Bài giảng nền và móng
Bài giảng nền và móng
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 1
Bài giảng nền và móng
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1.KHÁI NIỆM CHUNG
Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
- Môn học Nền và móng sử dụng các kiến thức của Cơ học đất, cụ thể hóa cho phù hợp
với điều kiện thực tế, đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên cứu riêng của mình để
tính toán và thiết kế kết cấu móng khác nhau.
- Đây là một mô học chuyên môn thực dụng cho nên sẽ có một phần không thể thiếu được
là các vấn đề thi công nền móng.
Công trình xây dựng gồm:
- Kết cấu phần trên: là phần kết cấu được tính từ mặt
móng trở lên.
- Kết cấu phần dưới: là phần kết cấu được tính từ mặt
móng trở xuống.
Móng: là một bộ phận của công trình có tác
dụng truyền mọi tải trọng bên trên xuống đất nền dưới
đáy móng.
Nền: là bộ phận ngay dưới móng tiếp thu tất cả
các lực do móng truyền xuống. Nền gồm hai loại: nền
thiên nhiên và nền nhân tạo.
+ Nền thiên nhiên: là nền khi đáy móng đặt trực
tiếp lên đất thiên nhiên.
+ Nền nhân tạo: là nền khi đất đã được dùng các biện pháp xử lý để làm cho cứng hơn
hoặc chặt hơn.
Các yếu tố của móng:
-Đỉnh móng: là phần mặt phẳng nằm ngang tiếp giáp giữa kết cấu phần trên và móng.
-Đáy móng: là phần mặt phẳng nằm ngang tiếp giáp giữa móng và đất nền.
không có bất kỳ một sự cố nào (về độ võng, nứt, biến dạng, mất ổn định) cả về sự toàn
vẹn lẫn việc khai thác, sử dụng một cách bình thường.
Theo đó khi tính toán thiết kế một bộ phận công trình nói chung phải kiểm toán ba trạng
thái giới hạn (TTGH):
Trạng thái giới hạn 1: Tính toán về cường độ ổn định của nền móng.
Trạng thái giới hạn 2: Tính toán về biến dạng, lún của nền móng.
Trạng thái giới hạn 3: Tính toán về sự hình thành và phát triển khe nứt (chỉ sử dụng cho
tính toán kết cấu móng).
1.3.2.Tính toán thiết kế móng theo trạng thái giới hạn
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 3
Hình 2
Bài giảng nền và móng
a. Tính toán theo TTGH 1:
-Tính toán nền theo TTGH 1 đòi hỏi phải thỏa mãn điều kiện cơ bản sau:
S
N
F
Φ
≤
Trong đó:
N: Tải trọng thiết kế hoặc tải trọng ngoài tác dụng lên nền trong trường hợp bất lợi nhất.
Φ: Sức chịu tải của nền theo phương của lực tác dụng.
F
S
: Hệ số an toàn, phụ thuộc loại nền và tính chất của tải trọng, công trình
-Đối với bản thân móng:
max
R
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 4
Bài giảng nền và móng
Móng nông được thiết kế cho những công trình xây dựng trong điều kiện địa chất tương
đối đơn giản, khi các lớp đất cứng, chặt ở gần mặt đất và có cấu tạo ổn định.
2.1.2. Phân loại
a.Theo vật liệu làm móng
Đối với ngành xây dựng cầu đường, để làm móng trụ, mố cầu thường dùng các móng xây
đá hộc, móng bê tông và móng bê tông cốt thép.
*Móng đá hộc: Xây với vữa xi măng, dùng với cầu cống nhỏ và trung, tải trọng không
lớn.
* Móng bê tông: Đây là móng phổ biến nhất trong các loại móng nông, R
bt
≥100
kg/cm
2
nếu móng nằm trong môi trường bị phá hoại thì R
bt
≥200 kg/cm
2
.
* Móng bê tông cốt thép:
- Khối lượng công trình nhỏ do đó giảm nhẹ phần nào công tác đào đất thi công móng.
- Có thể thiết kế các loại móng lắp ghép bằng bê tông cốt thép đưa đến khả năng cơ giới
hóa và công nghiệp hóa toàn bộ quá trình thi công công trình.
- Thường dùng bê tông mác lớn hơn 200 và cốt thép có đường kính Ф10 ÷ Ф30.
b. Theo kích thước móng
- Móng khối: Các kích thước chiều cao, chiều rộng và chiều dài không chênh nhau nhiều.
VD: Móng của mố trụ cầu:
- Móng băng: Chiều dài lớn hơn các kích thước còn lại rất nhiều. VD: Móng cống, móng
Hình 2.1
1-Mặt trên
móng; 2-
Đáy móng;
3-Thân trụ; 4-Mũ trụ;
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 6
α
γ
1
5
2
7
6
M? c?u
Mố cầu
α
∆∆
1
3
4
2
γ
2
1
Tr? c?u
Trụ cầu
Bài giảng nền và móng
5- Thân mố; 6-Mũ mố; 7-Tường cánh.
- Bước 1: Căn cứ vào kết cấu công trình bên trên, tải trọng truyền qua các bộ phận công
trình, điều kiện địa chất và địa chất thủy văn để sơ bộ xác định các kích thước chủ yếu của
móng: độ sâu đặt móng, kích thước đáy móng. Chú ý: phải đưa ra một số phương án, sau
đó so sánh lựa chọn một kết cấu hợp lý nhất.
- Bước 2: Kiểm toán lại các yêu cầu chịu lực của móng trong các điều kiện tải trọng bất
lợi nhất để đảm bảo cho móng được an toàn và bền vứng khi sử dụng.
- Bước 3: Thiết kế thi công.
2, Các lực tác dụng lên móng
- Theo phương tác dụng lên cầu: gồm có:
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 7
V
σ
min
max
σ
β
R
N
M
a,
b,
Hinh 2.4
hình 2.3
Hình 2.2.a)Lực tác dụng đúng tâm, cấu tạo móng đối xứng.
b)Lực tác dụng lệch tâm, cấu tạo hố móng không đối xứng.
Bài giảng nền và móng
+ Lực thẳng đứng: trọng lượng bản thân kết cấu, trọng lượng các đoàn xe.
+ Lực nằm ngang dọc cầu: lực hãm xe, lực co rút do nhiệt độ, lực gió dọc cầu.
+ Lực nằm ngang ngang cầu: lực gió ngang cầu, lực lắc ngang của đoàn xe, lực ly tâm nếu
cầu nằm trên đường cong.
1 1
µ
+ =
m: hệ số điều kiện chịu lực
k: hệ số đồng nhất củ vật liệu
R
tc
: cường độ tiêu chuẩn của vật liệu
R
tt
: cường độ tính toán của vật liệu
F: các đặc trưng tiết diện của kết cấu, ví dụ đối với móng là diện tích
* Khi tính toán thiết kế một bộ phận công trình phải kiểm toán 3 TTGH:
- TTGH1 gồm: các vấn đề về cường độ, về mỏi, về ổn định bộ phận của công trình. Nội
lực dùng là nội lực tính toán N
tt
.
- TTGH2 gồm: các vấn đề về biến dạng của bộ phận công trình. Nội lực tính toán là nội
lực tiêu chuẩn ( đối với nền khi tính lún thì tính với tải trọng tĩnh tiêu chuẩn).
- TTGH3: kiểm toán chống nứt cho công trình bê tông cốt thép.
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 8
Bài giảng nền và móng
2.3.2.Tính toán móng theo trạng thái giới hạn thứ nhất(TTGH I)
1, Kiểm toán ứng suất đáy móng (về cường độ đất nền)
- Ứng suất đáy móng phụ thuộc vào tải trọng tính toán, kích thước đáy móng và độ cứng
đáy móng.
- Khi kiểm toán dùng tải trọng tác dụng bên trên là tải trọng tính toán N
tt
.
- Công thức kiểm toán:
=
m
+ Trường hợp tổ hợp lực chủ và phụ ngang cầu:
min
y
max
y
M
N
F W
σ
=
m
- Khi tính toán thấy
min
0
σ
<
chứng tỏ độ lệch tâm của hợp lực lớn hơn bán kính lõi đáy
móng, nhưng giữa đáy móng và đất không thể chịu được ứng suất kéo nên ứng suất sẽ
phân bố lại thành một hình tam giác và ứng suất lớn nhất sẽ được tính theo công thức:
2
3
2
max
N
b
e a
σ
=
<
(cường độ đất nền được tăng thêm 20%)
- Cường độ tính toán của đất nền R
tt
được tính theo qui trình. Đối với đất cát lấy theo phụ
lục 24 (qui trình); đối với các loại đất khác được tính theo công thức:
( ) ( )
{ }
1 2
1,2 ' 1 2 3
tt
R R k b k h
γ
= + − + −
Trong đó:
R’: cường độ tiêu chuẩn (daN/cm
2
)- Tra bảng 2.2,2.3,2.4 (tr 55,56)
k
1
, k
2
: hệ số tra bảng 2.5 (tr 56)
γ
: dung trọng của đất từ đáy móng trở lên (kN/m
3
)
b: bề rộng móng (m)
α
: hệ số tính ứng suất dưới tâm của đáy móng, tra
bảng (chương 3-CHĐ)
p: áp suất đáy móng , p =
N
F
R
z
: Sức chịu tính toán trên mặt tầng đất yếu. R
z
có thể tính theo công thức R
tt
đối với tầng
đất yếu, khi đó coi bề rộng và độ chôn sâu của móng gần đúng như hình 2.7.
- Đối với móng trụ cầu khi kiểm toán áp suất đáy móng, qui trình có qui định: nếu đáy
sông có độ sâu H (chiều sâu của mức nước thấp nhất đến đường xói lở lớn nhất) thì cường
độ tính toán được tăng thêm một giá trị nữa là 0,1H, có nghĩa là:
m
0,1
ax tt
R H
σ
< +
2, Kiểm toán ổn định vị trí
a, Ổn định chống lật
- Khi kiểm toán thường giả định điểm tâm quay khi
lật là mép ngoài cùng của đáy móng.
- Để kiểm toán ổn định chống lật dưới một tổ hợp tải
lực nào đó ta chuyển tất cả các lực về trọng tâm đáy
móng (hình 2.8)
Hinh 2.7 - h' = h + z, b' = b + ztg30
M
H
N
O
1
T
T
2
P
5
1
P
P
2
P
3
P
4
e
e
1
e
e
e
h
h
2
4
3
b, Ổn định chống trượt
- Điều kiện:
.
H
m
f N
≤
Theo qui trình qui định, kiểm toán ổn định chống trượt m = 0,8
f : hệ số ma sát trượt giữa đáy móng và đất nền lấy như sau:
1. Đất sét và đá bề mặt trơn phẳng:
- Ở trạng thái ướt 0,25
- Ở trạng thái khô 0,30
2. Đất sét pha và cát pha sét 0,30
3. Đất cát 0,4
4. Đất cuội sỏi 0,5
5. Tầng lớp đá mặt không trơn phẳng 0,6
c, Ổn định chống trượt sâu
- Đối với các công trình chịu lực ngang lớn như tường chắn đất, mố cầu cao trên 10m
thường có thể xảy ra hiện tượng mất ổn định của công trình do hiện tượng trượt của toàn
bộ khối đất đắp và nền. Để kiểm toán thường giả định mặt trượt là mặt trụ tròn xoay (tính
toán như cơ học đất).
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 12
y
O
N
H
M
e
Bài giảng nền và móng
- Điều kiện ổn định chống trượt sâu:
α
ρ
≤
e
Trong đó:
e = M/N : độ lệch tâm của hợp lực tác dụng lên đáy móng
ρ
: bán kính lõi của đáy móng,
/W F
ρ
=
W: Mômen chống uốn của tiết diện đáy móng, W = J
x
/y
J
x
: mômen quán tính của đáy móng đối với trục x
y: khoảng cách từ trục trung tâm đến cạnh chịu áp suất nhỏ hơn
F: diện tích đáy móng
m
: được qui định như sau:
1. Móng trên nền đất
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 13
Bài giảng nền và móng
- Khi tính trụ giữa với tải trọng tĩnh 1,0
- Khi tính trụ giữa với tổ hợp lực chủ + phụ 1,0
- Khi tính mố với tổ hợp lực chủ + phụ cho cầu lớn và trung 1,0
- Khi tính mố với tổ hợp lực chủ + phụ cho cầu nhỏ 1,2
2. Móng trên nền đá
thi công để tránh va chạm làm sai lệch vị trí.
- Hình dạng của hố móng căn cứ vào cấu tạo của móng để xác định, nên làm đơn giản,
không nên có các góc lõm (sẽ khó thi công). Kích thước hố móng làm rộng hơn kích
thước thực, thường là 0,5 - 1,5m, để làm chỗ đặt ván khuôn và chỗ đứng cho công nhân.
- Khi đào đất, xây móng để theo dõi kích thước của móng người ta làm một khung định vị
xung quanh hố móng. Khung định vị này, gồm những tấm ván tựa trên những cọc nhỏ
đường kính khoảng 14 -15mm. Các cạnh của khung định vị sẽ bố trí song song với các
cạnh của hố móng và cách mép hố móng khoảng 1 - 1,5m. Trên khung định vị đánh dấu
các vị trí mép hố móng , trên những dấu này căng dây để xác định phạm vi đào và xây hố
móng (hình 2.9).
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 14
M
2,95m
4,6 m
N
Bài giảng nền và móng
- Khi thi công cần theo dõi cao độ các bộ phận của kết cấu (đáy móng, mặt trên móng….)
Hình 2.9
- 1.
Móng
2.
Mép hố
móng
3. Cọc định vị 4. Khung định vị
5. Dây gai 6. Vật nặng
7. Hố móng
2, Định vị hố móng ở những chỗ có nước mặt
- Tùy theo mực nước nông sâu mà dùng biện pháp định vị
cho thích hợp
- Ở những sông không thông thuyền và mực nước nông,
Co tuyen
α
α
2
1
1
β
β
2
Ranh thoat nuoc
Hình 2.11
Hình 2.10
Bài giảng nền và móng
- Khi thi công hố móng đào trần phải thi
công nhanh để tránh nước mưa làm đất nền
bị giảm cường độ. Nếu khối lượng đất đào
và kích thước móng lớn yêu cầu thời gian
thi công kéo dài cần phải chú ý làm rãnh
thoát nước mưa không nên để hố móng bị
úng ngập nước lâu dài (hình 2.11).
- Để bảo vệ hố móng không được để vật liệu, đất đào,
máy móc thi công gần mép hố móng. Xung quanh hố
móng cần để một đường bảo vệ rộng từ 1 - 1,5m. Nếu hố
móng tương đối sâu khi đào nên để vách hố thành từng
bậc, mỗi bậc sâu khoảng 1 - 1,5m (hình 2.12).
- Đối với những nơi chật hẹp, hố móng phải đào thẳng
đứng và lúc đó phải có biện pháp chống vách hố móng
thích hợp.
2, Chống hố móng bằng ván lát
- Khi thi công móng ở dịa điểm chật hẹp không cho phép
vào hố móng, dùng tường cọc ván.
- Cấu tạo tường cọc ván gồm:(hình 2.14)
+ Cọc ván: làm bằng ván gỗ hoặc thép
hoặc BTCT. Trên mép có cấu tạo kiểu
mộng hay chốt để liên kết với nhau chống
nước chảy vào hố móng. Dùng búa để
đóng vào trong đất. Cọc ván phải được
đóng vào trong đất đến độ sâu nhất định
để đảm bảo độ ổn định và hạn chế nước
luồn qua chân cọc vào đáy hố móng.
+ Cột định vị và các khung định hướng để giữ
cho các cọc ván nằm đúng vị trí thiết kế trong
quá trình đóng.
+ Tầng chống ngang và dọc để giữ cho cọc ván
ổn định dưới tác dụng của áp lực đất. Thanh
chống được đặt dần trong quá trình hút nước và
đào đất bên trong hố móng.
- Khi tầng đất không thấm nước nằm gần giữa đáy móng thì chân cọc đóng ngập vào tầng
này (hình 2.15). Nếu tầng đất không thấm nước ở quá sâu, thì chân cọc ván phải đảm bảo
đóng đến độ sâu làm sao cho áp lực thủy động dòng nước luồn dưới chân cọc
ván vào hố móng không làm trôi những hạt đất ở dưới đáy hố (hình 2.16).
Thông thường độ sâu t của chân cọc được đóng
vào trong tầng sét hoặt cát sỏi to không được nhỏ
quá 1m, tầng đất cát nhỏ rời rạc không nhỏ quá
2m.
- Vị trí đầu trên của cọc ván tùy thuộc vào mực
nước ngầm; nếu mực nước ngầm thấp thì đâo
trần với các lớp đất phía trên, cọc ván dung để
chống vách hố móng ở những tầng đất dưới mực
nước ngầm.
1, Áp lực đất tác dụng lên ván lát và cọc ván
- Kiểm tra cường độ chịu lực trong các bộ phận chống vách hố móng và ổn định vị trí của
đất nền.
- Áp lực tác dụng lên kết cấu chống vách hố móng gồm áp lực chủ động và áp lực bị động.
Phụ thuộc vào độ chặt khi chêm các thanh chống.
- Cường độ áp lực chủ động:
a a
p Z
γλ
=
(kN/m
2
)
Trong đó:
γ
: trọng lượng thể tích của đất (T/m
3
)
a
λ
: hệ số áp lực ngang chủ động ,
( )
2 0
45 / 2
a
tg
λ ϕ
= −
Z: độ sâu của điểm tính áp lực kể từ mặt đất (m)
a
λ
: hệ số áp lực ngang bị động,
( )
2 0
45 / 2
p
tg
λ ϕ
= +
2, Tính toán ván lát
- Ván lát là kết cấu tạm thời, để tính toán nhanh thường dùng các giả thiết đơn giản hóa
kết cấu phức tạp thành những sơ đồ chịu lực giản đơn.
* Đối với ván lát: Thường kiểm toán tấm ván dưới cùng (chịu tải trọng lớn nhất). Tấm
ván chịu lực như một dầm liên tục gối lựa là các thanh đứng khẩu độ của dầm là l
1
, giả
thiết lực phân bố đều theo chiều rộng b (hình 2.18).
Điều kiện bền:
2
1 1
2
3 .
5
max
u
M
q l
R
: cường độ tính toán chịu uốn của gỗ
δ
: bề dầy ván lát
* Đối với thanh chống đứng
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 19
R
1
2
R
R
3
bb
l l
1 1
ll
h
2
3
q
2
3
q
P=γλ h
a
Hình 2.18
Bài giảng nền và móng
- Thanh chống đứng là gối lựa của ván lát, tải trọng tác dụng do ván lát truyền sang. Tính
là dầm giản đơn chịu tải trọng rải đều q
2
γλ γλ
+
=
M = max (M
2
; M
3
)
Với:
2
2 2
2
.
8
q l
M =
,
2
3 3
3
.
8
q l
M =
* Đối với thanh chống ngang:
Kiểm toán thanh chống ngang:
.
i
i i e
R
+
=
+ Lực tác dụng lên thanh chống ngang số 3:
3 3
3
.
2
q l
R =
3, Tính toán cọc ván
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 20
Bài giảng nền và móng
* Tính cọc ván không chống
Điều kiện:
a
p
M
m
M
≤
Trong đó:M
a
: mômen của áp lực chủ động
M
p
: mômen của áp lực bị động
m: hệ số điều kiện chịu lực ( lấy m = 0,7)
* Tính cọc chống đơn
Điều kiện:
0,8
uốn dọc của thanh ϕ = 0,4; [σ]
n
= 130 daN/cm
2
.
Đất đào móng là đất cát ở trạng thái rời rạc có trọng lượng thể tích tự nhiên γ=1,9 T/m
3
;
góc ma sát trong của đất là 33
0
.
2.4.4.Thi công móng ở nơi có nước mặt
Tùy thuộc vào độ sâu để chọn biện pháp thi công cho phù hợp.
1, Vòng vây đất
GV:BÙI THỊ THÙY- TỔ CƠ SỞ 21
3,9 m
0,3m
1,2 m 2,1m
Bài giảng nền và móng
- Với những công trình nằm ở những chỗ nước không sâu lắm (h < 2m) để ngăn nước mặt
người ta đắp một đập đát vây xung quanh hố móng, gọi là vòng vây đất.
- Đập đất đắp cao hơn mực nước thi công khoảng 0,7- 1m, mặt trên của đập rộng từ 1 -2m,
mái dốc phía trong từ 1:2 -3:2, phía ngoài 1:2 -1:3 (hình 2.19). Vòng vây đất đắp làm bằng
đất cát pha sét là tốt nhất, cũng có thể đắp đập bằng đất cát và để chống thấm nước làm
thêm một lõi đất sét (hình 2.20).
- Ở phía trong, chân mái dốc làm cách mép hố móng một khoảng b > h.tg(45
0
-
/ 2
ϕ
h
h
n
1-2m
1
:
2
-
1
:
3
1
:
1
-
3
:
2
1
:
1
-
3
:
2
1
:
2
-
1
2
n n
t
h
W
γ
=
(T)
W
đ
: áp lực thủy động tác dụng lên đập
2
.
2
n
d
V h
W
g
=
(T)
Với: V : vận tốc dòng nước (m/s)
h
n
: chiều sâu của nước mặt (m)
n
γ
: trọng lượng riêng của nước
g : gia tốc trọng trường, lấy g = 9,81m/s
1
:
2
-
1
:
5
h
b
h
>2m
<2m
n
k
Hình 2.21
1. Cọc ván gỗ 2. Thanh chống
3. Đất đắp
Bài giảng nền và móng
a, Vòng vây cọc ván gỗ đơn
- Thường dùng khi nước mặt sâu từ 2 -3m.
- Gồm một tường cọc ván để ngăn nước mặt, nước ngầm cũng như vách hố móng và đất
đắp phía ngoài vòng vây để tăng thêm khả năng chống thấm của cọc ván (hình 2.21).
- Tính toán như tính cọc ván nhiều tầng
b, Vòng vây cọc ván gỗ kép
- Dùng khi nước sâu từ 2 -4m
- Gồm hai tường cọc ván , giữa hai lần tường đắp bằng đất cát hoặc đất sét pha (hình2.22).
- Tường ngoài có tác dụng giữ đất phía trong và tăng thêm độc cứng của vòng vây. Tường
đóng sâu xuống đất ít nhất là 2m. Tường trong có tác dụng ngăn nước và giữ ổn định cho
vách hố móng. Chân cọc phải đóng sâu > 2m.
- Đầu 2 tường cọc ván được liên kết với nhau bằng thanh giằng. Khoảng cách giữa tường
2.4.5.Làm khô hố móng
- Để xây dựng hoặc đổ bêtông móng đảm bảo chất lượng và yêu cầu kinh tế, cần phải giải
quyết vấn đề làm khô hố móng tức hút nước khỏi hố móng.
- Khi hút nước cần chú ý đến tốc độ dòng nước ngầm chảy vào hố móng, nếu tốc độ quá
lớn sẽ làm hỏng nền và gây sụt lún, làm ảnh hưởng đến các công trình xung quanh.
- Khi lượng nước thấm vào không lớn lắm qua đáy hố móng thì thường bố trí máy bơm
trên bờ để hút nước trực tiếp, đầu ống hút của máy bơm được thả vào hố tụ nước (hố tụ
nước được đào sâu hơn hố tụ nước một chút). Khi hố móng sâu > 7m thì phải đặt máy
bơm vào trong vòng vây.
- Giả thiết lượng nước thấm vào hố móng chỉ chảy qua đáy hố còn vòng vây thì tương đối
kín thì lượng nước có thể tính gần đúng như sau:
. . .
th
Q q k H U K=
Trong đó:Q: lượng nước thấm vào trong hố móng (m
3
/s)
q: lượng nước thấm đơn vị.
k
th
: hệ số thấm của đất , tra bảng
H: chiều cao cột nước áp lực, bằng khoảng cách từ mực nước tới
đáy móng.
U: chu vi hố móng
K: hệ số an toàn, lấy K = 1,5 – 2
2.4.6.Đào đất hố móng
- Tùy theo kích thước của móng là lớn hay nhỏ, khối lượng đào là ít hay nhiều, điều kiện
nước ngầm cà điều kiện trang thiết bị mà có thể đào bằng máy móc hoặc thủ công.
- Nếu hố móng hẹp hoặc có nước, không thể cho xe làm việc trong hố móng, thì máy xúc
phải đứng trên bờ, thường dùng loại máy xúc gầu nghịch.