Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BVMT : Bảo vệ môi trường
CTNH : Chất thải nguy hại
CTR : Chất thải rắn
HST : Hệ sinh thái
KCN : Khu công nghiệp
PTBV : Phát triển bền vững
QCXD : Quy chuẩn xây dựng
QH : Quy hoạch
QLMT : Quản lý môi trường
SDĐ : Sử dụng đất
SXSH : Sản xuất sạch hơn
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TTMT : Thân thiện môi trường
XLNT : Xử lý nước thải
SVTH: Đàm Ngọc Tú 1
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Nội Dung Trang
1.1 Tiến độ thực hiện dự án. 10
1.2 Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất. 13
1.3 Cơ cấu sử dụng đất. 17
1.4 Kết quả phân tích mẫu không khí và đo độ ồn tại khu vực dự án. 27
1.5 Vị trí lấy mẫu không khí tại khu vực dự án. 28
1.6 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án. 29
1.7 Kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại khu vực dự án (tt). 29
1.8
Vị trí lấy mẫu nước ngầm tại khu vực dự án.
30
thải…) thay vì giải quyết các “căn bệnh môi trường” (nguyên nhân làm phát sinh
chất thải).
Thêm vào đó, các khu công nghiệp hiện nay vẫn là những hệ thống mở. Trong
đó, nguyên liệu được khai thác từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên để phục vụ cho
hoạt động sản xuất và sau đó được trả lại môi trường dưới dạng chất thải. Đó là
nguyên nhân dẫn đến sự suy thoái môi trường tự nhiên theo đà phát triển công
nghiệp. Theo các nhà sinh thái công nghiệp, có thể khắc phục điều này bằng cách
phát triển hệ công nghiệp theo mô hình hệ thống kín, tương tự như hệ sinh thái tự
nhiên. Trong đó, chất thải từ một khâu này của hệ thống sẽ là “chất dinh dưỡng” của
một khâu khác.
Đây là sự cộng sinh công nghiệp hay nói cách khác khu công nghiệp sinh thái
được xem là giải pháp hứa hẹn cho sự phát triển công nghiệp bền vững của đất
nước trong tương lai.
Với mong muốn phát huy những tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêu
cực do hoạt động công nghiệp gây ra và hướng đến sự phát triển khu công nghiệp
bền vững, đề tài “Nghiên cứu quy hoạch tổng thể và xây dựng định hướng phát triển
SVTH: Đàm Ngọc Tú 5
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh theo hướng thân thiện môi trường”
là rất cần thiết.
2. Tình hình nghiên cứu
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Các hệ thống và kỹ thuật BVMT phục vụ PTBV đã được ứng dụng rất hữu hiệu
trong việc thiết kế và quản lý KCN tại các nước phát triển trong vòng hơn một nửa
thế kỉ vừa qua. Tại các quốc gia này đã hình thành nên các KCN ST tiêu biểu. Sau
đây là một số ví dụ cụ thể:
Khu công nghiệp sinh thái (KCN ST) Fairfield, Baltimore, Mariland, USA
KCN Fairfield nằm ở phía Đông - Nam thành phố Baltimore. Các ngành công
nghiệp chủ yếu phát triển trên 880 ha của KCN Fairfield là dầu khí, hóa chất hữu cơ
(ví dụ sản xuất và phân phối asphalt, các công ty dầu và hóa chất) và những cơ sở
vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững các KCN (nhất là các khu vực mới),
trong những năm vừa qua đã có hàng loạt các đề tài dự án khoa học công nghệ các
cấp (Nhà nước, Bộ ngành, địa phương,…) triển khai xung quanh từ chủ đề này. Chỉ
tính riêng khu vực Đông Nam Bộ và lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai đã có hàng
chục đề tài dự án với chủ đề tập trung xung quanh vấn đề này. Các công trình này
nhìn chung đã đóng góp đáng kể cho việc đưa ra một bức tranh hiện trạng khá đa
dạng về tình trạng môi trường và tài nguyên trong khu vực nghiên cứu, và cũng
phần nào đề xuất được một số các giải pháp mang tính định hướng cho công tác bảo
vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững của khu vực nghiên cứu. Tuy vậy có thể
nói rằng hạn chế chung của các công trình này là do địa bàn nghiên cứu khá rộng
nên không tập trung đưa ra được các giải pháp đặc thù về bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững thích hợp cho từng địa phương cụ thể, hơn nữa do hạn chế của thời
gian và kinh phí nghiên cứu nên các đề tài, dự án này chưa cập nhật được số liệu cụ
thể, đa dạng và đầy đủ. các số liệu trình bày đôi khi cũng chưa thích hợp với chủ đề
và mục tiêu nghiên cứu.
Nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững các KCN, vùng kinh tế trọng
điểm phía Nam đã có nhiều nghiên cứu hướng KCN truyền thống đến một hình
thức mới hơn đó là KCN thân thiện môi trường, cụ thể như sau:
SVTH: Đàm Ngọc Tú 7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
- “Hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển các KCN ở Bình Dương theo
hướng thân thiện môi trường qua nghiên cứu điển hình KCN Việt Hương II”
đề xuất giải pháp phát triển KCN Việt Hương II và các KCN trên địa bàn
Bình Dương theo hướng thân thiện môi trường
- “Ngiên cứu, đề xuất mô hình KCN thân thiện môi trường hướng đến phát
triển bền vững KCN Mỹ Phước Bình Dương đến năm 2020” của Phạm Thị
Thu Thủy dựa trên cơ sở những nghiên cứu về mô hình KCN thân thiện môi
trường đã được thực hiện trong và ngòai nước từ đó phát triển định hướng áp
dụng hiệu quả KCN Mỹ Phước
3. Mục tiêu của đề tài
Ý nghĩa mới của đồ án
Đồ án nghiên cứu ứng dụng mô hình KCN TTMT để xây dựng các nguyên tắc
cơ bản và đề xuất kế hoạch quản lý môi trường cho KCN mới hoạt động cũng như
tăng cường hiệu quả quản lý cho KCN đã hoạt động lâu năm.
Khả năng áp dụng của đề tài
Nghiên cứu điển hình của đồ án được thực hiện dựa trên việc khảo sát KCN
Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh đang trong giai đoạn hoàn tất các thủ tục
pháp lý và thu hút vốn đầu tư. Do vậy, việc thực hiện đồ án ngay trong giai đoạn
này là một điều kiện thuận lợi để áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc xây dựng
một mô hình KCN TTMT phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
7. Giới hạn của đề tài
Giới hạn không gian
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến môi trường của KCN
Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh
Giới hạn thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ 01/04/2011 – 30/06/2011.
SVTH: Đàm Ngọc Tú 9
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
CHƯƠNG I: QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHU CÔNG NGHIỆP
BOURBON AN HÒA TRẢNG BÀNG – TÂY NINH
1.1 Giới thiệu về KCN Bourbon An Hòa, huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây
Ninh.
1.1.1 Thông tin cơ bản.
KCN Bourbon An Hòa do công ty ổ phần Bourbon An Hòa làm chủ đầu tư.
Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa được thành lập theo Giấy chứng nhận Đăng
ký kinh doanh và Đăng ký thuế Công ty Cổ phần số 3900471864 do Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Tây Ninh cấp ngày 10/09/2008.
- Chủ dự án : Công ty Cổ phần Bourbon An Hòa.
- Đại diện : ĐOÀN HỒNG DŨNG.
- Chức vụ : Tổng Giám đốc.
Bourbon
An Hòa
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
1.1.2.1 Tọa độ địa lý của khu đất.
- Góc Tây Bắc khu đất dự án : 11
0
02’24,27” N - 106
0
16’45,97” E
- Góc Đông Bắc khu đất dự án : 11
0
01’40,84” N - 106
0
19’26,35” E
- Góc Đông Nam khu đất dự án : 11
0
01’00,04” N - 106
0
19’02,32” E
- Góc Tây Nam khu đất dự án : 11
0
01’08,26” N - 106
0
16’22,79” E
1.1.2.2 Phạm vi ranh giới của KCN
- Phía Bắc:
+ Cách rạch Trảng Bàng 50m .
+ Cách khu dân cư tập trung gần nhất 230m.
- Phía Nam:
+ Cách rạch Bà Mảnh 53m (ranh giới tỉnh Long An).
- Giai đoạn 1: triển khai trong 04 năm: 2009 – 2012
- Giai đoạn 2: sẽ triển khai trong 04 năm: 2013 – 2016.
Tiến độ thực hiện dự án được trình bày trong bảng 1.1
SVTH: Đàm Ngọc Tú 13
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
Bảng 1.1: Tiến độ thực hiện dự án
Hạng mục
Giai đoạn 1 Giai đoạn 2
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6 Năm 7 Năm 8
Diện tích đầu
tư xây dựng
KCN (m
2
)
2.504.679 746.005 178.280 1.319.680,5 854.722 760.184 641.579 594.871
Diện tích KCN
đã đầu tư xây
dựng (m
2
)
2.504.679 3.250.684 3.428.964 4.748.645 5.603.366 6.363.550 7.005.129 7.600.000
Hạng mục
XLNT đầu tư
(m
3
)
- 4.500 4.500 5.000 4.000 4.000 4.000 4.000
Công suất
HTXLNT đã
đầu tư (m
- Công nghiệp chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Công nghiệp hóa chất (không xi mạ), hạt nhựa, bột màu công nghiệp, ngành
dệt (không nhuộm).
Các ngành nghề này sẽ bố trí quanh khu vực nhà máy xử lý nước thải.
SVTH: Đàm Ngọc Tú 15
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
1.1.5.3 Đối với các loại hình công nghiệp gây ô nhiễm về mùi, bụi, ô nhiễm
tiếng ồn
- Công nghiệp sản xuất các sản phẩm cao su.
- Công nghiệp ô tô, phương tiện vận tải và các phụ tùng, linh kiện.
- Công nghiệp sản xuất các sản phẩm cáp điện, vật tư phục vụ ngành điện.
- Công nghiệp cơ khí chính xác, chế tạo máy.
- Công nghiệp sản xuất đồ gỗ, nhựa, vật liệu xây dựng, trang trí nội thất.
- Công nghiệp da giày, dệt may.
Các ngành nghề này sẽ được phân bổ trong các khu còn lại.
1.1.5.4 Các loại hình công nghiệp gây ô nhiễm khác
- Đối với ngành công nghiệp ô tô, chủ đầu tư KCN sẽ bố trí ở vị trí thuận lợi
về cho việc giao thông và vận hành thử sản phẩm.
- Đối với công nghệ sinh học. sản xuất giống và con giống sẽ được bố trí xa
nguồn xả thải và dân cư nhằm bảo đảm nguồn cung ứng phù hợp tiêu chuẩn
ngành.
1.2 Quy hoạch tổng thể và phân khu chức năng của KCN Bourbon An
Hòa Trảng Bàng – Tây Ninh
1.2.1 Quy hoạch tổng thể của KCN Bourbon An Hòa Trảng Bàng – Tây
Ninh
1.2.1.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật
Dân số
- Căn cứ tính chất khu quy hoạch, chỉ tiêu lao động trong khu quy hoạch là 50
người/ha.
- Khu kho cảng KCN Bourbon An Hòa được hình thành trên cơ sở phát triển
+ Khu trung tâm dịch vụ KCN: ≤40%
+ Khu các công trình kỹ thuật đầu mối: ≤ 40%
- Hệ số sử dụng đất toàn khu:
+ Khu xí nghiệp, công nghiệp: ≤ 2,1
+ Khu trung tâm dịch vụ KCN: ≤ 1,2
+ Khu các công trình kỹ thuật đầu mối: ≤ 0,8
- Chỉ giới xây dựng: các lô đất có chỉ giới xây dựng lùi vào 6m so với ranh đất
tiếp xúc với mặt đường giao thông. Khoảng lùi so với tường rào các bên: 4m
- Tầng cao xây dựng:
+ Khu xí nghiệp, công nghiệp: ≤ 3 tầng
+ Khu trung tâm dịch vụ KCN: ≤ 3 tầng
+ Khu các công trình kỹ thuật đầu mối: ≤ 2 tầng
Chỉ tiêu thiết kế hạ tầng xã hội:
- Căn cứ theo tính chất khu quy hoạch, chỉ tiêu lao động trong khu quy hoạch
là 20 người/ha
SVTH: Đàm Ngọc Tú 17
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
- Căn cứ tính chất khu quy hoạch, chỉ tiêu lao động trong khu quy hoạch là 50
người/ha
- Dự án triển khai 2 giai đoạn: giai đoạn 1 là 358,9 ha, giai đoạn 2 là 401,10
ha. Công tác đền bù giải tỏa tiến hành theo quy định
- Dự kiến dân số lao động trong giai đoạn 1 là : 18.061 người (dân cư tại chổ
và dân cư các vùng lân cận được chuyển đổi thành nghề)
- Dự kiến dân số lao động giai đoạn 2: 19.939 người.
Chỉ tiêu thiết kế hạ tầng kỹ thuật:
- San nền: Cao độ thiết kế ≥ +2.0m (cao độ quốc gia – cao độ Hòn Dấu)
- Thoát nước nưa và vệ sinh môi trường: tuyến thoát nước mưa thoát riêng ra
các rạch và sông Vàm Cỏ Đông
- Giao thông đối nội: Tiêu chuẩn đường công nghiệp. chiều rộng 3,75m/làn xe
- Chỉ tiêu cấp nước khu công nghiệp lấy theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- Quy hoạch khu kho cảng Bourbon - An Hòa được nghiên cứu đồng bộ từ
việc phát triển các mạng lưới hạ tầng xã hội đến việc phát triển mạng lưới hạ
tầng kỹ thuật như cấp điện, cấp nước, thoát nước, mở thêm các tuyến giao
thông nội bộ gắn kết các khu nhằm thay đổi bộ mặt nông thôn chuyển dần
thành các khu đô thị văn minh hiện đại
Phương án tổ chức không gian
- Mạng lưới đường giao thông tổ chức theo mạng lưới ô cờ. Chọn đường Cầu
Hàn làm trục chính KCN và đường Hồ Chí Minh (N2) chia KCN ra làm 2
giai đoạn:
Giai đoạn 1 được giới hạn từ đường Hồ Chí Minh đến đường tỉnh 787.
Giai đoạn 2 nằm về phía tây đường Hồ Chí Minh đến ranh khu kho cảng dự
kiến.
- Khu hành chính, khu dịch vụ chia làm 2 khu: khu hành chính, dịch vụ phục
vụ cho giai đoạn 1 được bố trí tiếp cận với đường tỉnh 787. khu hành chính,
dịch vụ phục vụ cho giai đoạn 2 được bố trí tại giao lộ giữa đường Hồ Chí
Minh với đường Cầu Hàn.
- Các công trình kỹ thuật đầu mối: trong khu quy hoạch có kênh phục vụ cho
tưới tiêu chạy dọc theo đường Cầu Hàn. Phương án quy hoạch giữ lại và cải
tạo thành kênh thoát nước nổi. Nước thải trong KCN sau khi xử lý đạt tiêu
chuẩn nước loại A sẽ được thải ra kênh này trước khi thải ra sông Vàm Cỏ
Đông. Như vậy nếu có bất kỳ sự cố nào về xử lý nước thải sẽ dễ dàng phát
hiện và xử lý kịp thời. Nguồn nước được lấy từ giếng khoan công nghiệp cho
KCN giai đoạn 1. Trong giai đoạn 2 sẽ lấy nước từ nhà máy nước Kênh
Đông Củ Chi.
- Cây xanh, mặt nước: cây xanh trong kho cảng được bố trí theo dãy dọc theo
rạch Bà Mảnh vừa đảm bảo cảnh quan ven sông rạch, vừa đảm bảo môi
trường khu kho cảng. Đồng thời, theo khảo sát thực địa vùng ven rạch Bà
Mảnh là vùng khai thác rau xanh của đặc sản bánh tráng Trảng Bàng. Do đó,
SVTH: Đàm Ngọc Tú 19
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
a
b
b
Đất giao thông
Giao thông bộ
Giao thông thủy
162.05
111.9
50.15
21.32
SVTH: Đàm Ngọc Tú 20
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
TỔNG CỘNG 760.00 100,00
Nguồn: Trung tâm Công nghệ Môi trường ENTEC, tháng 03/2008.
- Giai đoạn 1: 2010 – 2012 : 358,90 ha
- Giai đoạn 2: 2013 – 2020: 401,10 ha
- Đất công nghiệp 2 giai đoạn: 760,00 ha
Giải pháp phân bố quỹ đất
• Trung tâm điều hành quản lý
- Điểm nhấn cảnh quan của khu kho cảng được xác định là tổ hợp công trình
điều hành, dịch vụ công cộng do ưu thế về chiều cao, hình thức kiến trúc đặc
thù của loại hình cao ốc văn phòng
- Mật độ xây dựng: 40%
- Hệ số sử dụng đất: 0,4 – 1,2
- Tầng cao tối đa: 3 tầng
- Khoảng lùi so với đường đỏ: 6m
- Khoảng lùi so với rào các bên: 4m
Khu trung tâm điều hành và dịch vụ là 1 tổ hợp khối cao tầng, gồm các bộ phận
- Văn phòng ban quản lý khu kho cảng, khu vực giới thiệu, văn phòng chuyên
gia, lưu trú cho chuyên gia, kiểm tra sản phẩm
- Trạm cứu hỏa bố trí tại khu trung tâm KCN
- Các công trình xây dựng thấp tầng trồng cây xanh che chắn đảm bảo mỹ
quan
- Mật độ xây dựng: 40%
- Hệ số sử dụng đất: ≤ 0,8
- Tầng cao tối đa: 2 tầng
- Khoảng lùi so với đường đỏ: 6m
- Khoảng lùi so với rào các bên: 4m
• Cây xanh – mặt nước
Cây xanh tập trung:
- Cây xanh tập trung được kết hợp với cây xanh cách ly, gắn kết bằng cây
xanh dọc các tuyến đường tạo thành hệ thống cây xanh liên hoàn.
- Dãy cây xanh các trục đường được trồng cây nhằm để dự trữ cho các hệ
thống kỹ thuật sau này.
- Yêu cầu cây xanh trong từng nhà kho tối thiểu không nhỏ hơn 15% tổng diện
tích khuôn viên nhà máy.
- Tác dụng của cây xanh rất lớn trong việc bảo vệ môi trường, lọc không khí,
chắn bụi, tạo cảnh quan cho khu kho cảng, có tác dụng tốt về tâm lý đối với
người lao động.
- Ven sông, cần lưu ý phục hồi, tôn tạo dãy cây xanh rộng tối thiểu 20 m,
nhằm bảo vệ môi trường thủy sinh, đồng thời đảm bảo cảnh quan ven sông
chung trong địa bàn tỉnh.
SVTH: Đàm Ngọc Tú 22
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
- Trong khu vực cây xanh tập trung, có thể xây dựng công trình kiến trúc phục
vụ dịch vụ thương mại, ăn uống, giải trí… Cần xây dựng tiểu cảnh, tượng…
làm phong phú thêm cho cảnh quan chung
- Mật độ xây dựng: 10%
- Hệ số sử dụng đất: 0,2
- Tầng cao tối đa: 2 tầng
3 Đất kỹ thuật đầu mối 19,33 - -
4 Đất cây xanh, mặt nước 9,16 - -
SVTH: Đàm Ngọc Tú 23
Đồ án tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường
Khu 3 – Giai đoạn 2:
STT Khu chức năng Diện tích
(Ha)
Tầng cao
min - max
Hệ số
SDĐ
1 Khu xưởng xây mới 119,19 ≤ 3 ≤ 2,1
2 Đất khu hành chính, dịch vụ 10,91 2 – 3 0,8 – 1,2
3 Đất kỹ thuật đầu mối 5,31 1 - 2 0,4 – 0,8
4 Đất cây xanh, mặt nước 26,25 - -
Khu 4 – Giai đoạn 2:
STT Khu chức năng Diện tích
(Ha)
Tầng cao
min - max
Hệ số
SDĐ
1 Khu xưởng xây mới 155,01 ≤ 3 ≤ 2,1
2 Đất khu hành chính, dịch vụ 2,61 1 – 2 0,4 – 0,8
3 Đất kỹ thuật đầu mối 2,74 - -
4 Đất cây xanh, mặt nước 5,62 - -
1.2.1.5 Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quy hoạch ngầm hóa bằng hệ thống hào kỹ
thuật bê tông cốt thép cho hệ thống cấp thoát nước, điện, thông tin liên lạc…
Quy hoạch mạng lưới giao thông
khoảng 10 km, bề rộng từ 20 – 50m, sâu 1 – 4,5m cho phép vận tải tàu đến
10 tấn
c. Giao thông đối nội
Mạng đường giao thông đối nội được quy hoạch trên cơ sở xây mới hoàn toàn
mạng lưới nhằm giải quyết một cách hiệu quả nhu cầu đi lại cũng như vận chuyển
hàng hóa trong khu vực
Căn cứ vào chức năng và quy mô, mạng đường nội bộ được phân thành 2 loại:
- Đương khu vực có lộ giới từ 27 – 30m, với tổng chiều dài xây dựng là 1,6km
- Đường nội bộ có lộ giới 20m, với tổng chiều dài xây dựng là 8,6km
Quy hoạch san nền thoát nước mưa
a. San nền
- Cao độ nền toàn khu vực được xác định đảm bảo cao độ khống chế chung
hxd ≥ +2.0m (cao độ chuẩn tại Hòn Dấu)
- Chở đất (hoặc cát) từ nơi khác đến san lấp mặt bằng phù hợp với quy hoạch
tổng thể. Vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh. Bên cạnh đó sử dụng biện pháp
đào nạo vét sông rạch, chỉnh sửa những đoạn khúc, nguy hiểm của sông Vàm
SVTH: Đàm Ngọc Tú 25