LUẬN VĂN:
Xây dựng MTVH góp phần hình thành nhân
cách cho thanh niên đô thị của thành phố Đà
Nẵng trong tình hình mới
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Con người không thể tồn tại nếu tách khỏi môi trường tự nhiên, cũng như con
ở Việt Nam, xây dựng MTVH trở thành yêu cầu bức thiết, là điều kiện cho sự
thành công của công cuộc đổi mới toàn diện đất nước. Sự lựa chọn con đường đi lên
CNXH của dân tộc càng khẳng định vai trò to lớn của MTVH với tư cách không chỉ là
động lực mà còn ở mục tiêu hướng tới của nó: "dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng,
dân chủ, văn minh". Mục tiêu đó không bao giờ có thể thực hiện được nếu thiếu vắng
một nền tảng tinh thần, một MTVH lành mạnh, dân chủ và nhân văn. Đại hội VIII,
Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định: phải "Xây dựng MTVH lành mạnh cho sự
phát triển kinh tế, xã hội", coi đó là nhân tố cơ bản để giữ vững ổn định chính trị, tạo
lập công bằng xã hội, xây dựng con người Việt Nam "cao về trí tuệ, cường tráng về
thể chất, trong sáng về đạo đức và phong phú về tinh thần".
Cùng với những thành tựu quan trọng chúng ta đã đạt được qua hơn 10 năm
thực hiện sự nghiệp đổi mới do Đảng lãnh đạo, cũng phải nghiêm túc nhìn nhận thực
trạng MTVH ở nước ta đang bộc lộ nhiều hạn chế, bất cập cần được nhận thức đúng đắn
và giải quyết có hiệu quả. Mặt trái của cơ chế thị trường đã và đang làm nảy sinh không
ít những tệ nạn xã hội, thói hư, tật xấu lan truyền từ địa phương này sang địa phương
khác, làm xói mòn đạo đức, lối sống, phá vỡ thuần phong mỹ tục, chao đảo kỷ cương
phép nước, làm ô nhiễm, vẩn đục, thậm chí độc hại MTVH.
Vì vậy, kịp thời ngăn chặn những tiêu cực, độc hại, bảo vệ và xây dựng MTVH
lành mạnh để tạo lập nhân cách con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới,
tạo động lực cho sự phát triển nhanh và bền vững đất nước theo định hướng của Đảng,
vừa có những mặt phù hợp với xu thế tiến bộ chung của thế giới, vừa có những mặt thể
hiện bản chất ưu việt của nền văn hóa XHCN, phù hợp với tình hình thực tiễn ở tất cả
các địa phương.
Mặc dầu vậy, đây lại là lĩnh vực khá mới mẻ và chưa được quan tâm nhiều
trong hoạt động nghiên cứu khoa học, cũng như trong hoạt động thực tiễn xây dựng đời
sống văn hóa ở các địa phương. Rất nhiều vấn đề cơ bản từ nó cần được nhận thức và
giải quyết thấu đáo cả trên phương diện lý luận lẫn thực tiễn. Khái niệm bản chất, cấu
trúc, chức năng và những đặc trưng của MTVH là gì? Thực trạng MTVH ở nước ta
hiện nay ra sao? Các quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò MTVH
trong việc xây dựng nhân cách con người như thế nào đang là vấn đề khó khăn, phức
- GS Lê Quý An, Môi trường và phát triển lâu bền - Vấn đề lớn của thời đại và
của đất nước, Tạp chí Tư tưởng văn hóa, 10/1992.
- Trần Lê Bảo, Môi trường tự nhiên nhân văn, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật,
11/1999.
- Đỗ Huy, Cần xây dựng môi trường văn hóa pháp luật ở nước ta hiện nay,
Người đại biểu nhân dân, 9 - 10/1993.
- GS Lê Thi, Khái niệm môi trường nhân văn và vấn đề giáo dục môi trường
nhân văn ở nước ta hiện nay, Triết học 6/1999.
- GS.TS Huỳnh Khái Vinh, Lối sống với môi trường sinh thái và môi trường
văn hóa, Thông tin Lý luận 4/1998.
- v.v
Tuy nhiên, đây là một đề tài mới nên chưa có công trình nào nghiên cứu một
cách cụ thể, mang tính hệ thống với tư cách là một đề tài khoa học hay một luận văn tốt
nghiệp.
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích
Từ góc độ lý luận về MTVH và xuất phát từ thực tiễn xây dựng MTVH ở nước
ta hiện nay (nói chung) và thành phố Đà Nẵng (nói riêng), luận văn có mục đích nghiên
cứu sau:
- Làm sáng tỏ bản chất, cấu trúc, vai trò, chức năng của MTVH đối với quá
trình hình thành nhân cách con người.
- Qua nghiên cứu, khảo sát thực trạng MTVH ở thành phố Đà Nẵng, những tác
động của MTVH đối với nhân cách thanh niên đô thị thành phố, luận văn đề xuất một
số định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả xây
dựng MTVH góp phần hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ ở đây trong tình hình mới.
3.2. Nhiệm vụ
lượng nhân cách thanh niên đô thị của thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất định hướng và những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng xây
dựng MTVH và nhân cách trong tình hình mới.
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu và vận dụng vào
thực tiễn xây dựng MTVH ở thành phố Đà Nẵng; làm tài liệu tham khảo cho công tác
nghiên cứu, giảng dạy môn Lý luận văn hóa trong hệ thống các trường Đảng.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Nhận thức chung về vấn đề xây dựng MTVH để góp phần hình thành
nhân cách con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới.
Chương 2: Thực trạng MTVH ở thành phố Đà Nẵng hiện nay và sự tác động
của nó đối với việc hình thành nhân cách cho thanh niên đô thị.
Chương 3: Những định hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả xây dựng MTVH để hình thành nhân cách cho thanh niên đô thị thành phố Đà
Nẵng trong tình hình mới.
Chương 1
Nhận thức chung về vấn đề xây dựng môi trường văn hóa để góp phần hình thành
nhân cách
con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới
1.1. Văn hóa và môi trường văn hóa
1.1.1. Quan niệm về văn hóa
1.1.2. Quan niệm về MTVH
* Quan niệm về môi trường
* Quan niệm về MTVH * Mối quan hệ giữa văn hóa và MTVH
* Mối quan hệ giữa MTVH và môi trường sống của con người
- MTVH và môi trường tự nhiên (môi trường sinh thái).
1.2.2.3. Mối quan hệ giữa MTVH và nhân cách
* MTVH - nhân cách.
* Nhân cách - MTVH.
1.3. Xây dựng MTVH là đòi hỏi khách quan của sự nghiệp xây dựng nền
văn hóa mới và con người XHCN ở nước ta hiện nay
1.3.1. Vị trí, vai trò của MTVH
* Tiếp cận từ lý luận hiện đại
* Theo quan điểm đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Xuất phát từ thực trạng MTVH nước ta hiện nay.
- Xuất phát từ định hướng xây dựng nhân cách con người Việt Nam trong giai
đoạn cách mạng mới.
- Xuất phát từ nhiệm vụ xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản
sắc dân tộc.
Bản chất đích thực của vấn đề xây dựng MTVH ở nước ta hiện nay.
1.3.2. Xây dựng MTVH ở nước ta hiện nay theo quan điểm đổi mới của Đảng
Tiểu kết: Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết phải xây dựng MTVH ở nước ta
hiện nay.
Chương 2 Thực trạng môi trường văn hóa ở thành phố
Đà Nẵng hiện nay và sự tác động của nó đối với việc hình thành nhân cách cho
thanh niên đô thị
2.1. Các nhân tố tác động đến việc xây dựng MTVH của thành phố Đà
Nẵng
2.1.1. Môi trường tự nhiên, nhân văn
2.1.2. Môi trường kinh tế - xã hội
2.1.3. Môi trường chính trị - xã hội
2.1.4. Các giá trị lịch sử, tâm lý, văn hóa truyền thống.
* Xây dựng MTVH đô thị.
* Tạo lập công bằng xã hội, xây dựng MTVH lành mạnh, cảnh quan đô thị văn
minh, sạch đẹp.
* Trọng tâm là góp phần hình thành nhân cách sáng tạo, giữ vững bản lĩnh văn
hóa dân tộc, tạo lập nếp sống văn minh đô thị cho thế hệ trẻ đáp ứng yêu cầu của tình
hình mới.
* Đảm bảo tính kế thừa và sự đổi mới trong vấn đề xây dựng MTVH.
3.2. Những giải pháp chủ yếu
3.2.1. Tạo lập môi trường kinh tế, chính trị, văn hóa xã hội lành mạnh, có chất
lượng cao tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn thiện nhân cách thế hệ trẻ
* Môi trường kinh tế
* Môi trường chính trị * Môi trường pháp luật
* Môi trường văn hóa - xã hội
- Kết hợp chặt chẽ 3 môi trường: gia đình, nhà trường, xã hội
- Môi trường truyền thống
- Môi trường đạo đức
- Môi trường thẩm mỹ
- Môi trường giáo dục - đào tạo; khoa học, công nghệ
- Môi trường cảnh quan, nếp sống đô thị.
Phải chú ý các vấn đề:
+ Phát huy và tận dụng tối đa ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và khách
quan (kinh tế, chính trị, xã hội ) để xây dựng MTVH.
+ Đồng thời xây dựng MTVH phải gắn liền với nhiệm vụ tạo ra động lực, môi
trường thuận lợi thúc đẩy kinh tế phát triển, ổn định chính trị, trật tự, an toàn ở cơ sở.
+ Hoàn thiện nhân cách gắn liền với việc tạo lập công bằng xã hội, tạo lập công
ăn, việc làm cho thanh niên, tạo MTVH lành mạnh cho thế hệ trẻ cống hiến và trưởng
thành, đóng góp sức lực xây dựng quê hương giàu đẹp.
Đà Nẵng.
* Giáo dục chủ nghĩa yêu nước truyền thống, tinh thần tự hào dân tộc.
* Nâng cao ý thức tôn tạo, phát huy những di sản văn hóa ở địa phương.
* Tích cực đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội, xây dựng thuần phong mỹ tục
mới phù hợp với nếp sống văn minh đô thị, tạo lập môi trường sáng tạo và hưởng thụ
văn hóa lành mạnh cho thanh niên.
3.2.6. Ưu tiên đầu tư ngân sách, xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện
đại cho các hoạt động văn hóa
* Xây dựng các thiết chế văn hóa phù hợp với MTVH địa phương. * Phát huy nội lực, tranh thủ các nguồn lực.
* Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa
ở cơ sở.
3.2.7. Đặc biệt chú trọng xây dựng cho thanh niên một lối sống, nếp sống có
văn hóa trong đời sống cá nhân, đời sống gia đình và đời sống xã hội. Đề cao trách
nhiệm của thanh niên đối với nhiệm vụ xây dựng MTVH. Đồng thời phải chú trọng
đúng mức việc đầu tư cơ sở kỹ thuật cho các hoạt động văn hóa, nghiên cứu khoa học,
thể thao cho thanh niên, sớm hoàn thiện cơ chế chính sách về hỗ trợ tài năng và các tấm
gương điển hình tiên tiến trong thanh niên.
3.2.8. Tăng cường mở rộng hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường
Tiểu kết: Xây dựng MTVH có nội dung đa dạng, phong phú cần có sự thận
trọng khoa học đối với các vấn đề: dân tộc - hiện đại, tự do tín ngưỡng - mê tín dị
đoan cần phải tìm ra những cơ sở lý luận, tìm ra những phương pháp và bước đi thích
hợp. Đây là vấn đề hết sức phức tạp phải được nhận thực đầy đủ, phải được chỉ đạo và
giám sát chặt chẽ để phát huy những yếu tố nhân bản, tích cực, ngăn ngừa và xử lý kịp
thời những tiêu cực phát sinh.
* Một số kiến nghị
* Kết luận
việc phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ người tài, Nxb
Giáo dục, Hà Nội.
12. Những vấn đề văn hóa Việt Nam hiện đại, Lê Cung Trang - Nguyễn Trọng Hoàn
(tuyển chọn, giới thiệu) (1998), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
13. PGS Nguyễn Phi Hạnh, PTS Nguyễn Thị Kim Chương (1999), Giáo dục môi trường
qua môn địa lý ở trường phổ thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
14. PGS Trường Lưu (1999), Văn hóa một số vấn đề lý luận, Nxb CTQG, Hà Nội.
15. Hà Huy Giáp (1973), Cải tạo và xây dựng phong hóa ở nước ta, Nxb Văn hóa, Hà
Nội.
16. Nguyễn Văn Hy, TS Phan Văn Tú, Hoàng Sơn Cường (1998), Quản lý hoạt
động văn hóa, Nxb Văn hóa - Thông tin, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, Hà
Nội.
17. GS.PTS Hoàng Vinh (1999), Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng văn hóa ở
nước ta, Viện Văn hóa, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội.
18. PGS Trường Lưu (chủ biên) (1998), Văn hóa đạo đức và tiến bộ xã hội, Nxb Văn
hóa - Thông tin, Hà Nội.
19. Lại Văn Toàn (chủ biên) (1999), Truyền thống và hiện đại trong văn hóa, Trung
tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia. Viện Thông tin khoa học xã hội, Hà
Nội.
20. PTS Danh Sơn (chủ biên) (1999), Quan hệ giữa phát triển khoa học và công nghệ
với phát triển kinh tế - xã hội trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam,
Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
21. PGS.PTS Nguyễn Chí Mỳ (chủ biên) (1999), Sự biến đổi của thang giá trị đạo đức
trong nền kinh tế thị trường với việc xây dựng đạo đức mới cho cán bộ quản lý ở
nước ta hiện nay, Nxb CTQG, Hà Nội. 22. GS.BS Đặng Phương Kiệt (chủ biên) (2000), Những vấn đề tâm lý và văn hóa hiện
đại, Nxb Văn hóa - Thông tin, Hà Nội.
23. Nhân cách văn hóa trong bảng giá trị Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội,
38. Phát huy sức mạnh toàn dân tộc, tiếp tục đổi mới, đẩy mạnh CNH, HĐH, xây
dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN (Dự thảo báo cáo chính trị của Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
của Đảng), Nxb CTQG, Hà Nội, 2001.
39. Trần Ngọc Thêm (1997), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
40. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển giáo dục phát triển con người phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
41. Phạm Ngọc Minh (1999), Những bất cập trong nhân tố con người Việt Nam trong
sự nghiệp CNH, HĐH, Tạp chí Triết học, Số 36.
42. Thành ủy Đà Nẵng, Nghị quyết Đại hội đại biểu thành phố Đà Nẵng lần thứ XVII.
43. Thành ủy Đà Nẵng, Báo cáo thống kê về công tác kiểm tra năm 1998 - 1999.
44. UBND Thành phố Đà Nẵng (7/2000), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2000 - 2010.
45. UBND thành phố Đà Nẵng (6/2000), Báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
công chức trong những năm 1997 - 2000.
46. Hồ Sĩ Quỹ (1998), Tìm hiểu về văn hóa và văn minh, Nxb CTQG, Hà Nội.
47. Bùi Gia Thịnh, Võ Tấn Quang, Nguyễn Thanh Bình (1999), Xã hội hóa công tác
giáo dục nhận thức và hành động, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Viện Khoa học giáo
dục, Hà Nội.
48. GS.TS Trần Văn Bính (chủ nhiệm đề tài) (2000), Đề cương bài giảng lý luận văn
hóa (cho hệ đào tạo cao học và nghiên cứu sinh), Hà Nội.
49. Trần Quốc Vượng (chủ biên) (1998), Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nxb giáo dục, Hà
Nội. 50. Nhiều tác giả (1998), Hỏi và đáp về văn hóa Việt Nam, Nxb Văn hóa dân tộc, Tạp
chí Văn hóa nghệ thuật, Hà Nội.
51. Hồ Sĩ Vịnh (chủ biên) (1993), Văn hóa vì con người, Nxb Văn hóa và Tạp chí Văn
hóa nghệ thuật, Hà Nội.
52. Hoàng Đình Phu (10/1993), Văn hóa và phát triển sinh thái, Tạp chí Cộng sản.
70. Tương Lai (2/1995), Con người và môi trường trong phát triển của nước ta, Xã hội
học.
71. GS.TS Đình Quang (1999), Nhận thức và xử lý văn hóa trên thế giới, Nxb CTQG,
Hà Nội.
72. GS.TS Đỗ Huy (2000), Tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và phát triển nền văn
hóa mới ở Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.