CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TỔNG CÔNG TY X
oOo QUY TRÌNH
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH Tp. Hồ Chí Minh, tháng 01 năm 2010
1. MỤC ĐÍCH
Trang
3
Quy trình này quy định trình tự, nội dung, thủ tục tiến hành các công việc
khi đầu tƣ xây dựng công trình từ khâu chuẩn bị đầu tƣ đến khâu kết thúc đầu tƣ
đƣa dự án vào khai thác, sử dụng đối với tất cả các dự án đầu tƣ xây dựng có
nguồn vốn của Tổng công ty X và nguồn vốn của Công ty cổ phần do Tổng
công ty X góp cổ phần chi phối.
Quy trình này đƣợc xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật
về đầu tƣ xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nƣớc và của ngành liên
quan đến đầu tƣ xây dựng công trình.
Việc ban hành quy trình nhằm đảm bảo sự thống nhất quá trình tổ chức
thực hiện và hệ thống hóa công tác quản lý đầu tƣ xây dựng công trình, góp
quan đến đầu tƣ xây dƣng cơ bản (có hiệu lực từ 01/08/2009);
- Luật số 30/2009/QH12 về Quy hoạch đô thị (có hiệu lực từ 01/01/2010)
- Luật số 05/2007/QH12 về Chất lƣợng sản phẩm, hàng hóa;
Trang
4
- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 do Chính phủ ban hành
quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tƣ;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật Đất
đai;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ V/v bồi
thƣờng, hỗ trợ, tái định cƣ;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của các
nghị định hƣớng dẫn thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Thủ Tƣớng Chính
Phủ, về việc quy định bổ sung việc cấp giấy CNQSDĐ, thu hồi đất, thực
hiện quyền SDĐ, trình tự thủ tục bồi thƣờng, hỗ trợ tái định cƣ khi Nhà
nƣớc thu hồi đất và giải quyết khiếu nạn về đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ Quy định
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thƣờng, hỗ trợ
và tái định cƣ;
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về Quản
lý dự án đầu tƣ xây dựng công trình;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy
hoạch xây dựng;
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lƣợng
công trình xây dựng;
- Nghị định số 49/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2008 của Chính
Phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 209/2004/NĐ-CP
Quản lý chất lƣợng công trình Nghị định này hƣớng dẫn thi hành Luật
Các Phòng ban, các đơn vị thành viên của Tổng công
ty hoặc các đơn vị do Tổng Công ty giữ cổ phần chi
phối
Phụ trách đơn vị
Trƣởng, phó các Phòng Ban; Giám đốc, phó giám
đốc trong Tổng Công ty
Đầu mối thực hiện
Là bộ phận hoặc đơn vị đứng ra tổ chức thực hiện
hoặc làm công tác phối hợp
Chủ trì
Là bộ phận hoặc đơn vị trực tiếp thực hiện công việc
Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ
Là một cơ cấu tổ chức của đơn vị làm chủ đầu tƣ hay
một bộ phận hiện hành của đơn vị làm chủ đầu tƣ có
nhiệm vụ thực hiện các bƣớc chuẩn bị đầu tƣ xây
dựng công trình
Bộ máy chuẩn bị sản
xuất
Là một cơ cấu tổ chức của chủ đầu tƣ hay một bộ
phận của Ban Quản lý dự án làm công tác chuẩn bị
sản xuất
Bộ máy quản lý dự án
Là một cơ cấu tổ chức của chủ đầu tƣ có nhiệm vụ
thực hiện các bƣớc đầu xây dựng công trình
Bộ phận quảnlý hoạt
động đầu tƣ
Là một bộ phận hoặc một cơ cấu tổ chức của chủ đầu
tƣ có nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, giám sát, thẩm định,
thầm tra v.v… các hoạt động ĐTXD công trình
Bộ phận quản lý về quy
Về chuẩn mực kế toán: Là dự án sửa chữa tổng thể
đối với tài sản cố định và tăng nguyên giá;
Về kỹ thuật: Là dự án chuyển đổi và thay mới một số
hay nhiều thiết bị, bộ phận công trình bị lạc hậu về
công nghệ bằng một số hay nhiều thiết bị, bộ phận
công trình có tính năng kỹ thuật và hiệu quả khai
thác sử dụng cao hơn.
5.2. Từ viết tắt
AT-LĐ, MT
An toàn Lao động, Môi trƣờng
Ban XD
Ban xây dựng
Báo cáo NCTKT
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
BC KT-KT
Báo cáo kinh tế-kỹ thuật
CBSX
Chuẩn bị sản xuất
DAĐT
Dự án đầu tƣ xây dựng công trình
ĐT
Đầu tƣ
ĐTXD, ĐTXDCT
Đầu tƣ xây dựng, Đầu tƣ xây dựng công trình
ĐTM, PCCC
Đánh giá tác động môi trƣờng, Phòng cháy chữa
cháy
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HSĐGRR, AT, ƢCKC
Trang
7
- Các đơn vị, cá nhân khi tham gia quản lý đầu tƣ xây dựng công trình
phải làm đúng chức năng, quyền hạn, trách nhiệm của mình và đơn vị
mình.
- Mọi vƣớng mắc về xử lý công việc trong quá trình đầu tƣ xây dựng công
trình phải đƣợc báo cáo, phản ánh đầy đủ về các cấp có thẩm quyền để có
hƣớng xử lý, giải quyết.
- Các đơn vị, cá nhân khi tham gia quản lý đầu tƣ xây dựng công trình cần
phải tuân thủ theo các quy định hiện hành của Nhà nƣớc, Bộ, ngành và
của Tổng Công ty về quản lý đầu tƣ xây dựng công trình và thực hiện
theo từng bƣớc đã quy định trong quy trình này. Mọi sự thay đổi cách
thực hiện hay trình tự thực hiện so với quy định dẫn đến chậm trễ công
việc thuộc lĩnh vực đầu tƣ xây dựng công trình sẽ đƣợc xem xét về mặt
trách nhiệm hành chính và năng lực chuyên môn.
6.3. Yêu cầu về tổ chức thực hiện:
- Ban xây dựng làm đầu mối về quản lý hoạt động đầu tƣ xây dựng công
trình bao gồm hƣớng dẫn, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện về mặt thủ
tục, tiến độ, chất lƣợng theo quy trình này đối với các dự án do Tổng công
ty làm chủ đầu tƣ, các dự án phân cấp, ủy quyền cho đơn vị thành viên
làm chủ đầu tƣ và các dự án tại các công ty cổ phần do Tổng công ty góp
cổ phần chi phối.
- Các Phòng ban, Đơn vị thuộc khối điều hành của Tổng công ty tham gia
công tác quản lý đầu tƣ xây dựng công trình theo chức năng, nhiệm vụ đã
đƣợc phê duyệt.
- Các đơn vị còn lại trong Tổng công ty thực hiện công tác quản lý đầu tƣ
xây dựngcông trình theo các bƣớc trong quy trình này. Trong trƣờng hợp
thấy khâu nào trong quy trình này cần phải chi tiết hóa cho phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận tham gia ĐTXDCT của đơn
+ Bộ QP, TCHC, Sở XD
I
C
+ Lập báo cáo ĐTM;
+ Trình cơ quan Q.lý nhà
+ Các Bộ chủ quản,
III. Giai đoạn: hoàn thành dự án và quyết toán vốn đầu tƣ:
điểm; Lập báo cáo NCTKT/
Báo cáo nghiên cứu đầu
tƣ/Báo cáo đề xuất đầu tƣ
Bộ máy chuẩn bị ĐT
Phòng
ĐT&KD
BĐS / Bộ
máy chuẩn
bị ĐT
nt
3
Thẩm định, trình cấp thẩm
quyền quyết định chủ trƣơng
đầu tƣ
Bộ máy chuẩn bị ĐT
Phòng
ĐT&KD
BĐS / Bộ
máy chuẩn
bị ĐT
nt
4
Hoàn thiện và trình duyệt
Bộ máy chuẩn bị ĐT
nt
nt
5
Phê duyệt/thông qua chủ
trƣơng đầu tƣ
Bộ máy chuẩn bị ĐT
9
Thực hiện đền bù, GPMB, tái
định cƣ; Bƣớc II-B, II-C,II-E
Bộ máy chuẩn bị ĐT
Phòng
ĐT&KD
BĐS / Bộ
máy chuẩn
bị ĐT
nt
10
Thi tuyển kiến trúc (nếu có),
lựa chọn Tƣ vấn khảo sát, tƣ
vấn lập DAĐT
Bộ máy chuẩn bị ĐT
KH/Hợp
đồng của Bộ
máy CBĐT;
nt
11
Xin thỏa thuận đấu nối hạ
tầng kỹ thuật ngoài hàng rào
Bộ máy chuẩn bị ĐT
Kỹ thuật
của Bộ máy
CBĐT
nt
12
Lập dự án ĐTXDCT, thiết kế
cơ sở; nghiệm thu sản phẩm
Bộ phận
chủ trì
Phối hợp
1
Thành lập Bộ máy QLDA
ĐTXDCT
Bộ máy quản lý hoạt
động ĐT
Bộ máy TC-
nhân sự
Phòng, Ban
chức năng
2
Lập kế hoạch đấu thầu cho
dự án, thẩm định, phê duyệt
Bộ máy Quản lý dự
án của chũ ĐT
KH/Hợp
đồng của Bộ
máy QLDA
nt
Bƣớc
II-A
Thực hiện đền bù, GPMB, tái
định cƣ và phá bom mìn
Bộ máy Quản lý dự
án của chủ ĐT
KH/Hợp
đồng của Bộ
máy QLDA
đồng của Bộ
máy QLDA
nt
3
Thuê tƣ vấn quản lý dự án,
giám sát và Tƣ vấn khảo sát
phục vụ TKKT/TKBVTC
Bộ máy Quản lý dự
án của chủ ĐT
KH/Hợp
đồng của Bộ
máy QLDA
nt
4
Thuê tƣ vấn kiểm tra, chứng
nhận đủ điều kiện đảm bảo
an toàn chịu lực; Tƣ vấn cấp
Chứng nhận sự phù hợp chất
lƣợng ông trình xây dựng
Bộ máy Quản lý dự
án của chủ ĐT
Kỹ thuật
của Bộ máy
QLDAĐT
nt
5
Thi tuyển kiến trúc, lựa chọn
tƣ vấn thiết
kế(TKKT/TKBVTC)
Bộ máy Quản lý dự
động ĐT
nt
9
Lựa chọn nhà thầu X/lắp
hoặc T/thầu EPC; Lựa chọn
các nhà thầu khác (nếu có)
Bộ máy Quản lý dự
án của chủ ĐT
KH/Hợp
đồng của Bộ
máy QLDA
nt
10
Khởi động công trình
Bộ máy Quản lý dự
án của chủ ĐT
KH/Hợp
đồng của Bộ
nt
Trang
15
máy QLDA
11
Quản lý Hợp đồng Tƣ vấn và
Hợp đồng thi công xây dựng
Bộ máy Quản lý dự
án của chủ ĐT
KH/Hợp
Quản lý đơn giá, Quản lý
vốn, giải ngân, thanh toán;
lập báo cáo tài chính;
Bộ máy quản lý dự án
của chủ ĐT
Tài chính
của Bộ máy
QLDA
nt
Bƣớc
II-K:
Quản lý chi phí; tiến độ
thanh toán, hồ sơ thanh toán;
quản lý rủi ro; quản lý vật tƣ
thiết bị, xuất xứ hàng hóa;
lập Báo cáo giám sát Đầu tƣ
Bộ máy quản lý dự án
của chủ ĐT
KH/Hợp
đồng của Bộ
máy QLDA
nt
Bƣớc
II-L
Thành lập cơ cấu chuẩn bị
sản xuất
Bộ máy quản lý dự án
của chủ ĐT
Bộ phận Tổ
chức – Nhân
gia chạy thử, nghiệm thu CT.
Bộ máy quản lý dự án
của chủ ĐT
Bộ phận
CBSX của
Bộ máy
QLDA
nt
12
Chạy thử, nghiệm thu
Bộ máy quản lý dự án
của chủ ĐT
Kỹ thuật
của Bộ máy
QLDA ĐT
nt III. GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH DỰ ÁN VÀ QUYẾT TOÁN ĐẦU TƯ
Bước
Nội dung
Bộ phận đầu mối
Bộ phận
chủ trì
Phối hợp
1
Thành lập bộ máy quản lý
sản xuất
Bộ máy quản lý dự án
của chủ ĐT
1.3 Thực hiện tuyển dụng, đào tạo lực lƣợng để thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
của công tác đầu tƣ XDCT trong đơn vị theo phân cấp về quyết định đầu tƣ;
1.4 Bộ phận/Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ sẽ thực hiện nhiệm vụ trong giai đoạn
chuẩn bị đầu tƣ theo các bƣớc trong quy trình này.
Ghi chú:
- Khi tổ chức bộ phận/bộ máy chuẩn bị đầu tƣ chuyên trách, phải cân
nhắc kỹ dựa theo quy mô dự án, nhóm dự án và số lƣợng các dự án
đầu tƣ xây dựng hàng năm;
- Tùy theo chiến lƣợc đầu tƣ phát triển, tỉ lệ vốn đầu tƣ hàng năm, số
lƣợng dự án và quy mô nghiên cứu về đầu tƣ, có thể tổ chức bộ
máy CBĐT thành 2 bộ máy độc lập hoặc 2 bộ phận: (i) Nghiên cứu
đầu tƣ (để có chủ trƣơng đầu tƣ); và (ii) Chuẩn bị đầu tƣ.
Bước 2. Nghiên cứu khả năng đầu tư
- Đầu mối thực hiện: Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ tại các đơn vị;
khai thác, sử dụng; Duy trì
ch/ chỉ đăng kiểm (nếu cần);
mua bảo hiểm tài sản công
trình trong khai thác, sử dụng
đồng của Bộ
máy QLSX
Bƣớc
III-B
Thực hiện ĐT xây dựng dự
án nâng cấp công nghệ (nếu
cần); Lập dựa án mới (nếu
có)
Bộ máy quản lý sản
xuất
Bộ phận
KH/hợp
nt
Trang
17
- Chủ trì: Bộ phận kế hoạch của Bộ máy chuẩn bị ĐT tại các đơn vị;
- Phối hợp: các phòng, ban liên quan;
- Trình tự thực hiện: (bộ phận chủ trì)
2.1 Đề xuất ý tƣởng đầu tƣ lên cấp có thẩm quyền quyết định về đầu tƣ để quyết
định theo phân cấp quyết định đầu tƣ trong Tổng công ty;
2.2 Tiến hành nghiên cứu khả ngăng đầu tƣ
+ Xác định xuất xứ và căn cứ pháp lý; nguồn gốc tài liệu sử dụng;
+ Phân tích các kết quả điều tra cơ bản về tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã
hội;
+ Phân tích các chính sách kinh tế xã hội liên quan đến phát triển ngành,
những ƣu tiên đƣợc phân định;
+ Phân tích các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển;
+ Xác định muc tiêu đầu tƣ (tiêu dùng trong nƣớc – xuất khẩu – thay thế
nhập khẩu);
+ Phân tích thị trƣờng về cung-cầu;
+ Phân tích, xác định phƣơng thức hợp tác xây dựng (nếu có);
+ Phân tích phƣơng án sản xuất kinh doanh,thu hồi vốn v.v ;
2.3 Lập báo cáo lựa chọn địa điểm trên cơ sở phân tích khảo sát địa kỹ thuật,
các điều kiện tự nhiên, xã hội, các yếu tố thuận lợi, khó khăn khi xây dựng
dự án;
2.4 Lập báo cáo nghiên cứu đầu tƣ hay Báo cáo đề xuất đầu tƣ dự án có dự
kiến của chủ đầu tƣ.
Ghi chú:
- Nếu chủ đầu tƣ (dự kiến) không có năng lực thực hiện các bƣớc từ
2.1 đến 2.4 thì cần thuê tƣ vấn;
- Khảo sát địa kỹ thuật lựa chọn địa điểm và tổ chức giám sát khảo
- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;
- Trình tự thực hiện: (Bộ phận chủ trì)
3.1 Bộ phận chủ trì soạn thảo quyết định thành lập hội đồng thẩm định hoặc tổ
thẩm định (nếu thấy cần thiết) với thành phần tham gia gồm các Phòng, Ban
chức Năng của đơn vị mình để ngƣời có thẩm quyền theo phân cấp ban hành
quyết định;
3.2 Lấy ý kiến thẩm định của ban, ngành, địa phƣơng liên quan về tác động của
dự án đến kinh tế-xã hội của địa phƣơng (nếu có), PCCC và AT môi trƣờng theo
bƣớc I-A của lƣu đồ;
3.3 Tổ chức lấy ý kiến thẩm định của các đơn vị, Phòng, Ban tham gia thẩm
định nội dung đầu tƣ theo bƣớc I-B củ lƣu đồ.
Ghi chú:
- Khi quyết định chủ trƣơng đầu tƣ dự án có đấu nối với công trình
do Tổng công ty quản lý, đơn vị thành viên phải lấy ý kiến của
Tổng công ty;
- Các Đơn vị trực thuộc và Công ty có vốn góp chi phối của Tổng
công ty trƣớc khi quyết định chủ trƣơng đầu tƣ, phải báo cáo Tổng
công ty
Bước 4: Hoàn thiện và trình duyệt
- Đầu mối thực hiện: Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ tại cá đơn vị;
- Chủ trì: Tƣ vấn, Bộ phận kỹ thuật của Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ;
- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;
4.1 Thực hiện điều chỉnh, sửa đổi, hoàn thiện;
4.2 Tập hợp hồ sơ trình duyệt chủ trƣơng đầu tƣ lên cấp có thẩm quyền trong
ngành hoặc địa phƣơng, nơi dự kiến đăng ký đầu tƣ.
Bước 5: Phê duyệt/thông qua chủ trương đầu tư
- Đầu mối thực hiện: Bộ phận quản lý hoạt động đầu tƣ tại các đơn
vị;
- Chủ trì: Tƣ vấn/Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ;
- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;
- Địa phƣơng chủ trì Quy hoạch chung xây dựng Bƣớc 6 và quy
hoạch chi tiết 1/2000 theo Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày
24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng, Thông tƣ của
Bộ Xây dựng số 07/2008/TT-BXD, ngày 07/04/2008 và TT số
19/2008/TT-BXD ngày 20/11/2008.
Bước 7: Lập và phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết 1/2000, 1/500
- Đầu mối thực hiện: Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ;
- Chủ trì: Bộ phận Kế hoạch của Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ;
- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;
- Trình tự thực hiện: (bộ phận chủ trì)
7.1 Chủ đầu tƣ tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch hoặc đồ án quy hoạch xây dựng
chi tiết của dự án ĐTXD trong các trƣờng hợp cụ thể sau:
a) Dự án do mình đầu tƣ xây dựng đối với công trình tập trung: Lập
nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 thuộc phạm vi dự án
để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc cấp tỉnh phê duyệt (điểm (c) khoản 3,
mục III, Phần II và điểm (i) khoản 1, mục II, Phần IV, Thông tƣ số 07/2008/TT-
BXD);
b) Dự án do mình đầu tƣ xây dựng – kinh doanh kết cấu hạ tầng một khu
CN: Lập Quy hoạch xây dựng chi tiết (điểm 2.2, Khoản 2, Phần II, Thông tƣ số
19/2008/TT-BXD.
Trang
20
c) Dự án do mình và nhiều chủ đầu tƣ tham gia xây dựng – kinh doanh kết
cấu hạ tầng Khu CN: phối hợp với Sở quản lý chuyên ngành hoặc Ban Quản lý
khu CN cấp tỉnh nơi có khu CN lựa chọn đơn vị tƣ vấn lập quy hoạch chung xây
dựng cũng nhƣ quy hoạch chi tiết (điểm 1.2, khoản 1, Phần II và điểm 2.3,
khoản 2, Phần II Thông tƣ số 19/2008/TT-BXD);
d) Dự án do mình đầu tƣ xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
công trình kiến trúc nhƣng có địa điểm xây dựng ngoài đô thị: có thể lập quy
theo tỷ lệ 1/500;
- Trƣờng hợp, khu vực có quy hoạch tổng thể nhƣng chƣa có quy
hoạch 1/2000 hoặc Tổng công ty (các đơn vị thành viên) dự kiến
đăng ký đầu tƣ xây dựng các công trình công nghiệp dầu khí thì
thỏa thuận với địa phƣơng để lập quy hoạch;
- Không lập quy hoạch xây dựng chi tiết đối với dự án ĐTXD không
sử dụng đất, trừ khi cơ quan quản lý nhà nƣớc có hƣớng dẫn khác;
Trang
21
- Các trƣờng hợp quy hoạch khác, tham chiếu các Thông tƣ số
07/2008/TT-BXD và số 19/2008/TT-BXD để thực hiện.
Bước 8: Đề xuất cấp có thẩm quyền cho phép làm chủ đầu tư, đăng ký đầu
tư
- Đầu mối thực hiện: Bộ phận quản lý hoạt động đầu tƣ;
- Chủ trì: Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ;
- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;
- Trình tự thực hiện: (Bộ phận chủ trì)
8.1 Liên hệ với Ban quản lý các khu công nghiệp hoặc địa phƣơng để
đăng ký đầu tƣ;
8.2 Lập hồ sơ đăng ký đầu tƣ gồm: hồ sơ năng lực của đơn vị xin làm chủ
đầu tƣ; phƣơng án chuẩn bị đầu tƣ; các văn bản pháp lý liên quan đến dự
án; nội dung dự án đầu tƣ (tóm tắt nội DAĐT); các phƣơng án đền bù
GPMB; các phƣơng án đóng góp cho địa phƣơng (nếu có);
8.3 Lập tờ trình xin làm chủ đầu tƣ dự án, đăng ký đầu tƣ xây dựng công
trình và nộp cho Ban quản lý các khu CN hoặc chính quyền địa phƣơng,
nơi có quy hoạch xây dựng.
8.4 Xin cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng cho dự án xin đầu tƣ vào
KCN.
Ghi chú:
trên thực địa đối với từng hộ sử dụng đất, ghi lại nguyên trạng đất đai, tài sản
toàn khu vực, lập danh sách đền bù sơ bộ chuyển qua UBND xã, phƣờng để xét
tính hợp pháp của việc sử dụng đất và phân loại đất;
Cùng Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng tổ chức họp, có mời các ban
ngành của Huyện, UBND xã, đại diện các hộ dân có đất bị thu hồi, để xét duyệt
phƣơng án tái định cƣ (nếu có), phƣơng án đền bù, áp giá tính giá trị đền bù, hỗ
trợ từng đối tƣợng;
Đôn đốc Hội đồng đền bù tổng hợp dự toán đền bù GPMB; Hội đồng đền bù
giải phóng mặt bằng lập bảng dự toán tái định cƣ, đền bù và GPMB chính thức,
với các chữ ký, đóng dấu của các ban ngành có liên quan của Huyện, UBND xã;
Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng lập Tờ trình gửi Hội đồng thẩm định đền
bù GPMB của Tỉnh kèm bảng tổng hợp kinh phí đền bù và toàn bộ hồ sơ pháp lý
của các hộ sử dụng đất;
Hội đồng thẩm định của Tỉnh lập tờ trình đề nghị UBND Tỉnh phê duyệt
(kèm bảng tổng hợp kinh phí đền bù). UBND Tỉnh xem xét, ký phê duyệt
kinh phí đền bù, kèm bảng tổng hợp; Hội đồng GPMB làm thủ tục đề nghị
cấp trên ra QĐ thu hồi đất;
Tổ chức xây dựng cơ sở hạ tầng và khu nhà tái định cƣ (nếu có) cho ngƣời
dân khu vực cần phải giải phóng mặt bằng;
Cùng Hội đồng đền bù Tổ chức họp với các đối tƣợng đền bù để giải quyết
thắc mắc, vƣớng mắc;
Chủ đầu tƣ kết hợp Hội đồng đền bù cấp Huyện, UBND xã tổ chức chi trả
tiền đền bù cho từng hộ dân;
Chủ đầu tƣ họp với Hội đồng đền bù cấp huyện và UBND xã để xác nhận
việc chi trả tiền đền bù đã hoàn tất;
9.10 Chủ đầu tƣ đôn đốc Hội đồng đền bù cấp huyện làm công văn gửi Sở
Tài nguyên-Môi trƣờng Tỉnh v/v đề nghị bàn giao mốc địa chính tại khu vực
dự án cho chủ đầu tƣ; Sở Tài nguyên-Môi trƣờng cùng phòng Tài nguyên-
Môi trƣờng cấp huyện. UBND xã ra thực địa bàn giao đất thực địa cho chủ
đầu tƣ;
đó là công việc thuộc một dự án ĐTXD đang tiến hành thẩm định.
- Trƣờng hợp công tác san lấp là gói thầu cần làm trƣớc của một dự
án ĐTXDCT phải tiến hành các việc sau: (i) xin cơ chế thực hiện
trƣớc từ ngƣời có thẩm quyền; (ii) Lập chi phí dự toán gói thầu, kế
hoạch đấu thầu; (iii) Lập hồ sơ mời thầu; (iv) Tổ chức đấu thầu lựa
chọn nhà thầu xây lắp để lập TKBVTC để thi công san lấp.
Bước 10: Thi tuyển kiến trúc, lựa chọn Tư vấn khảo sát, Tư vấn lập DAĐT
- Đầu mối thực hiện: Bộ phận/Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ;
- Chủ trì: Bộ phận kế hoạch/Hợp đồng của Bộ máy chuẩn bị đầu tƣ;
- Phối hợp: các Phòng, Ban liên quan;
- Trình tự thực hiện: (bộ phận chủ trì)
10.1 Thực hiện tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc (theo trình tự hƣớng dẫn
tại Thông tƣ số 05/2005/TT-BXD của Bộ Xây dựng; tham chiếu Điều 55
Luật Xây dựng. Điều 15 Nghị định 12/2009/NĐ-CP, Quyết định
49/2007/QĐ-TTG).
10.2 Lựa chọn tƣ vấn khảo sát
- Lập kế hoạch đấu thầu tƣ vấn khảo sát và phê duyệt;
- Lập dự toán chi phí tƣ vấn lập nhiệm vụ khảo sát và làm thủ tục
chỉ định một đơn vị tƣ vấn để lập nhiệm vụ khảo sát (nếu chủ đầu
tƣ tự lập nhiệm vụ khảo sát thì nội dung nhiệm vụ phải đƣợc tƣ vấn
khảo sát thống nhất trong hợp đồng) và phê duyệt;
- Lập dự toán chi phí khảo sát theo TT số 14/2005/TT-BXD ngày
10/08/2005 và phê duyệt;
- Lập hồ sơ mời thầu tƣ vấn hoặc hồ sơ yêu cầu theo mẫu hồ sơ mời
thầu tƣ do Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ quy định;
- Trình hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu cho bộ phận Thẩm định;
Trang
24
- Phê duyệt hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu
- Phát hành hồ sơ mới thầu/hồ sơ yêu cầu;
- Đánh giá thầu;
- Lập báo cáo đánh giá thầu, trình thẩm định và phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu;
- Đàm phán, hoàn thiện, phê duyệt và ky hợp đồng.
Ghi chú:
- Các công trình phải thi tuyển kiến trúc; văn hóa, thể thao, công
cộng có quy mô cấp I, cấp đặc biệt; công trình xây dựng có kiến
trúc đặc thù trong đô thị từ 2 loại trở lên nhƣ: Tƣợng đài, cầu, trung
tâm phát thanh, truyền hình, nhà ga hàng không quốc tế, công trình
đƣợc xây dựng tại vị trí có ảnh hƣởng quyết định đến cảnh quan
kiến trúc đô thị, công trình là biểu tƣợng về truyền thống văn hóa
và lịch sử của địa phƣơng;
Trang
25
- Khuyến khích thi tuyển kiến trúc đối với các công trình công
nghiệp hoặc công trình khác có yêu cầu về kiến trúc;
- Khuyến khích lựa chọn một đơn vị tƣ vấn vừa khảo sát vừa lập
DAĐT;
- Mẫu hồ sơ mời thầu tƣ vấn hoặc hồ sơ yêu cầu theo quy định tại
Quyết định số 1048/2008/QĐ-BKH ngày 11/08/2008 của Bộ KH-
ĐT; mẫu hợp đồng tƣ vấn thiết kế theo văn bản 2507/BXD-VP
ngày26/11/2007 của Bộ Xây dựng; Mẫu HĐ Tƣ vấn giám sát theo
văn bản số 1066/BXD-KTXD ngày 5/6/2008 của Bộ Xây dựng;
- Nhiệm vụ lập dự án đầu tƣ trong đề cƣơng yêu cầu bao gồm 2
phần: (i) Thuyết minh dự án và (ii) Thiết kế cơ sở. Thuyết minh dự
án tối thiểu phải gồm các nội dung: i) Những căn cứ để xác định sự
cần thiết phải đầu tƣ; ii) Lựa chọn hình thức đầu tƣ; iii) Chƣơng
trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản