc địa.
− Thiết bị khoan máy, khoan tay phục vụ công tác khảo sát địa chất công trình.
− Bộ thiết bị thí nghiệm nén tĩnh và 2000 tấn đối trọng phục vụ công tác giám định chất
lượng cọc khoan nhồi.
b. Thiết kế hai bước là bao gồm bước thiết kế cơ sở và bước thiết kế bản vẽ thi công
được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án xây dựng công trình;
c. Thiết kế ba bước bao gồm bước thiết kế cơ sở, bước thiết kế kỹ thuật và bước thiết
kế bản vẽ thi công được áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư xây
dựng có quy mô lớn, phức tạp.
3. Đối với công trình phải thực hiện thiết kế hai bước trở lên, các bước thiết kế tiếp
theo chỉ được triển khai thực hiện trên cơ sở các bước thiết kế trước đã được phê duyệt.
II.2. Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình phải đảm bảo các yêu cầu chung sau đây:
1. Phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên và các quy định về
kiến trúc; dự án đầu tư xây dựng công trình đã được phê duyệt;
2. Phù hợp với thiết kế công nghệ trong trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình
có thiết kế công nghệ;
3. Nền móng công trình phải đảm bảo bền vững, không bị lún nứt, biến dạng quá giới
hạn cho phép làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình, các công trình lân cận;
4. Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết
kế, thỏa mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan, giá thành hợp lý;
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
12
5. An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng, các
tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường và những thi công liên quan; đối
với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theo tiêu chuẩn cho người tàn tật;
6. Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụng công trình, đồng
bộ với các công trình liên quan.
II.3. Nội dung thiết kế xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình bao bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Phương án công nghệ;
2. Công năng sử dụng;
3. Phương án kiến trúc;
4. Tuổi thọ công trình;
2. Các tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành phần công nghệ
Để phù hợp với việc lập điều kiện kỹ thuật cung cấp thiết bị cho đấu thầu Quốc tế, trong
phần thiết kế công nghệ đối với các thiết bị công nghệ chủ yếu ( tuabin, máy phát, biến thế,
cầu trục…) đã sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế của Liên bang Nga. Các hệ thống thiết bị
điều khiển, bảo vệ, rơle… sử dụng các tiêu chuẩn thiết kế của các nước G7, EC.
1. Các tiêu chuẩn của các hiệp hội được Quốc tế thừa nhận
14. IEC ( Internationnal Electrotechnical Commision)
15. ASTM ( American Society for Testing and Materials)
16. ANSI ( American National Standards Institute)
17. AWS ( American Welding Society)
18. NEMA ( American Electrical Manufacturers Association)
19. ASME ( American Society ò Mechanical Engineers)
20. ICEA (Insulatet Cable Engineers Association)
21. ISO ( Internationnal Organization for Standardization)
22. JIC ( Japanece Industrial Standard)
23. IEEE ( Institute of Electrical and Engineers)
24. SSPC ( Steel Structures Paintilg Counci)
25. Tiêu chuẩn kỹ thuật về cửa van và đường ống áp lực do Hiệp hội cửa van và đường
ống Nhật Bản xuất bản.
26. Tiêu chuẩn thiết kế số 7 (van, cửa van, đường ống thép) do Nha cải tạo đất Liên
bang Hoa Kỳ xuất bản.
27. Tiêu chuẩn kỹ thuật sơn đường ống áp lực S.D.E.M (Pháp).
28. Chống ăn mòn và sơn phủ cho các kết cấu thép BS 5493-1977.
2. Các tiêu chuẩn của Cộng hòa Liên bang Nga
29. Tiêu chuẩn thiết kế công nghệ TTĐ và thủy điện tích năng BHTΠ 41-85
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
14
30. CTΠ 031.000-500-83. Tiêu chuẩn xí nghiệp. Thiết bị cơ khí các công trình thủy
công, các điều chỉnh trong thiết kế. Ban hành từ 1.10.1984.
31. MY-34-747-76. Chỉ dẫn thiết kế các đường ống thép của các công trình thủy công.
51. TCVN 5687-1992. Thông gió – điều hòa không khí – sưởi ấm. Tiêu chuẩn thiết kế.
Lê Văn Thế -MS:331251 – 51TL1 Khoa Công trình thủy
15
52. TCVN 2622-1995. Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – yêu cầu thiết
kế.
53. TCVN 5738-1993. Hệ thống báo cháy – yêu cầu kỹ thuật.
54. TCVN 5945-1995. Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải
III.2. Áp dụng quy phạm, tiêu chuẩn vào thiết kế
Theo tiêu chuẩn TCXD VN 285-2002. Cụm công trình đầu mối là là cửa lấy mước kiểu
Chi Rôn cao 3.6m trên nền đá thuộc công trình cấp IV, nhà máy thủy điện công suất lắp
máy 6 MW thuộc công trình cấp III.
Theo yêu cầu đối với công trình cấp IV, tần suất lũ thiết kế P = 1.5%, tần suất lũ kiểm
tra P = 0.5%. Nhà máy thủy điện thuộc công trình cấp III có tần suất đảm bảo phát điện
P=85%.
III.3. Tài liệu sử dụng trong thiết kế
+ Sách, tài liệu chuyên ngành tham khảo trong thiết kế công trình
+ Các công trình thiết kế trước
4. ÁP DỤNG KIẾN THỨC ĐÃ HỌC VÀO SẢN XUẤT
IV.1. Tham gia thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công, tính toán, kiểm tra
Tham gia thiết kế mái dốc cho đường thi công trong công trình, mái dốc taluy…
Trong quá trình thực tập tại xưởng số 6 em đã được tham gia vào quá trình tính toán thủy
văn, tính toán thủy năng, tính toán tiêu năng, tính toán khả năng tháo cho công trình tháo
lũ……
IV.2. Thu thập số liệu phục vụ đồ án tốt nghiệp
Từ những kiến thức đã được học trong nhà trường, với sự giúp đỡ của các thầy, các anh,
chị trong xưởng; ngoài việc tìm hiểu công trình thủy điện Hồi Xuân, em đã thu thập số liệu
cần thiết phục vụ cho việc làm đồ án tốt nghiệp cuối khóa. Những số liệu cần thiết cho việc
làm đồ án tốt nghiệp gồm: những số liệu khí tượng – thủy văn, điều kiện địa hình, địa chất
khu vực xây dựng, biểu đồ phụ tải… các số liệu thu thập được tổng hợp và trình bày cụ thể
trong mục VI.