Tài liệu Đề tài " Phương thức nhờ thu kèm chứng từ " doc - Pdf 97

LUẬN VĂN
Phương thức nhờ thu kèm chứng từ
1

MỤC LỤC:
I/ Giới thiệu chung:
1. Khái niệm nhờ thu kèm chứng từ ……………………………Trang 3
2. Quy trình nhờ thu kèm chứng từ ……………………………. Trang 4
3. Diễn giải quy trình nhờ thu kèm chứng từ ………………… Trang 5
II/ Lợi ích và rủi ro đối với các bên
1.Lợi ích……………………………………………………… Trang 8
2. Rủi ro ……………………………………………………… Trang 9
III/ Điều kiện trao chứng từ:
1. Các điều kiện trao chứng từ ………………………………….Trang 11
2. Rủi ro đối với nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu …………… Trang 13
IV/ Quy tắc phí nhờ thu:……………………………………………Trang 15
V/ Tình huống nhờ thu thực tế và cách giải quyết:……………… Trang 16
VI/ Hai mẫu điện MT 400, MT 410:
1. Ví dụ về hai bức điện trong thực tế:……………………… Trang 21
2. Các sử dụng các trường trong các bức điện:………………… Trang 28
2
Trong bối cảnh hoạt động thương mại và giao lưu kinh tế ngày càng phát
triển mạnh mẽ, không còn bị giới hạn trong phạm vi khu vực mà đã trở thành xu
thế toàn cầu. Và hoạt động thanh toán quốc tế ra đời trên nền tảng thương mại
quốc tế nhằm hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, đầu tư
nước ngoài . Ngày nay thanh toán quốc tế ngày càng đóng vai trò hết sức quan
trọng bởi thương mại quốc tế có tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc rất
nhiều vào khâu thanh toán có thông suốt, kịp thời, an toàn và chính xác.
Nhận thấy tầm quan trọng của các phương thức thanh toán trong thương
mại quốc tế nói chung cùng với mong muốn đi sâu khai thác một phương thức
thanh toán khá phổ biến đó là phương thức thanh toán nhờ thu, mà nổi bật là nhờ

thì NHTH với NHXT là một, ngược lại chuyển nhờ thu cho một ngân hàng khác
có quan hệ với người trả tiền để xuất trình. Trong trường hợp này, ngân hàng phục
vụ người trả tiền trở thành NHXT, và chịu trách nhiệm trực tiếp với NHTH.
- Người trả tiền thường là người nhập khẩu và có nghĩa vụ thanh toán cho
nhà xuất khẩu hoặc thực hiện các điều kiện khác qui định trong lệnh nhờ thu.
2. Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ:
4
Chú giải:
1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp
dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”.
2) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu
3) Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm
chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính , nếu có) tới ngân hàng nhờ
thu.
4) Ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ tới ngân hàng
thu hộ
5) Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho
nhà nhập khẩu.
6) Nhà nhập khẩu chấp nhận Lênh nhờ thu bằng cách:
- Thanh toán ngay (hối phiếu trả ngay, séc hoặc kỳ phiếu); hoặc
5
Ngân hàng nhờ thu
(Remitting Bank)
Ngân hàng thu hộ
(Collecting Bank)
Người trả tiền
(Importer)
Người ủy thác
(Exporter)
9

 Bước (3): Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ
chứng từ (bao gồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính , nếu có) tới
ngân hàng nhờ thu.
- Nhà xuất khẩu lập chứng từ thương mại như đã qui định trong hợp đồng
ngoại thương
6
- Ký phát hối phiếu đòi tiền người nhập khẩu (nếu có).
- Nhà xuất khẩu lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ tới ngân
hàng phục vụ mình.
 Bước (4) : ngân hàng nhờ thu lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ
chứng từ tới ngân hàng nhờ thu.
- Trên cơ sở đơn yêu cầu nhờ thu, ngân hàng nhờ thu lập một Lệnh nhờ thu
với các chỉ thị không được mâu thuẫn với Đơn yêu cầu nhờ thu.
- Nhà xuất khẩu điền những nội dung vào lệnh nhờ thu và ủy thác cho ngân
hàng thu hộ tiền, thực chất đây là hợp đồng kí kết giữa người ủy thác (nhà xuất
khẩu) với ngân hàng nhờ thu.
Nguồn pháp lí điều chỉnh chính là URC 522
- Ngân hàng nhờ thu gửi Lệnh nhờ thu và bộ chứng từ tới ngân hàng thu hộ.
Ngân hàng nhờ thu không có trách nhiệm kiểm tra chứng từ do nhà xuất khẩu xuất
trình, tuy nhiên, ngân hàng nhờ thu phải lập bản sao kê chứng từ để chuyển cho
ngân hàng thu hộ.
 Bước (5): Ngân hàng thu hộ thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình
bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu
- Ngân hàng thu hộ tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng nhờ thu nhưng không có
trách nhiệm phải kiểm tra chứng từ, ngân hàng nhận chứng từ như thế nào thì xuất
trình cho nhà nhập khẩu như thế ấy, ngoài ra không chịu trách nhiệm gì cả.
- Ngân hàng thu hộ thực hiện quyền khống chế chứng từ đối với nhà nhập
khẩu :D/P hoặc D/A hoặc D/TC.
 Bước (6): Nhà nhập khẩu chấp nhận hoặc từ chối thanh toán:
Nhà nhập khẩu kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp với hợp đồng và không

thuộc sở hữu của người bán, giải quyết số hàng đó tại nước người mua, chi phí
phát sinh sẽ do bên bán chịu, người mua có thể từ chối thanh toán hoặc cố tình kéo
dài thời gian thanh toán sẽ gây bất lợi cho bên bán. Do đó, nhờ thu kèm chứng từ
thường được áp dụng trong trường hợp hai bên phải quen biết, tin tưởng lẫn nhau,
có quan hệ thường xuyên với nhau… Phương thức này vẫn có những điểm bất lợi
cho người mua là phải chấp nhận trả tiền hoặc ký chấp nhận hối phiếu mà chưa
8
kiểm tra hành hóa trước khi nhận hàng, nên có thể xảy ra trường hợp hàng không
đúng với hợp đồng đã ký kết.
II/ Lợi ích và rủi ro đối với các bên :
1. Lợi ích :
a) Đối với nhà xuất khẩu :
Nhà xuất khẩu chắc chắn rằng bộ chứng từ chỉ được trao cho nhà nhập
khẩu sau khi người này đã thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
Nhà xuất khẩu có quyền đưa nhà nhập khẩu ra tòa nếu người này không
trả tiền hối phiếu đã chấp nhận khi đến hết hạn thanh toán.
Có thể chỉ định người đại diện ở nước nhà nhập khẩu thay mặt mình để
giải quyết trường hợp nhà nhập khẩu không thanh toán hoặc không chấp nhận
thanh toán. Thẩm quyền của người đại diện phải được xác định rõ ràng.
b) Đối với nhà nhập khẩu:
Nhà nhập khẩu được kiểm tra bộ chứng từ tại ngân hàng xuất trình trước
khi thanh toán hay chấp nhận thanh toán.
Đối với D/A, nhà nhập khẩu được sử dụng hay bán hàng hóa mà chưa phải
thanh toán cho đến khi hối phiếu hết hạn thanh toán.
c) Đối với NHNT và NHTH:
Có thu nhập từ phí nhờ thu, từ các giao dịch mua bán ngoại tệ và từ các
giao dịch khác có liên quan.
Mở rộng được tín dụng tài trợ thương mại.
Tăng cường được mối quan hệ với ngân hàng đại lý, do đó tạo ra tiềm năng
về các giao dịch đối ứng.

chứng từ có giả mạo hay sai xót, hoặc hàng hóa hay phương tiện vận tải không
khớp với chứng từ.
10
Sau khi ký hay chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn ( hay phát hành kỳ
phiếu ), nhà nhập khẩu có thể bị nhà xuất khẩu kiện ra toà nếu không thanh toán
khi hối phiếu đến hạn. Thậm chí nhà nhập khẩu không thể dùng các lý do “chính
đáng” để bào chữa cho việc không thanh toán của mình như : nhà xuất khẩu đã
không giao hàng hay giao hàng có sai sót nghiêm trọng, … Điều này hàm ý, một
khi nhà nhập khẩu đã ký chấp nhận thanh toán hối phiếu kỳ hạn thì buộc phải
thanh toán vô điều kiện khi hối phiếu đến hạn, nếu không, có thể bị kiện ra tòa.
Việc không thanh toán hối phiếu đúng hạn sẽ làm tổn hại nghêm trọng tới danh
tiếng của nhà nhập khẩu.
c) Đối với ngân hàng nhờ thu :
Nhìn chung, ngân hàng nhờ thu chỉ chịu rủi ro khi đã thanh toán hay đã ứng
trước tiền cho nhà xuất khẩu trước khi nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ. Nếu
không nhận được tiền từ ngân hàng thu hộ, thì ngân hàng nhờ thu phải chịu rủi ro
tín dụng từ nhà xuất khẩu.
d) Đối với ngân hàng thu hộ/ ngân hàng xuất trình:
Nếu NHTH chuyển tiền cho NHNT trước khi nhà nhập khẩu thanh toán, thì
phải chịu rủi ro nếu nhà nhập khẩu không nhận chứng từ và không thanh toán hoặc
không chấp nhận.
Mọi hậu quả phát sinh do có hành động trái với các chỉ thị trong Lệnh nhờ
thu thì các ngân hàng phải tự chịu trách nhiệm.
II/ Điều kiện trao chứng từ:
1. Các điều kiện trao chứng từ:
Có 4 phương thức để trao chứng từ đó là:
1. D/P =Documents against payment (thanh toán trao chứng từ)
2. D/P X days sight (thanh toán sau x ngày nhìn thấy trao chứng từ )
3. D/A =Documents against Acceptantce (chấp nhận thanh toán trao chứng
từ)

- Điều kiện D/P X days sight có lợi hơn đối với nhà nhập khẩu =>nhà nhập
khẩu có thể bán được nhiều hàng hơn,tăng doanh thu và mở rộng được thị phần.
c) Điều kiện D/A:
Người xuất khẩu cấp tín dụng cho người nhập khẩu.thời hạn tín dụng chính
là thời hạn của hối phiếu.
12
Người nhập khẩu được yêu cầu chấp nhận hối phiếu,tức là phải kí chấp
nhận thanh toán hối phiếu sau một ngày nhất định.khi đã kí chấp nhận người nhập
khẩu được nhận bộ chứng từ và đi nhận hàng.
Thời điểm để tính thời hạn của hối phiếu có thể là:
- Từ ngày nhìn thấy hối phiếu
- Từ ngày giao hàng được ghi trên hối phiếu
- Từ ngày kí phát hối phiếu
- Một ngày cụ thể trong tương tương lai
d) Điều kiện D/OT (D/TC):
Nhìn chung điều kiện trao chứng từ D/A, D/P là phổ biến, trong thực tế còn
bao gồm nhiều loại nữa, bao gồm:
• Thanh toán từng phần:
Đây là điều kiện trao chứng từ trong đó một phần số tiền nhờ thu được
thanh toán ngay, số còn lại sẽ được thanh toán theo điều kiện D/A
• Trao chứng từ đổi kỳ phiếu:
Nhà nhập khẩu và nhà xuất khẩu có thể thỏa thuận dung một kỳ phiếu thay
thế.kỳ phiếu này do người nhập khẩu lập và kí với nội dung hứa và trả một số tiền
nhất định tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.
• Trao chứng từ đổi lấy giấy nợ:
Nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thỏa thuận không dùng hối phiếu hay lệnh
phiếu mà thay vào đó là một giấy nhận nợ.Điều kiện trao chứng từ là khi nhận
được giấy nhận nợ của nhà nhập khẩu trong đó cam kết trả một số tiền nhất định
trong tương lai.
• Trao chứng từ trên cơ sở biên lai tín thác:

được xuất trình. Nên phương thức D/P có độ rủi ro thấp hơn phương thức nhờ thu
D/A.
14
• Phương thức nhờ thu D/A:
Sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu đồng ý, thì người nhập khẩu ký chấp
nhận hối phiếu, nhận bộ chứng từ và đi nhận hàng; còn người xuất khẩu mất
quyền kiểm soát hàng hóa. Người xuất khẩu có thể chịu những rủi ro:
Người nhập khẩu có thể từ chối thanh toán vào ngày hối phiếu đến hạn, bởi
vì:
- Hàng hóa không phải là hàng hóa nhà nhập khẩu yêu cầu.
- Người nhập khẩu không thể bán được số hàng đó nên không có tiền thanh
toán.
- Người nhập khẩu chủ tâm lừa gạt người xuất khẩu.
Trong những trường hợp này, người nhập khẩu có thể kháng nghị hối phiếu
và kiện người nhập khẩu nhưng việc này có thể rất tốn kém.
Người nhập khẩu có thể bị phá sản, trong trường hợp này, người xuất khẩu
sẽ không bao giờ được thanh toán.
Nên đối với người xuất khẩu, phương thức nhờ thu D/A rủi ro hơn phương
thức nhờ thu D/P.
b) Đối với người nhập khẩu:
• Phương thức nhờ thu D/P:
Người nhập khẩu phải trả tiền ngay hoặc sau 3 ngày làm việc sau khi bộ
chứng từ được xuất trình. Do đó người nhập khẩu có thể gặp rắc rối về vấn đề tài
chính khi huy động vốn để thanh toán cho người xuất khẩu.
Đây là phương thức trả tiền ngay, nhà nhập khẩu phải thanh toán tiền trước
khi nhận được hàng, nếu hàng hóa không đúng chất lượng, số lượng, hoặc hàng
giả, kém chất lượng thì người nhập khẩu có thể gặp rủi ro khi người xuất khẩu cố
ý không thực hiện đúng nghĩa vụ.
Nên đối với người nhập khẩu, phương thức nhờ thu D/P rủi ro cao hơn so
với D/A.

hộ chịu.
- Toàn bộ phí do người nhập khẩu chịu. Người nhập khẩu chịu trách nhiệm
thanh toán toàn bộ phí nhờ thu cho tất cả các ngân hàng tham gia nhờ thu. Để chắc
chắn rằng nhà nhập khẩu trả phí, trong Lệnh nhờ thu phải có chỉ thị “Chỉ trao
chứng từ khi đã thu đủ phí”.
V/ Tình huống thực tế và cách giải quyết:
1. Tình huống 1: Tranh chấp về phí nhờ thu
a) Nội dung tình huống:
16
Công ty TNHH Bách Việt ký hợp đồng nhập khẩu máy thiết bị của Công ty
xuất khẩu Cộng hòa liên bang Đức, thanh toán theo phương thức nhờ thu trả tiền
ngay.
Điều khoản thanh toán quy định áp dụng phương thức nhờ thu kèm chứng
từ bằng hối phiếu trả tiền ngay, tham chiếu Quy tắc thống nhất nhờ thu số 522
1995 của Phòng thương mại quốc tế ban hành ( Uniform Rules for Collection,
Publication No 522, Version 1995, ICC viết tắt URC 522 ICC).
Công ty xuất khẩu Cộng hòa liên bang Đức lập bộ chứng từ gửi hàng
( shipping documents ) kèm hối phiếu trả tiền ngay ( at sight Bill of Exchange )
thông qua Ngân hàng của mình để ủy thác cho Ngân hàng thương mại CP
Vietcombank thu hộ tiền từ Công ty TNHH Bách Việt với điều kiện là “ trả
tiền ngay thì lấy chứng từ Documents against Payment- D/P”.
Ngân hàng thương mại CP Vietcombank nhận được Thư ủy thác nhờ thu
cùng với bộ chứng từ nhờ thu từ Ngân hàng Đức, trong đó, quy định phí nhờ thu
do nhà nhập khẩu chịu.
Công ty TNHH Bách Việt chấp nhận thanh toán toàn bộ trị giá hối phiếu
của Công ty xuất khẩu Công hòa liên bang Đức ký phát, ngoại trừ phí nhờ thu, vì
cho rằng theo sự thỏa thuận của hai bên trước đây trong đàm phán và ký kết hợp
đồng, phí này là do Công ty xuất khẩu Cộng hòa liên bang Đức gánh chịu.Vì
không thu được phí nhờ thu, cho nên Ngân hàng thương mại CP Vietcombank đã
không giao chứng từ cho Công ty TNHH Bách Việt để nhận hàng. Sau một thời

báo ngay bằng đường viễn thông hay phương tiện hỏa tốc cho ngân hàng đã gửi
thư ủy thác nhờ thu đến.
(c) Trong mọi trường hợp nếu như Thư ủy thác nhờ thu hoặc theo bản quy
tắc này quy định rõ ràng rằng mọi chi phí và tiền ứng chi do bên yêu cầu nhờ thu
gánh chịu, thì ngân hàng thu sẽ được phép thu lại ngay các chi phí này từ ngân
hàng đã gửi Thư ủy thác nhờ thu, và ngân hàng chuyển sẽ được phép thu lại ngay
bất kì số tiền nào mà nó đã chi từ bên yêu cầu nhờ thu mà không cần biết có thu
được tiền hay không.
(d) Các ngân hàng có quyền đòi thanh toán trước những lệ phí, chi phí đối
với bên đã gửi Thư ủy thác nhờ thu để bù lại những chi phí nhằm để thực hiện tốt
các chỉ thị nhờ thu và khi chưa nhận được sự thanh toán trước này thì họ có quyền
không thực hiện Thư ủy thác nhờ thu này”
18
• Cách xử lý:
Căn cứ vào quy định của Điều 21 URC 522 nói trên, ta nhận thấy rằng, việc
ngân hàng TMCP Vietcombank không giao chứng từ cho Công ty TNHH Bách
Việt là trái với Điều 21a URC 522 1995 ICC, bởi vì Thư ủy thác nhờ thu không có
quy định trách nhiệm của ngân hàng là “ phí và lệ phí nhờ thu không được bỏ qua”
từ Công ty TNHH Bách Việt như quy định tại điều 21b URC 522 1995 ICC.
Ngân hàng TMCP Vietcombank không giao chứng từ cho Công ty TNHH
Bách Việt là trái với quy định của Điều 21a URC 1995 ICC và do đó đã gây nên
việc nhận hàng chậm, tàu giao hàng bị phạt.
Để nhận hàng, Công ty TNHH Bách Việt đã nộp thay tiền phạt 40.000,00
USD, do đó ngân hàng TMCP Vietcombank phải hoàn trả lại số tiền nộp phạt
40.000,00 USD nói trên cho Công ty TNHH Bách Việt và chịu phí trọng tài.
2.Tình huống 2:
a) Nội dung tình huống:
Ngân hàng TMCP Vietcombank nhận chỉ thị nhờ thu theo điều kiện D/P từ
ngân hàng nhờ thu là ngân hàng Singapore.
Ngày 18/5/2006 ngân hàng TMCP Vietcombank đòi tiền nhà nhập khẩu ở

thêm.
• Cách xử lý:
Căn cứ vào quy định của Điều 26 URC 522 nói trên, việc ngân hàng TMCP
Vietcombank tự ý nhận tiền và giao chứng từ cho nhà nhập khẩu khi chưa nhận
được chỉ thị phản hồi về việc xử lý bộ chứng từ, đồng thời cũng không thông báo
cho ngân hàng Singapore về việc nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán là trái với
Điều 26 URC 522 1995 ICC. Vì vậy mọi chi phí, thiệt hại phát sinh do sai sót này
sẽ do ngân hàng TMCP Vietcombank chịu.
20
VI/ HAI MẪU ĐIỆN MT 400, MT 410:
1. Ví dụ về hai bức điện trong thực tế:
a) Bức điện MT 400:
21
Message Header
Swift Input : FIN 400 - ADVICE OF PAYMENT
Sender : VIDPVNV5
010 – HEAD OFFICE
Receiver : VIDPVNV5
030 – HCM BRANCH
Sender : BKTRUS33
DEUTSCHUE BANK TRUST COMPANY AMERICAS NEW YORK, NY
Receiver : VIDPVNV5 - 030
VID PUBLIC BANK
Message Text
20 : Sending Banks TRN
1365600401
21 : Related Reference
HC10011OBC
32A: Amount Collected
100317USD45000,

21: Related Reference
06043300900069
32K: Amount Acknowledged
D000STUSD113097 , 6
72: Sender To Receiver Information
WE DO NOT STORE OR INSURE
GOODS IF DOCUMENTS ARE DISHONOURED.
COLLECTION HANDLED SUBJECT TO URC
522
Network: SWIFT*
Message sent by thuy on 31/12/2009 00:00:00 Duplicated
23
2 Các trường sử dụng trong bức điện MT 400, 410 :
a) Nội dung hai mẫu điện MT 400 và MT 410:
Message Header
Swift Input: FIN 400 ADVICE OF PAMENT
Sender:
Receiver:
Message Text
20: Sending bank’s reference
21: Related reference
32a: Amount collected
A:
B:
K:
33A: Proceeds remitted
52A: Ordering bank
A:
D:
53A: Sender’s correspondent


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status