Phương thức QLCL truyền thống & QLCL hiện đại GVHD: Nguyễn Tuấn
Minh
I. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
1. Khái niệm về chất lượng và quản lý chất lượng
1.1. Khái niệm Chất lượng.
Chất lượng là một từ được sử dụng nhiều, tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu
được đầy đủ về ý nghĩa của từ này.
Theo định nghĩa của tiêu chuẩn ISO 9001:2008 thì “Chất lượng là mức độ
của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu”.
Sau nhiều tranh cãi cuối cùng Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá ISO đã đưa
ra định nghĩa chất lượng được đông đảo các quốc gia chấp nhận.
"Chất lượng là toàn bộ các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó
khả năng thoả mãn các nhu cầu đã công bố hay còn tiềm ẩn".
Bên cạnh đó chúng ta cũng có thể hiểu:
Người tiêu dùng thì: chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm với mục đích sử
dụng.
Người sản xuất: thì chất lượng là điều họ cần làm để đáp ứng các quy định
và yêu cầu do khách hàng đặt ra.
1.2. Khái niệm Quản lý chất lượng.
"Quản lý chất lượng là hoạt động có chức năng quản lý chung nhằm đề ra
các chính sách, mục tiêu và trách nhiệm, thực hiện chúng bằng các biện pháp như
hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất
lượng."
Theo ISO 9000 thì quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản lý
chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu trách nhiệm và thực hiện chúng
bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiếm soát chất lượng, đảm bảo chất
lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng.
Như vậy, khái niệm QLCL được xác định ở những tiêu chí sau: a) QLCL bao
gồm hệ thống các phương pháp, biện pháp nhằm thực hiện chức năng quản lý tập
trung vào việc đảm bảo chất lượng sản phẩm, thoả mãn nhu cầu thị trường với hiệu
quả kinh tế cao nhất; b) QLCL được tiến hành ở tất cả quá trình hình thành chất
đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ. Quản lý có hệ thống là cách huy
động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
f. Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là biện pháp của mọi doanh
nghiệp. Muốn có khả năng cạnh tranh ở mức độ chất lượng cao nhất thì doanh
nghiệp phải liên tục cải tiến. Sự cải tiến có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt.
Cách thức cải tiến cần phải bám chắc vào công việc của doanh nghiệp (Cải tiến
công tác quản lý, cải tiến thiết bị, công nghệ).
g. Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định và hành động của hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh
muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên phân tích dữ liệu và thông tin. Việc
đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của doanh nghiệp, cácquá trình quan trọng,
các yếu tố đầu vào và kết quả các quá trình đó.
h. Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi đối với người cung ứng
Phải tạo dựng và phát triển mối quan hệ hợp tác trong nội bộ và cả bên ngoài
để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp đặt ra. Các mối quan hệ nội bộ bao gồm các
quan hệ thúc đẩy sự hợp tác giửa lãnh đạo và người lao động, tạo lập các mối quan
hệ mạng lưới giửa các bộ phận trong doanh nghiệp để tăng cường sự linh hoạt và
khả năng đáp ứng nhanh.
Các mối quan hệ bên ngoài là những mối quan hệ với bạn hàng, người cung
cấp các đối thủ cạnh tranh, các tổ chức đào tạo Những mối quan hệ bên ngoài rất
Nhóm 2 - Tổ 5 – Quản lý công Page 4
Phương thức QLCL truyền thống & QLCL hiện đại GVHD: Nguyễn Tuấn
Minh
quan trọng, nó giúp doanh nghiệp tạo lập thị trường, thiết kế sản phẩm và dịch vụ
mới.
2. Sự hình thành và phát triển của phương pháp quản lý chất lượng.
Cùng với sự phát triển của những phương thức sản xuất là sự hình thành và
phát triển tương ứng của những phương thức QLCL.
Dưới chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến, suốt một thời gian dài,
thể xem ISO 9000 là một Hệ thống quản lý chất lượng tiêu biểu.
Từ thập kỷ 60, 70 của thế kỷ XX, do những đòi hỏi mang tính toàn cầu với
những yêu cầu ngày càng cao về chất lượng sản phẩm nên các biện pháp QLCL
được nghiên cứu, đổi mới cho phù hợp. Phương pháp Quản lý chất lượng tổng thể
Nhóm 2 - Tổ 5 – Quản lý công Page 5
Phương thức QLCL truyền thống & QLCL hiện đại GVHD: Nguyễn Tuấn
Minh
(Total Quality Management - TQM) đã được ứng dụng và phát triển mạnh mẽ tại
Nhật Bản, sau đó là Mỹ và một số nước công nghiệp phát triển khác.
3. Đặc điểm của các phương thức quản lý chất lượng
3.1 Kiểm tra chất lượng
Trong lịch sử phát triển của các phương thức quản lý chất lượng thì kiểm tra
chất lượng là phương thức được hình thành đầu tiên. Nó được bắt nguồn từ sự tiến
bộ của kỹ thuật trong cuộc cách mạng công nghiệp ở nửa cuối thế kỷ 18.
* Khái niệm:
Kiểm tra chất lượng là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm, định cỡ một
hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu nhằm xác định tính
phù hợp của mỗi đặc tính.
Đặc điểm nổi bật của phương thức Kiểm tra chất lượng là coi trọng chức
năng kiểm tra ở cuối quá trình sản xuất. Chức năng này được thực hiện bởi bộ phận
thanh tra sản phẩm (ví dụ bộ phận OTK, còn gọi là KCS - kiểm tra chất lượng sản
phẩm). Nằm ở cuối dây chuyền sản xuất, hoạt động của bộ phận này nhằm mục tiêu
phát hiện và loại bỏ toàn bộ hay từng phần những sản phẩm không đạt các chuẩn
mực chất lượng và truy tìm những nguyên nhân gây sai lỗi và quy trách nhiệm.
Quan hệ quản lý độc tôn là quan hệ chỉ huy – phục tùng. Các cấp quản lý tuyến trên
có quyền lực cao nhất, quyết định các chuẩn mực chất lượng và điều khiển vai trò
của thanh tra. Người lao động được chuyên môn hoá cao nhưng đóng vai trò rất thụ
động, chỉ có chức năng phục tùng theo sự quản lý của giới chủ trong quá trình lao
động và chịu sự kiểm tra của thanh tra chất lượng. Mối quan hệ giữa người lao động
với nhà quản lý và các thanh tra viên không phải là mối quan hệ dân chủ mà thường
hiện công việc;
- Phải được động viên và lắng nghe.
Kiểm soát phương pháp và quá trình: Bao gồm:
- Lập quy trình sản xuất, phương pháp thao tác, vận hành phù hợp, ổn định
và kiểm soát được;
- Phù hợp với những quy định vệ sinh an toàn và sản phẩm nhập vào phải
được kiểm tra.
Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào:
- Người cung cấp phải được đánh giá và lựa chọn kỹ càng;
- Dữ liệu mua hàng phải chính xác, đầy đủ. Sản phẩm nhập vào phải được
kiểm soát;
- Kiểm soát chặt chẽ việc vận chuyển, bốc dỡ và giao hàng;
- Phải được bảo quản trong những điều kiện thích hợp.
Kiểm soát thiết bị: thiết bị phải
- Phù hợp với mục đích sử dụng;
- Đảm bảo được các yêu cầu: hoạt động tốt, yêu cầu về kỹ thuật, an toàn vệ
sinh môi trường;
- Được bảo dưỡng: có kế hoạch bảo dưỡng định kỳ.
Kiểm soát môi trường:
- Môi trường thao tác thích hợp (ánh sáng, nhiệt độ, tiếng ồn );
- Điều kiện an toàn;
- 5S: sàn lọc, sắp xếp, sạch sẽ, săn sóc, sẵn sàng.
Kiểm soát thông tin:
- Phải được kiểm tra và phê duyệt trước khi ban hành;
- Phải được thấu hiểu trong tổ chức;
- Phải được cập nhật thường xuyên.
Đặc điểm phương thức Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm tra không chỉ
được thực hiện ở khâu cuối cùng mà còn được tiến hành với các công đoạn trong
quá trình sản xuất. Về cơ chế quản lý, quyền lực trực tuyến của chủ thể quản lý vẫn
được coi trọng thông qua việc hình thành và thực thi chế độ đốc công nhằm kiểm
là Hệ thống quản lý theo Tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000. Đây là sự đúc kết khoa học
và kinh nghiệm quản lý của nhiều quốc gia trong một thời gian dài. Nó nhằm đảm
bảo với khách hàng, với xã hội rằng: khi một tổ chức thiết lập được một hệ thống
quản lý hướng vào chất lượng theo hướng chuẩn hoá và quy trình hoá thì có thể
đảm bảo với khách hàng về việc thực hiện những cam kết chất lượng sản phẩm đã
được công bố.
3.4. Kiểm soát chất lượng toàn diện
Đặc điểm chung của kiểm soát chất lượng toàn diện.
Khái niệm: Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để
nhất thể hóa các nỗ lực phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất
lượng của các nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động
marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho
phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng (Total Quality Control - 1983 - Feigenbaum)
Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả, huy động nỗ lực
của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan đến duy trì và cải tiến
chất lượng.
Nhóm 2 - Tổ 5 – Quản lý công Page 8
Phương thức QLCL truyền thống & QLCL hiện đại GVHD: Nguyễn Tuấn
Minh
Đặc điểm của Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có hiệu quả để
nhất thể hóa các nỗ lực phát triển và cải tiến chất lượng của các nhóm khác nhau
váo trong một tổ chức sao cho các hoạt động Maketting, kỹ thuật và dịch vụ có thể
tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thỏa mãn hoàn toàn khách hàng. Huy
động nỗ lực của mọi đơn vị trong công ty vào các quá trình có liên quan tới duy trì
và quản lý chất lượng.
* Nhận xét:
TQC là một loạt công cụ thường xuyên, không phải mang tính nhất thời.
Chúng được xem xét đánh giá thường xuyên để đảm bảo phù hợp với các yêu cầu
đã định bằng cách đưa các yêu cầu của HTCL vào quá trình lập kế hoạch, các kế
quả đánh giá hệ thống được lãnh đạo xem xét để tìm cơ hội cải tiến.
Phương thức QLCL truyền thống & QLCL hiện đại GVHD: Nguyễn Tuấn
Minh
cho việc cải tiến liên tục các quá trình. Các hoạt động này nhằm mục tiêu cuối cùng
là nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng.
Sự nhất thể hóa mọi hoạt động trong TQM đã giúp cho công ty tiến hành các
hoạt động phát triển, sản xuất, tác nghiệp và hỗ trợ để duy trì được chất lượng sản
phẩm với tiến độ ngắn nhất, chi phí thấp nhất. Điều này không giống với cách triển
khai tuần tự, nó đòi hỏi sự triển khai đồng thời của mọi quá trình trong hệ thống
tổng thể.
Mối quan hệ giữa các phương pháp QLCL rất mềm dẻo, mang tính kế thừa
và phát triển. Nếu coi mỗi biện pháp ở mỗi giai đoạn như một chiến lược QLCL thì
TQM là đỉnh cao của hệ thống chiến lược QLCL hiện đại.
II. SỰ KHÁC BIỆT GIỮA PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG TRUYỀN THỐNG VÀ PHƯƠNG THỨC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
HIỆN ĐẠI.
1. Sự khác biệt
Trong các phương thức quản lý chất lượng chất lượng trên thì phương thức:
kiểm tra chất lượng(I), đảm bảo chất lượng(QC), kiểm soát chất lượng(QA), là
những phương thức quản lý chất lượng truyền thống còn 2 phương thức kiểm soát
chất lượng toàn diên (TQC) và quản lý chất lượng toàn diện (TQM) là những
phương thức quản lý chất lượng hiện đại. Giữa phương thức quản lý chất lượng
truyền thống và phương thức quản lý chất lượng hiện đại có sự khác biệt rõ rệt. cụ
thể:
TIÊU CHÍ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
TRUYỀN THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
HIỆN ĐẠI.
1.Mục tiêu
Cố gắng đạt được một số tiêu
chuẩn chất lượng đã đề ra từ trước,
3.Hình thức
Chỉ kiểm tra chất lượng sau sản
xuất ra vì vậy khó có thể đảm bảo
được chất lượng của hang hóa.
Sử dụng các công cụ thống kê
để theo dõi, phân tích về mặt định
lượng các kết quả cũng như những
yếu tổ ảnh hưởng đến chất lượng,
tiến hành phân tích, tìm ra nguyên
nhân và các biện pháp phòng ngừa
thích hợp.
4.Cơ sở của
hệ thống
Chỉ quan tâm đến phần cứng
(thiết bị, máy móc, tiền bạc…) ít
quan tâm đến con người
Cơ sở của các hoạt động trong
tổ chức là con người trong đơn vị.
Nói đến chất lượng người ta thường
nghĩ đến chất lượng sản phẩm nhưng
chính chất lượng con người mới là
mối quan tâm hang đầu
5.Tổ chức
Tổ chức một cách cứng nhắc,
không tạo được sự tham gia đồng
bộ của nhân viên
Có cơ cấu chức năng chéo nhằm
kiểm soát, phối hợp một cách đồng
bộ các hoạt động khác nhau trong hệ
thống, tạo điều kiện thuận lợi cho
8.Phương
châm hoạt
động
Làm sai rồi mới sửa,”chữa
bệnh”là chính
Làm đúng ngay từ đầu,”phòng
bệnh”là chính
9. Nguyên tắc
thực hiện
Chỉ đáp ứng được một số
nguyên tắc trong quản lý chất
lượng
Đảm bảo đầy đủ 8 nguyên tắc
quản lý chất lượng
Nhóm 2 - Tổ 5 – Quản lý công Page 11
Phương thức QLCL truyền thống & QLCL hiện đại GVHD: Nguyễn Tuấn
Minh
10.Chi phí
Tốn kém về tài chính và mất
nhiều thời gian
Tối thiểu hóa chi phí, hướng tới
mục tiêu hiệu quả kinh tế trong sản
xuất.
12.Cơ cấu
quản lý
Cơ cấu dày, mang tính tập
quyền.
Cơ cấu mỏng, cải tiến thông tin
và chia sẻ quyền uy (uỷ quyền)
13.Tính chất
- Đòi hỏi tính tự giác và ý thức cao của các khâu, các bộ phận trong đảm bảo
chất lượng.
2.2. Phương thức quản lý chất lượng hiện đại.
a. Ưu điểm.
- Tiết kiệm chi phí tối đa trong sản xuất, dịch vụ, đồng thời thỏa mãn nhu cầu
khách hàng
- Huy động được sự tham gia của tất cả các thành viên trong tổ chức nhằm
đảm bảo chất lượng của sản phẩm. Tăng cường tinh thần đoàn kết trong tổ
chức.
- Tối thiểu hóa chi phí, hướng tới mục tiêu hiệu quả kinh tế trong sản xuất.
- Cải tiến lien tục chất lượng của sản phẩm
- Không chỉ quản lý trong tổ chức mà còn quan tâm đến những vấn đề bên
ngoài
- Đưa ra cơ chế cải tiến, hướng tới thỏa mãn nhu cầu khách hàng, quan tâm
mở rộng đối tượng kiểm soát
- Thay đổi tư duy, phương thức làm việc thụ động
b. Nhược điểm.
- Đòi hỏi sự thích ứng cao với những thay đổi liên tục để cạnh tranh và đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
- Khó huy động được sự tham gia của mọi cá nhân, thành viên trong tổ chức
vì ý thức và trách nhiệm của mỗi người là khác nhau
- Cần có chiến lược cụ thể trong quản lý chất lượng toàn diện.
III. LIÊN HỆ THỰC TIỄN.
1. Thế giới.
Trong những năm 1990, khi nghiên cứu các quy tắc quản lý chất lượng ở
Mỹ, Nhật, Đức, Canada đã thấy được những thay đổi cơ bản dưới đây:
- Tầm quan trọng ngày càng tăng của công nghệ để đáp ứng các mong đợi
của khách hàng.
Nhóm 2 - Tổ 5 – Quản lý công Page 13
Phương thức QLCL truyền thống & QLCL hiện đại GVHD: Nguyễn Tuấn
chất là kiến tạo hệ thống những tác động nhằm biến đổi trạng thái chất lượng của
các đối tượng quản lý, mà đối tượng cuối cùng là nhân cách người học sinh. Thực
tiễn chứng minh rằng, nhiều thập kỷ qua, đã có rất nhiều nhà trường, nhiều địa
phương sáng tạo ra nhiều cách thức quản lý hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo
dục trong phạm vi quản lý, góp phần cải thiện chất lượng giáo dục phổ thông nói
chung đáp ứng yêu cầu của mỗi giai đoạn cách mạng. Tuy nhiên, phần cuối bài viết
Nhóm 2 - Tổ 5 – Quản lý công Page 14
Phương thức QLCL truyền thống & QLCL hiện đại GVHD: Nguyễn Tuấn
Minh
này, thay vì việc phân tích và đánh giá những ưu điểm của những cách thức quản lý
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục rất đa dạng và phong phú nói trên, sẽ trình bày
những suy nghĩ bước đầu trong việc tiếp cận các phương thức QLCL để tìm ra
những bất cập chính trong thực tiễn quản lý chất lượng ở nhà trường phổ thông
Việt Nam.
IV. KẾT LUẬN
Như vậy quản lý chất lượng có tầm quan trọng rất lớn đối sự sống còn và
hoạt động của tổ chức. Quản lý chất lượng ngày nay không chỉ được áp dụng trong
ngành công nghiệp, mà còn trong các ngành dịch vụ, kế cả dịch vụ hành chính
công, trong mọi loại hình công ty, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham
gia vào thị trường quốc tế hay không. Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm
đúng những việc phải làm và để đạt được mục tiêu chất lượng. Vì vậy chúng ta cần
quan tâm hơn nữa công tác quản lý chất lượng bằng cách đổi mới và hoàn thiện
hơn nữa công tác quản lý chất lượng.
Đối với nước ta, đổi mới quản lý nhà nước về chất lượng là một bộ phận của
đổi mới quản lý nhà nước về kinh tế, vì vậy cần:
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước nhưng phải xóa bỏ
những cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp…
Đổi mới công cụ quản lý cho phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế nói chung
và với các quy định và tập quán quốc tế trong lĩnh vực chất lượng.
Quán triệt quan điểm và phương hướng nêu trên, mục tiêu của đổi mới quản
3 Phạm Thị Tuyết KS10QLCC102 A
4 Bùi Thị Nguyên KS10QLCC057 A
5 Hồ Văn Pin KS10QLCD067 A
6 Võ Thị Thu KS10QLCD083 A
7 Đặng Thị Ngọc Mai KS10QLCD046 A
8 Nguyễn Đức Tuyến KS10QLCB104 A
9 Lưu Trường Giang KS10QLCB018 A
10 Hoàng Thị Nguyệt KS10QLCE061 A
Nhóm 2 - Tổ 5 – Quản lý công Page 17