TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG & CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KỶ YẾU HỘI NGHỊ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
& CÔNG NGHỆ SINH HỌC
ThS. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG (Thư ký) Khoa Môi trường & Công nghệ Sinh học
Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM DANH SÁCH BÀI BÁO
STT
TÊN TÁC GIẢ
TÊN BÀI BÁO
TRANG
TIỂU BAN MÔI TRƯỜNG
1
Phạm Thế Anh, Hoàng
Hưng
Đánh giá tài nguyên nước mặt tỉnh Lâm Đồng
và đề xuất các giải pháp quản lý theo hướng
phát triển bền vững
1
Hiện trạng cung cấp nước sạch tại một số
phường ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh –
Giải pháp khắc phục
39
7
Lâm Vĩnh Sơn,
Nguyễn Trần Ngọc
Phương
Nghiên cứu nâng cao hiệu quả xử lý nước thải
chăn nuôi bằng mô hình biogas có bổ sung bã
mía
55
8
Võ Hồng Thi
Một số ứng dụng của quá trình oxy hóa nâng
cao (AOPs) bằng phương pháp fenton trong xử
lý nước thải ở Việt Nam
68
9
Nguyễn Xuân Trường
Phương pháp xử lý thống kê cổ điển cho hệ số
phát thải chất thải nguy hại trung bình toàn
phương
75
10
Nguyễn Xuân Trường
Phương pháp xử lý thống kê cổ điển cải tiến
cho hệ số phát thải chất thải nguy hại trung
bình
83
15
Vu Hai Yen
Study on utilizing of industrial – agricultural
waste in the building construction industry
130
TIỂU BAN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
1
Trịnh Thị Lan Anh,
Dương Tấn Nhựt
Ảnh hưởng của nước dừa già tới quá trình phát
sinh hình thái của phôi vô tính Lan Hồ Điệp
(Phalaenopsis amabilis)
138
2
Nguyễn Thị Hai
Thực trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật và
giải pháp để phát triển bền vững cho sản xuất
rau ở Việt Nam
143
3
Nguyễn Hoài Hương,
Dương Thúy Vy, Trần
Linh Châu, Đoàn Kim
Như
Phân lập, tuyển chọn vi khuẩn lên men lactic từ
nem chua truyền thống làm giống khởi động
nem chua probiotic
149
4
Nguyễn Thị Thu
Nhựt
Sự phát sinh phôi vô tính từ mẫu cấy lá cây
Dầu mè (Jatropha curcas L.)
193
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
1
ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƢỚC MẶT TỈNH LÂM ĐỒNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG
Phạm Thế Anh
(1)
và Hoàng Hưng
(2)
(1)
Với một sự tác động nào của phần thƣợng nguồn đều có thể tác động đến sự phát triển kinh kế
xã hội của các tỉnh nằm dọc hệ thống sông Đồng Nai nhƣ: Bình Phƣớc, Bình Dƣơng, Tây Ninh,
Đồng Nai, thành phố Hồ Chí Minh, Ninh Thuận và Bình Thuận… Các tỉnh này khống chế một diện
tích 44.500 km
2
với số dân 14.621 triệu ngƣời (chiếm 17,6% cả nƣớc).
Trong nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát, đánh giá và nghiên cứu: đặc điểm tài nguyên
nƣớc mặt, diễn biến chất lƣợng môi trƣờng nƣớc, cơ sở khoa học quản lý tổng hợp, cơ sở khoa học
ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý quản lý tài nguyên nƣớc mặt để từ đó đề xuất các giải pháp
nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc mặt theo hƣớng phát triển bền vững.
Tuy nhiên, trong giới hạn bài báo chúng tôi xin phép đƣợc trình bày một cách ngắn gọn một
số kết quả cơ bản đã đạt đƣợc.
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
Đánh giá tài nguyên nƣớc mặt và diễn biến chất lƣợng nƣớc mặt tỉnh Lâm Đồng.
Đánh giá công tác quản lý tổng hợp nguồn nƣớc mặt tỉnh Lâm Đồng.
Đề xuất giải pháp tổng hợp quản lý tài nguyên nƣớc theo hƣớng phát triển bền vững.
Ứng dụng Hệ thống thông tin địa xây dựng các bản đồ giúp quản lý tài nguyên nƣớc.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp thu thập, tổng hợp các tài liệu có liên quan.
Phƣơng pháp khảo sát thực địa.
Phƣơng pháp phân tích và xử lý số liệu.
Phƣơng pháp Hệ thống thông tin địa lý.
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
2
Phƣơng pháp phân tích phòng thí nghiệm.
ngày đêm.
Hình 2. Phân chia lƣu vực và hƣớng dòng chảy của nguồn nƣớc mặt tỉnh Lâm Đồng.[Nguồn: Phòng
HTTTĐL - Viện MT&TN TPHCM]
Diễn biến chất lượng môi trường nước mặt
Nhìn chung, chất lƣợng nƣớc sông, suối, ao hồ trên địa bàn có nồng độ các chất ô nhiễm hữu
cơ, chất rắn lơ lửng và coliforms không ổn định, thay đổi cả theo thời gian và không gian, tuỳ thuộc
vào tình hình diễn ra của thời tiết cũng nhƣ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tại từng đoạn
sông, nhánh sông, ao hồ đó.
Nếu đánh giá theo quy định tại Quyết định 187/2007/QĐ-TTg ngày 03/12/2007 của Thủ
tƣớng Chính phủ về phê duyệt đề án bảo vệ môi trƣờng lƣu vực hệ thống sông Đồng Nai đến năm
2020, tất cả các nguồn nƣớc trong hệ thống phải đạt loại A thì một số thông số hóa, lý (COD, NH
4
,
NO
2
) khó có thể đạt đƣợc trên toàn lƣu vực.
Suy thoái và cạn kiệt nguồn nƣớc
Dự báo nhu cầu dùng nước đến năm 2020
một lƣợng rất lớn nƣớc thải từ sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trên 100 triệu m
3
nƣớc thải. Vì
vậy, nếu chúng ta không có các giải pháp hữu hiệu nhằm bảo vệ nguồn nƣớc hiện tại thì nguy cơ
thiếu nƣớc và ô nhiễm nguồn nƣớc trong lƣơng lai là rất lớn.
Mối tương quan giữa diện tích rừng và tài nguyên mưa
Rừng có vai trò rất lớn đối với đời sống của ngƣời dân, trong đó đặc biết là vai trò giữ nƣớc,
bảo vệ nguồn nƣớc, hạn chế lũ lụt, chống xói mòn đất, hạn hán và làm giảm mức độ thiên tai gây ra.
Nếu chúng ta mất rừng thì nguy cơ chúng ta mất nƣớc là rất lớn.
Hình 4. Diễn biến diện tích rừng và lƣợng mƣa ―trạm Bảo Lộc‖ qua các năm.
Qua biểu đồ trên chúng ta nhận thấy hiện trạng diện tích rừng tăng dần từ 2001 đến năm 2004
(617.815 ha – 624.268 ha). Tuy nhiên từ năm 2004 đến nay thì diện tích rừng có xu hƣớng bị suy
giảm và năm 2009 chỉ còn 617.173 ha giảm thấp hơn diện tích rừng năm 2001. Trung bình một năm
trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng bị mất 5.115 ha/năm.
Mƣa cũng đƣợc xem là nguồn tài nguên nƣớc mặt có vai trò rất lớn đến trữ lƣợng nguồn tài
nguyên nƣớc mặt và nƣớc ngầm. Chính sự suy giảm diện tích rừng đã kéo theo sự biến đổi của khí
hậu, điều này thể hiện rất rõ qua sự suy giảm lƣợng mƣa. Lƣợng mƣa trung bình qua các năm trạm
Bảo Lộc trở lại đây có dấu hiệu suy giảm rõ rệt. Năm 2008 và 2009 đƣợc xem là những năm có
m
3
)
W
c
(10
6
m
3
)
W
tb
(10
6
m
3
)
1
Đại Ninh
1158
6000
251,73
68,04
319,77
2
Hàm Thuận
1280
5700
523
172
Đa Dâng 2
1170
0,345
0,567
0,912
[Nguồn: Sở Công thương tỉnh Lâm Đồng]
Qua bảng số liệu chúng ta nhận thấy rằng hầu hết các hồ thủy điện trên địa bàn tỉnh Lâm
Đồng đƣợc phê duyệt có dạng bậc thang và có mục đích chủ yếu là cung cấp nƣớc phát điện. Còn
chức năng phòng lũ không có vì không có phần dung tích phòng lũ. Vì vậy, chúng ta cần nghiên
cứu chính xác quy trình vận hành liên hồ chứa để tránh tình trạng khi lũ về các nhà máy thủy điện
xả lũ không theo quy định và gây thiệt hại lớn đến đời sống của ngƣời dân ở vùng hạ lƣu nhƣ
trƣờng hợp thủy điện A Vƣơng trong năm 2009 vừa qua gây thiệt hại 600 tỷ đồng cho huyện Đại
Lộc tỉnh Quảng Nam.
Các nguyên nhân gây ô nhiễm và cạn kiệt nguồn tài nguyên nƣớc
Độ che phủ của rừng đến nay vẫn chiếm tỷ lệ trên 61,2% diện tích toàn tỉnh, song do diện
tích, chất lƣợng rừng và đa dạng sinh học của rừng ngày càng giảm đã làm ảnh hƣởng lớn
đến tài nguyên nƣớc.
Tốc độ đô thị hóa ngày càng có chiều hƣớng gia tăng nhất là ở các khu vực trung tâm
thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc và các thị trấn huyện đang là áp lực lớn cho môi
trƣờng chung của tỉnh, trong đó có môi trƣờng nƣớc.
Sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp cũng đang là
nguy cơ làm ô nhiễm các nguồn nƣớc.
Nguồn tài nguyên nƣớc của Lâm Đồng còn bị tác động xấu từ việc khoan nƣớc ngầm lấy
nƣớc đang xảy ra phổ biến ở nhiều địa phƣơng trong tỉnh.
Những hạn chế công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc
Việc tổng hợp, lồng ghép quản lý tổng hợp tài nguyên nƣớc trong các chƣơng trình phát
triển kinh tế - xã hội chƣa đƣợc triển khai.
Nƣớc vẫn không đƣợc coi là hàng hóa kinh tế và các dịch vụ về nƣớc hiện nay có giá thu
phí thấp hơn chi phí tối thiểu.
Bảo vệ phát triển rừng, nâng cao chất lƣợng và tỷ lệ độ che phủ đất.
Thực hiện tốt Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ về sử dụng dịch
vụ môi trƣờng rừng.
Giao khoán công tác quản lý và bảo vệ rừng cho ngƣời dân địa phƣơng, những khu rừng
chƣa có chủ thì giao cho chính quyền địa phƣơng ―phƣờng – xã‖ quản lý và bảo vệ.
Tuyên truyền, vận động những hộ dân sản xuất ven rừng không chặt phá lấn chiếm đất
rừng làm nƣơng rẫy, vận động ký cam kết quản lý bảo vệ rừng.
Xây dựng phƣơng án phòng cháy chữa cháy rừng hàng năm và triển khai có hiệu quả, hạn
chế tới mức thấp nhất số vụ và diện tích cháy rừng.
Ƣu tiên những dự án nhƣ trồng rừng phủ xanh đất trồng đồi núi trọc, bảo vệ tu bổ vốn
rừng, sử dụng tiết kiệm nguồn nƣớc.
Quản lý bảo vệ đất, chống xói mòn, khôi phục và cải tạo đất thoái hóa
Biện pháp tốt nhất nhằm bảo vệ môi trƣờng sinh thái đất là sử dụng các chế phẩm bảo vệ
thực vật có nguồn gốc sinh học không gây ô nhiễm môi trƣờng và không hủy diệt các côn
trùng có ích.
Đối với cây trồng chúng ta nên thực hiện ―nền nông nghiệp bền vững) với chƣơng trình
quản lý tổng hợp dịch hại IPM (Integrated Pest Management).
Xây dựng bản đồ về hiện trạng xói mòn trên toàn tỉnh.
Kiểm soát lũ lụt chống xói lở bờ sông, bồi lắng hồ chứa
Xây dựng quy trình vận hành liên hồ chứa trên các dòng sông chính nhằm vận hành tối ƣu
và sử dụng hiệu quả tài nguyên nƣớc trên lƣu vực.
Trong tƣơng lai, khi các hồ thủy điện của tỉnh đi vào hoạt động hết công suất thì vấn đề
điều tiết nƣớc giữa các vùng trong lƣu vực, quy trình vận hành các hồ chứa cũng cần phải
xem xét và đánh giá lại.
Xây dựng bản đồ dự báo lũ, ngập lụt cho các tiểu lƣu vực sông.
Định kỳ nạo vết các công trình thủy lợi nhằm kéo dài tuổi thọ các công trình thủy lợi.
Quản lý xả chất thải làm ô nhiễm nguồn nước, bảo vệ nguồn nước
Xây dựng quy hoạch thoát và xử lý nƣớc thải cho các đô thị.
Điều tra, thống kê toàn diện các nguồn gây ô nhiễm chính đối với môi trƣờng nƣớc (nƣớc
thải sinh hoạt, công nghiệp, dịch vụ - du lịch và sản xuất nông nghiệp…).
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đỗ Tiến Lanh (CNĐT) và cộng sự, 2010. Đề tài nghiên cứu Khoa học cấp Nhà nước: Quản lý tổng
hợp lưu vực và sử dụng hợp lý tài nguyên nước hệ thống sông Đồng Nai – MS: KC08.18/06-10.
Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam.
Võ Đình Long (CNĐT) và các cộng sự, 2008. Đề tài nghiên cứu Khoa học cấp tỉnh: Điều tra, đánh
giá và phân loại các điểm ô nhiễm môi trường tại các khu đô thị thuộc Tỉnh Trà Vinh - Đề xuất
các giải pháp xử lý. Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý môi trƣờng thuộc trƣờng Đại học
Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh.
Lƣơng Văn Ngự (Trƣởng ban soạn thảo) và cộng sự, 2010. Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh
Lâm Đồng từ năm 2006 – 2010. Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Lâm Đồng.
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
7
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƢỚC SẠCH TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH
TP.HCM
Nguyễn Chí Hiếu
(1)
,
Đặng Viết Hùng
(1)
(1)
Khoa MT & CNSH - Trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ Tp.HCM
(2)
Khoa Môi Trường - Trường Đại Học Bách Khoa TPHCM
đang phân tán ở nhiều cơ quan thuộc các sở ban ngành: Sở NN & PTNT, Tổng công ty cấp nƣớc Sài
Gòn, Sở Xây dựng, Sở Y tế, Sở Khoa học công nghệ, Ban chỉ đạo quốc gia về nƣớc sạch và vệ sinh
môi trƣờng. Chính vì vậy cần tiến hành, điều tra, khảo sát và đánh giá tổng thể hiện trạng nƣớc sạch tại
khu vực ngoại thành Tp.HCM để từ đó có cơ sở dữ liệu đƣợc kết nối từ các sở ban ngành đánh giá thực
trạng khai thác nguồn nƣớc phục vụ cho cấp nƣớc sinh hoạt ở các vùng, các huyện; xác định rõ khả
năng cấp nƣớc cho sinh hoạt ở mỗi địa phƣơng để làm căn cứ lập chƣơng trình, kế hoạch cấp nƣớc của
Tp.HCM, đồng thời đề ra kế hoạch phòng chống khi hạn hán hay khi gặp các tình huống khẩn cấp về
nguồn nƣớc.
PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN
Chọn mẫu
o Đối tƣợng khảo sát: Các hộ dân sinh sống trong 5 huyện ngoại thành Tp. HCM. Tổng số phiếu
khảo sát: 400 phiếu/ 5 huyện.
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
8
o Phỏng vấn trực tiếp đại diện quản lý trạm cấp nƣớc tập trung, đại diện Trung tâm NS &
VSMTNT. Chọn ngẫu nhiên các hộ dân và các trạm cấp nƣớc để tiến hành điều tra.
o Vị trí lấy mẫu: 01 mẫu nƣớc giếng + 01 mẫu nƣớc của trạm cấp nƣớc tập trung trên 4 huyện (Củ
Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè) (lấy tại vòi nƣớc ra tại hộ dân) tổng số mẫu: 80 mẫu
Phƣơng pháp khảo sát
Lập phiếu điều tra, tiến hành khảo sát thực tế và thu thập số liệu, tài liệu từ các cơ quan và
phỏng vấn trực tiếp các đối tƣợng có liên quan. Sau đây là nội dung các vấn đề đƣợc điều tra:
Bảng 1. Các vấn đề đƣợc điều tra
I. Nguồn nước
II. Chất lượng nước
1. Nƣớc do ngƣời dân tự khai thác
2. Nƣớc do các trạm cấp nƣớc tập trung cung cấp
3. Nƣớc do hệ thống cấp nƣớc thành phố cấp
liệu sử dụng
Thiết bị phân tích
Độ chính
xác
pH
pH meter
HANA instrument pH21
± 0.01
Chất hữu cơ
mg/L
Định phân thể tích
(KMnO
4
)
Bếp điện
± 0.4
Mn
mg/L
SMWW
Bếp điện
Máy Hach DR /2010
± 0.01
Fe
mg/L
SMWW
± 0.01
N-NH
3
Nội dung điều tra
Huyện Bình
Chánh
Huyện Hóc
Môn
Huyện Củ
Chi
Huyện Nhà
Bè
Huyện Cần
Giờ
Số
phiếu
Tỷ lệ
Số
phiếu
Tỷ lệ
Số
phiếu
Tỷ lệ
Số
phiếu
Tỷ lệ
Số
phiếu
Tỷ lệ
Số hộ sử dụng
nƣớc giếng khoan
150
75%
0
30
60%
0
0%
Số hộ mua nƣớc từ
các vệ tinh cung
cấp nƣớc
0
0
0
0%
0
0
20
40%
45
90%
Số hộ đƣợc cấp
nƣớc từ hệ thống
cấp nƣớc của huyện
-
-
-
-
-
-
-
-
5
Nguồn nƣớc cấp cho huyện Cần Giờ
Nguồn
khác, 10%
Nƣớc mƣa,
20%
Nƣớc vận
chuyển bằng
sà lan, 70%
nƣớc tập
trung, 20%
Nƣớc máy,
28%(a
)
(b)
(c)
(d)
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
10 Nguồn nƣớc chính sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống ở các huyện cũng khác nhau:
Đối với huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh nguồn nƣớc chính là nguồn nƣớc dƣới đất,
ở Củ Chi và Hóc Môn thấp, chỉ một vài xã có hàm lƣợng sắt cao hơn tiêu chuẩn nƣớc sạch của Bộ
Y tế, một số chỉ tiêu hầu hết các mẫu phân tích đều không đạt đó là pH, coliform. Khu vực Bình
Chánh hầu hết nguồn nƣớc nhiễm phèn, chỉ tiêu Fe và Mn tổng cao hơn tiêu chuẩn rất nhiều. Riêng
Khu vực Nhà Bè và Cần Giờ nguồn nƣớc ngầm bị nhiễm mặn không thể sử dụng trực tiếp cho mục
đích sinh hoạt và ăn uống.
Hình 1. Phân bổ nguồn nƣớc cấp tại các huyện ngoại thành Tp.HCM
Nguồn nƣớc cấp cho huyện Củ Chi
Nƣớc cấp
từ trạm cấp
nƣớc tập
trung, 4,1%
Nƣớc
giếng,
95,9%(e
)
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
11
Bảng 5. Kết quả phân tích mẫu nƣớc giếng lấy tại từng hộ dân
Địa điểm
Số mẫu
Số mẫu đạt
huyện Nhà Bè hàm lƣợng clorua trong nƣớc cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần chính vì vậy khi
cấp cho dân chủ yếu sử dụng để tắm giặt không sử dụng đƣợc cho ăn uống, đối với các trạm tại Hóc
Môn và Củ Chi thì hai chỉ tiêu không đạt đó là: pH, coliform, ở Bình Chánh thì tại một số trạm chỉ
tiêu không đạt đó là sắt tổng, pH, coliform.
Giá thành nƣớc và tiêu chuẩn dùng nƣớc
Phân làm hai vùng cụ thể:
Vùng 1: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh
Vùng 2: Nhà Bè, Cần Giờ
Đối với vùng 1
Giá nƣớc do các trạm cấp nƣớc tập trung và Tổng công ty cấp nƣớc Sài Gòn cung cấp dao
động trong khoảng từ 2000 – 2700đ/m
3
, theo đánh giá chung của ngƣời dân khu vực này là thích
hợp có thể chi trả đƣợc.
Về tiêu chuẩn dùng nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc đầy đủ nhu cầu của ngƣời dân đặc biệt là ở khu
vực Huyện Bình Chánh. Ngƣời dân khu vực này chủ yếu sử dụng nƣớc ngầm tự khai thác là chính
mặc dù chất lƣợng không đảm bảo nhƣng khá chủ động về số lƣợng.
Đối với vùng 2
Giá nƣớc dao động khá lớn phân làm 2 loại:
Giá nƣớc do công ty cấp nƣớc Nhà Bè và công ty dịch vụ Công ích huyện Cần Giờ
cung cấp.
Giá nƣớc do ngƣời dân mua qua các dịch vụ cung cấp nƣớc sạch khác.
Hiện giá nƣớc do Công ty dịch vụ Công ích Cần Giờ cung cấp: với giá bán ra theo quy định là
5.000 đồng/m
3
đối với nƣớc sinh hoạt, 7.300 đồng/m
3
đối với nƣớc sản xuất và 9.800 đồng/m
3
cho
Nhà Bè
249.312
24.950
203.134
47
477.443
Bình Chánh
-
-
-
-
2.227.600
Hệ thống cấp nƣớc thành phố đến các huyện ngoại thành cho đến nay hoạt động không hiệu
quả do sự thiếu hụt về nguồn nƣớc, các nhà máy cấp nƣớc đã hoạt động hết công suất không đủ để
cung cấp cho các huyện ngoại thành, mạng lƣới cấp nƣớc chƣa đƣợc đầu tƣ mở rộng và phát triển.
Chính vì vậy trong thời gian tới để đạt đƣợc mục tiêu cấp nƣớc sạch tới khu vực ngoại thành của
Tp.HCM thì việc hoàn thiện và nâng cấp hệ thống cấp nƣớc thành phố tới khu vực này rất cần thiết.
Qua các đánh giá và kết quả khảo sát thu đƣợc tại từng huyện cho thấy tỉ lệ ngƣời dân đƣợc
sử dụng nƣớc sạch theo đúng tiêu chuẩn của Bộ Y tế trong khu vực ngoại thành vẫn chƣa cao chỉ
đạt khoảng 25 -30 %.
Huyện Nhà Bè và Cần Giờ sử dụng nguồn nƣớc từ Tổng công ty cấp nƣớc Sài Gòn chiếm tỉ lệ
cao trong tổng nguồn nƣớc sử dụng cho sinh hoạt và ăn uống tuy nhiên nguồn nƣớc cấp đến dân
không ổn định cả về chất lƣợng và số lƣợng nên tổng số ngƣời dân đƣợc sử dụng nguồn nƣớc theo
đúng tiêu chuẩn cả về chất lƣợng và số lƣợng trong hai huyện này vẫn không cao.
Dự báo nhu cầu dùng nƣớc và định hƣớng phát triển
Kết quả điều tra thực tế nhu cầu dùng nƣớc sạch của ngƣời dân khu vực ngoại thành cho trong
bảng sau:
Bảng 7. Kết quả điều tra nhu cầu dùng nƣớc bằng phiếu câu hỏi
Nội dung điều tra
Củ Chi
1
50
1
00%
2
00
1
00%
5
0
1
00%
Qua bảng kết quả điều tra thực tế ta thấy nhu cầu về nguồn nƣớc sạch đảm bảo tiêu chuẩn của
bộ y tế tại khu vực ngoại thành khá cao, đặc biệt là khu vực huyện Nhà Bè, Bình Chánh, Cần Giờ.
Dựa vào điều kiện thực tế và chiến lƣợc phát triển của Thành phố đối với khu vực ngoại thành
nhìn chung các chỉ tiêu cấp nƣớc đƣa ra đều bằng hoặc cao hơn so với các chỉ tiêu cấp nƣớc trong
tiêu chuẩn TCXDVN : 33-2006, vì lý do về an toàn cấp nƣớc cho một khu vực đang trên đà phát
triển nhanh ở TP. HCM.
Dự báo nhu cầu đƣợc thực hiện theo hai hệ thống riêng biệt: Hệ thống cấp nƣớc phần trung
tâm thành phố và các vùng ngoại thành trừ Củ Chi (gọi chung là Hệ thống cấp nƣớc TP. HCM); và
hệ thống cấp nƣớc riêng cho Củ Chi.
Bảng 8. Dự báo dân số và mật độ dân số 2025
Phân
vùng
Diện
tích
(km
2
)
Dân số
40
2.519
3.347
F
704
59
66
2,0
0,8
0,9
2,0
3,0
160
240 Các nhu cầu dùng nƣớc Hệ thống cấp nƣớc TP. HCM đƣợc dự báo, nhƣ sau:
Với những đặc điểm cụ thể của khu vực khảo sát, và các dự đoán về khả năng phát triển của
nó từ đó xác định nhu cầu cấp nước thích hợp.
(Nguồn: Báo cáo 12/2007 của Viện quy hoạch Tp.HCM và công ty tư vấn Nikken Sekkei )
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
13
Bảng 9. Quy hoạch phân bố dân cƣ năm 2025
Tên huyện
Dân số năm 2025 (ngƣời)
Tối thiểu
Khu vực ngoại thành
1
Củ Chi
80
130
100
150
2
Hóc Môn
80
130
100
150
3
Bình Chánh
80
130
100
150
4
Nhà Bè
80
130
100
150
5
Cần Giờ
80
130
100
6.692
12.375
Tổng
8
137.795
228.803
Thất thoát
27.559
38.896
Tổng trung bình (Làm tròn số)
165.000
268.000
Tổng nhu cầu dùng nƣớc ngày cao nhất của Củ Chi:
- Giai đoạn đến năm 2015: 165.000 (m
3
/ngày)
- Giai đoạn đến năm 2025: 268.000 (m
3
/ngày)
Bảng 12. Nhu cầu dùng nƣớc theo đầu ngƣời (phân theo quận, huyện)
STT
Tên Huyện
Hiện trạng
năm 2007
Theo Quy hoạch
(l/ngƣời.ngày)
2015
2025
275
286
Toàn Thành phố
330
355
Dự báo nhu cầu dùng nƣớc tổng hợp (tính cho tất cả các hình thức sử dụng nƣớc) trên đầu
ngƣời cho các giai đoạn đến năm 2015 và 2025 có bao gồm nƣớc thất thoát.
So sánh, phân tích các số liệu trên đây chúng ta dễ dàng nhận thấy các dự báo nhu cầu dùng
nƣớc cho các giai đoạn của Quy hoạch tổng thể là khá cao. Nếu Quy hoạch đƣợc thực thi đúng tiến
độ thì tình hình cấp nƣớc của Tp. HCM sẽ đƣợc cải thiện mạnh mẽ và sẽ có những thay đổi đáng
kể.
Đề xuất một số biện pháp cải thiện
Để giải quyết đƣợc hiện trạng nƣớc sạch hiện nay ở khu vực ngoại thành phải kết hợp đồng
thời nhiều giải pháp có thể phân thành ba nhóm giải pháp chính: biện pháp quản lý, biện pháp kỹ
thuật và biện pháp bổ trợ.
Các biện pháp quản lý cần áp dụng ngay đó là: đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực cấp nƣớc, tuyên
truyền nâng cao nhận thức của ngƣời dân, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cấp nƣớc tại khu vực ngoại
thành, hoàn chỉnh và bổ sung các văn bản, tiêu chuẩn còn thiếu sót và chƣa phù hợp.
Bên cạnh đó, các giải pháp kỹ thuật cũng phải đƣợc áp dụng song song. Các giải pháp kỹ
thuật có thể phân làm ba nhóm cụ thể nhƣ sau: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đối với các giải
pháp ngắn hạn bao gồm việc lƣu trữ và xử lý nƣớc mƣa tại huyện Cần Giờ và Nhà Bè, hƣớng dẫn
ngƣời dân xử lý sắt và khử trùng nƣớc ngầm trƣớc khi sử dụng tại Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh.
Các giải pháp trung hạn có thể áp dụng là nghiên cứu, ứng dụng các công nghệ mới nâng cao chất
lƣợng nƣớc cấp ở các trạm cấp nƣớc tập trung, xây dựng mới và mở rộng quy mô các trạm cấp
nƣớc nhỏ trên khu vực ngoại thành. Biện pháp dài hạn cũng là biện pháp tối ƣu để giải quyết vấn đề
về nƣớc sạch tại khu vực ngoại thành là xây dựng mạng lƣới cấp nƣớc thành phố đến từng huyện,
đẩy nhanh tiến độ các dự án, nhà máy cấp nƣớc đang triển khai. Xây dựng thêm các nhà máy cấp
nƣớc quy mô lớn để đảm bảo đủ lƣợng nƣớc cung cấp cho toàn bộ Tp.HCM.
KẾT LUẬN
Hoàng Hưng
Khoa Môi trường và Công nghệ sinh học – Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM
Nƣớc mặn sau khi vào cửa sông không ngừng bị nƣớc sông từ thƣợng nguồn đƣa về pha
loãng. Càng về thƣợng lƣu độ mặn càng giảm dần.
Nếu gọi : S – Độ mặn tại một vị trí bất kỳ nào đó trong khu triều thì:
Vế trái công thức [1] mang dấu âm (-) vì độ mặn dọc đƣờng đi luôn giảm dần về thƣợng lƣu
nên gradient độ mặn phải mang dấu (-)
Hoặc :
Tích phân hai vế ta có :
LnS = -KX + C
Ln(SC
1
) = -KX
C
1
S = e
-kx
Ở đây : C
1
– Hằng số tích phân chúng ta có thể dùng điều kiện biên để xác định.
Khi X = 0 (tại cửa sông) thì S = S
0
Thay vào [2] ta có :
C
1
X
.
T = (H - y) I
Ở đây : T – Lực cắt tới hạn
I – Độ dốc mặt nƣớc
– Tỷ trọng riêng của nƣớc
KS
dx
dS
[1]
KS
dx
dS
dy
dv
I)yH(g
K
[6
]
S
x
= S
0
e
-KX
[3]
[2]
elgX
SlgSlg
K
o
1
()
1
6
H
CP
HH
CP
CP
gI
K y H y dy
UH
gI
K Hydy y dy
UH
gI H
K
U
đoạn sông nghiên cứu nào tính từ cửa biển đi ngƣợc về thƣợng lƣu.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu độ mặn dọc đƣờng đi
Từ công thức trên có thể giúp chúng ta:
- Xác định phạm vi sử dụng nƣớc hợp lý phục vụ cho các đối tƣợng :
+ Nƣớc sinh hoạt
+ Tƣới cho nông nghiệp
+ Nuôi trồng thủy sản
- Vấn đề bồi lấp cửa sông y
U
dy
dv
*
Hình 1. Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc đƣờng đi trƣớc và sau khi có hồ Dầu Tiếng – Trị An
Hình 2. Sử dụng độ mặn vào các mục đích khác nhau
Bây giờ chúng ta lần lƣợt xem tại sao bùn cát gặp phải nƣớc mặn lại là nguồn gốc của việc
bồi lấp các cửa sông? Nhƣ chúng ta đã biết: bùn cát cũng giống nhƣ hạt keo, mà xung quanh hạt
keo trong tầng hấp phụ đƣợc bao quanh bởi hai lớp điện tử âm và dƣơng mà trong nƣớc mặn thành
phần NaCl chiếm chủ yếu mà NaCl lại có những ion trái dấu với những ion của hạt keo (Na
+
, Cl
-
).
Do đó khi nƣớc mặn gặp phải bùn cát thì làm cho bùn cát phát sinh dính cục có nghĩa là làm tăng
thêm độ lớn của chất lắng chìm, từ đó dẫn đến tốc độ lắng chìm tăng nhanh. Qua kết quả nghiên
cứu nhiều thí nghiệm khi S 1
o
/
oo
thì lực hút tĩnh điện giữa những hạt keo và nƣớc biển hoàn toàn
phát huy tác dụng; mà hàm lƣợng muối trong nƣớc bể thƣờng vào khoảng 35
o
/
oo
cho nên đại bộ
phận nƣớc mặn ở cửa sông hoàn toàn có thể làm cho bùn cát phát sinh dính cục và đông tụ.
Kết quả dính cục sẽ làm cho đƣờng kính hạt cát (d) tăng lên và tốc độ lắng chìm cũng từ đó
gia tăng vì:
(10
THỦ DẦU
MỘT
kx
x
eSS
0
S ‰
X
X X
18‰
4‰ 1‰
X
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
18
Ở đây:
W: là tốc độ lắng chìm (m/s)
d: là đƣờng kính của hạt cát (mm)
Qua nhiều thí nghiệm cho ta thấy: quá trình dính cục và đông tụ đều tỉ lệ thuận với số lƣợng
bùn cát trong một đơn vị thể tích cũng tức là lƣợng ngậm cát. Vì vậy những dòng sông nào mà
nhiều bùn cát đặc biệt là bùn cát mịn thì việc tồn tại những bãi bồi, ghềnh cạn nói riêng và bồi lắng
ở cửa sông nói chung là điều không thể nào tránh khỏi…
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Hoàng Hƣng (1975) Nêm mặn với vấn đề bồi lấp cửa sông. Tạp chí KHKT của UBKHKT 4: 106.
Hoàng Hƣng (1976) Công thức tính toán sự biến hóa độ mặn dọc đƣờng đi. Tạp chí KHKT của
hiệu quả xử lý
MỞ ĐẦU
Công nghiệp chế biến thực phẩm (bao gồm các phân ngành chế biến sản phẩm trồng trọt và
chăn nuôi) đã và đang chiếm giữ một vai trò đáng kể trong nền kinh tế Việt Nam, thể hiện qua tỉ lệ
đóng góp vào GDP của quốc gia đều tăng hàng năm trong thời gian gần đây. Trong đó, ngành chế
biến lƣơng thực và thủy sản phát triển khá đa dạng và phong phú, song quy mô sản xuất nhỏ lẻ,
phân tán theo hình thức hộ gia đình hay liên hộ gia đình chiếm tỉ lệ tới 70-74% với công nghệ chế
biến thủ công, thiết bị tự tạo (Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam, 2009). Vấn đề thu gom và xử lý
nƣớc thải tại các cơ sở này chƣa đƣợc quan tâm, phần lớn lƣợng nƣớc thải không đƣợc xử lý hoặc
chỉ đƣợc xử lý một phần với hiệu quả rất thấp trƣớc khi đổ ra sông ngòi, ao hồ gây nhiễm bẩn
nghiêm trọng về lâu dài các nguồn nƣớc và môi trƣờng xung quanh, ảnh hƣởng lớn đến sức khỏe
cộng đồng.
Một điểm đặc trƣng trong nƣớc thải chế biến nông sản thực phẩm nói chung là sự hiện diện
với hàm lƣợng lớn các chất hữu cơ cao phân tử nhƣ tinh bột, pectin, protein, lipid, cellulose và một
số chất khác (Nguyễn Đức Lƣợng và Nguyễn Thị Thùy Dƣơng, 2003). Các chất hữu cơ cao phân tử
này do chậm phân hủy nên chính là tác nhân khiến nguồn nƣớc bị ô nhiễm nặng nề. Để giảm thiểu ô
nhiễm, bên cạnh các phƣơng pháp xử lý hóa học, hóa lý, cơ học thì phƣơng pháp xử lý sinh học
đƣợc coi là rất quan trọng và đem lại hiệu quả cao do đặc trƣng ô nhiễm chất hữu cơ có thể phân
hủy sinh học trong nƣớc thải chế biến nông sản thực phẩm. Trong số các vi khuẩn hoại sinh hiện
diện trong nƣớc thải, phần lớn các nhóm chỉ có khả năng hấp thụ và sử dụng các cơ chất ở dạng dễ
tan và đơn giản sẵn có trong môi trƣờng. Trong khi đó, một số nhóm khác lại có khả năng tổng hợp
và đƣa vào môi trƣờng các enzyme ngoại bào để phân giải các hợp chất hữu cơ cao phân tử thành
các đơn phân tử dễ tan hơn và dễ hấp thụ hơn để làm nguồn dinh dƣỡng. Tuy nhiên, không phải
chủng vi khuẩn nào cũng có thể tổng hợp đủ enzyme ngoại bào cần thiết để phân giải các cơ chất
hữu cơ trong nƣớc thải (Lƣơng Đức Phẩm et al., 2009). Do đó việc nghiên cứu và tập hợp các
chủng vi khuẩn có hiệu lực phân hủy chất hữu cơ cao đƣợc tuyển chọn từ nguồn bên ngoài với các
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
20
8840
SS
mg/l
352
467
pH
mg/l
6.3
4,4
N tổng
mg/l
30
40,47
P tổng
mg/l
3
4,55
Coliform
MPN/100ml
150 x 10
5
210 x 10
2
Thiết bị dụng cụ và hóa chất
- Các môi trƣờng, dụng cụ sử dụng cho việc phân lập và thử nghiệm sinh hóa.
- Các hóa chất, dụng cụ, máy móc xác định các thông số đặc trƣng về khía cạnh môi trƣờng của
nƣớc thải.
- Nhu cầu oxy hóa học (COD): xác định bằng phƣơng pháp oxy hóa mẫu với K
2
Cr
2
O
7
sau đó xác
định lƣợng K
2
Cr
2
O
7
dƣ bằng Fe(NH
4
)
2
(SO
4
)
2
với chỉ thị feroin.
- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD
5
): theo phƣơng pháp đo lƣờng sự chênh lệch về hàm lƣợng DO
Kỷ yếu hội nghị Khoa học Môi trường và Công nghệ sinh học năm 2011
21
trong mẫu ủ tại hai thời điểm ban đầu và sau 5 ngày ủ ở 20
lớn là vi khuẩn gram âm. Đặc biệt quan tâm các vi khuẩn thuộc chi Bacillus vì đã có nhiều công
trình nghiên cứu về hệ enzyme protease và amylase phong phú của chi vi khuẩn này (Ajayi et al.,
2007; Sharmin và Rahman, 2007; Siriporn Yossan et al., 2006).
Từ mẫu nƣớc thải nhà máy thủy sản, phân lập đƣợc 20 chủng vi khuẩn có khả năng phát triển
trên môi trƣờng M1 chứa protein là nguồn carbon duy nhất. Từ mẫu nƣớc thải cơ sở sản xuất nui,
phân lập đƣợc 25 chủng phân lâp đƣợc trên môi trƣờng N1 với nguồn carbon từ tinh bột. So sánh
với công trình của Hà Thanh Toàn và đồng tác giả (2008) đã phân lập đƣợc 17 chủng vi khuẩn phân
giải protein, 21 chủng vi khuẩn phân giải tinh bột từ nƣớc rỉ rác Cần Thơ; công trình của
Thippeswamy và đồng tác giả (2006) cũng đã phân lập đƣợc 17 chủng Bacillus từ đất và nƣớc thải
công nghiệp có khả năng xử lý tinh bột thì số lƣợng các chủng phân lập đƣợc dựa vào hình thái
khuẩn lạc nhƣ trên là tƣơng đối đa dạng. Tuy nhiên, để hiệu quả xử lý đƣợc nâng cao, chỉ chọn lựa
các chủng có khả năng phân hủy mạnh nhất dựa vào đƣờng kính vòng phân giải.
Đối với các chủng phân giải protein, đã chọn lựa đƣợc 6 chủng có đƣờng kính phân hủy mạnh
nhất từ 1,9 đến 4,2 cm, ký hiệu từ M1 – M6. Đối với các chủng phân hủy tinh bột, đã chọn lựa
đƣợc 6 chủng vi khuẩn có đƣờng kính phân hủy mạnh nhất, từ 1,9 đến 2,6cm, ký hiệu từ N1 – N6.
Hình thái và đƣờng kính vòng phân giải của một số chủng phân lập đƣợc thể hiện trên các hình 1, 2.