Nâng cao chất lượng cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty dệt may X19 - Pdf 15

LỜI MỞ ĐẦU
Sự mở cửa và hội nhập với khu vực và trên thế giới của nền kinh tế nước ta đã tạo
ra rất nhiều cơ hội cũng như vô vàn thách thức đối với các doanh nghiệp hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Ngành công nghiệp dệt may là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt
Nam, tốc độ tăng trưởng 20%/năm, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may chiếm khoảng
15% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước. Nhưng hiện nay gần như hoàn toàn phụ thuộc vào
nước ngoài: 70% nguyên phụ liệu dệt may Việt Nam phải nhập khẩu. Là một sinh viên
kinh tế tôi rất quan tâm đến vấn đề này đặc biệt là muốn giải thích cho lý do tại sao ngành
dệt may nói chung và X19 nói riêng lại có được những thành tích đấy trong khi NVL phục
vụ sản xuất hầu hết phải nhập khẩu từ nước ngoài.
Căn cứ vào tình hình kinh tế, thực trạng hoạt động của ngành dệt may, và qua quá
trình thực tập ở X19 , em đã quyết định chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp là: “Nâng cao
chất lượng cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty dệt may X19”.
Chuyên đề được nghiên cứu theo những mục tiêu là tìm hiểu những lý luận chung
về chất lượng cung ứng NVL; căn cứ vào lý luận chung để phân tích, đánh giá về thực
trạng chất lượng cung ứng NVL của X19 và đưa ra những giải pháp để nâng cao chất
lượng cung ứng NVL của Công ty trong thời gian tới. Các phương pháp nghiên cứu được
áp dụng trong chuyên đề là phương pháp nghiên cứu của nghĩa duy vật biện chứng, kết hợp
với các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp,…
Kết cấu của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về Công ty dệt may X19.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cung ứng nguyên vật liệu tại Công ty dệt may X19.
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng cung ứng nguyên vật liệu tại Công
ty dệt may X19.
1
Chương I : Giới Thiệu Chung Về Công Ty Cổ Phần May X19.
1: Lịch Sử Hình Thành Và Quá Trình Phát Triển Của Công Ty Công Ty Cổ Phần
May X19.
Tên công ty:
- Công ty cổ phần may 19.

tư mua sắm trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng quy mô sản
xuất.
Cùng với sự chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, ngày 20/5/1991 Bộ
2
quốc phòng quyết định nâng cấp trạm may và thành lập xí nghiệp May 19 nhằm
phục vụ may đo phục vụ may đo quân phục cho các bộ trong quân chủng phòng
không và một phần các đơn vị thuộc khu vực phía Bắc. Ngoài ra, xí nghiệp còn
được phép kinh doanh tất cả các mặt hàng thuộc các lĩnh vực may đo nhằm
tăng doanh thu cho xí nghiệp cũng như tăng các khoản phải thu của nhà nước
mà xí nghiệp phải nộp.
Thực hiện Nghị định 338 của Chính phủ, từ ngày 22/7/1993 xí nghiệp
chính thức là doanh nghiệp của nhà nước, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập.
Từ đó xí nghiệp được nhà nước giao vốn có nhiệm vụ tự bảo quản vốn và phát
triển vốn.
Đến tháng 10/1996, theo Quyết định 1619/QĐQP của Bộ quốc phòng, xí
nghiệp May 19 được sát nhập với 3 dơn vị khác của quân chủng phòng không
thành công ty 247 – Bộ quốc phòng và lấy xi nghiệp May 19 làm trụ sở chính là
trung tâm điều hành mọi hoạt động của công ty.
Công ty CP May 19 được thành lập theo QĐ số 1917/QĐ – BQP ngày
9/9/2003 của bộ trưởng Bộ quốc phòng và phê duyệt phương án chuyển công ty
247 thành công ty CP May 19. Giấy phép kinh doanh công ty CP số 0103009102
do cơ sở kế hoạch và đầu tư thành phố thành phố Hà Nội cấp ngày 5/9/2005.
Năm 2005, được sự giúp đỡ cảu bộ tư lệnh và các cơ quan chức năng
quân chủng, công ty đã thực hiện nghiêm túc chỉ thị, nghị quyết của cấp trên,
chủ động tìm các biện pháp đổi mới công nghệ, đầu tư chiều sâu nhằm tăng
cường năng suất, chất lượng sản phẩm, khẳng định được vụ thế và uy tín đối
với khách hàng trong nước ngoài nước. Trong năm 2005, công ty vừa tổ chức
sản xuất kinh doanh vừa triển khai công tác cổ phần hóa, tình hình lao động có
sự biến động lớn (250 người chuyển công tác) nhưng công ty vẫn hoàn thành tốt

khối Công ty xí nghiệp quốc phòng (năm 1999, 2000), 01 cờ đơn vị điển hình
tiên tiến trong phong trào thi đua ngành Hậu cần làm theo lời Bác dạy (năm
2000) và nhiều bằng khen khác. 6 năm liền (từ năm 1999 – nay) Công ty luôn
đạt tiêu chuẩn “Đơn vị quyết thắng” được Tư lệnh Quân Chủng tặng Bằng khen.
- Được Hội đồng xét thưởng quốc gia tặng: 17 huy chương vàng, 8 huy
chương bạc về những sản phẩm chất lượng cao công ty tham gia Hội chợ triển
lãm quốc tế hàng Công nghiệp Việt Nam (từ năm 1997 - năm 2002).
1.2. MỤC ĐÍCH:
Sổ tay chất lượng cung cấp toàn bộ những thông tin về Công ty cổ phần
may 19. Sổ tay này được sử dụng để kiểm soát các hoạt động của hệ thống chất
lượng nhằm nâng cao chất lượng và dich vụ của Công ty để thoả mãn và đáp
ứng mọi yêu cầu của khách hàng.
1.3. PHẠM VI PHÂN PHỐI:
Sổ tay chất lượng được cấp tới: Ban giám đốc, các trưởng phòng, ban, xí
nghiệp trong Công ty. Ngoài ra sổ tay chất lượng còn có thể được cung cấp cho
4
khách hàng, cơ quan, đơn vị bên ngoài khi được Tổng giám đốc phê duyệt cho
phép.
1.4- DUY TRÌ VÀ KIỂM SOÁT:
Sổ tay chất lượng được lưu giữ tại các bộ phận được cấp ở điểm 2, được
đăng ký theo danh sách cấp của bảo mật, được các đơn vị duy trì và thường
xuyên bổ sung ý kiến khi có những thay đổi. Sổ tay chất lượng được ban lãnh
đạo công ty xem xét bổ sung hàng năm.
2: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY CP
MAY 19
Công ty CP May 19 tổ chức sản xuất theo quy trình sản xuất phức tạp
kiểu chế biến liên tục. Sản phẩm sản xuất ra trải qua 2 giai đoạn liên tiếp nhau
theo dây truyền công nghệ khép kín cắt – may. Trong giai đoạn may, các bộ
phận, chi tiết sản phẩm lại được sản xuất độc lập song song và cuối cùng được
lắp ráp, ghép nối thành phẩm là sản phẩm hoàn thiện.

Dự thảo và
ký HĐ
ĐĐH
Cung cấp NPL
Bán thành
phẩm
Giao SP. KCS
SP may
Tài liệu kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật
Văn bản/HĐKT.
Tài liệu, kỹ thuật,
mẫu (nếu có)
Cung cấp NPL
Tổng giám đốc
phòng
kinh doanh
khách
hàng
phòng kỹ
thuật
phòng kế hoạch -
điều độ
nhà
cung
cấp
Ban
CBSX
Xí nghiệp
cắt
3 Xí nghiệp

GIÁM ĐỐC CÔNG
TY
PGĐ KINH
DOANH
Phòng
kế
koạch
Phòng
chính
trị
Phòng
hành
chính
XÍ NGHIỆP MAY X19
Phân
xưởng
may I
Phân
xưởng
may II
Phân
xưởng
may cao
cấp
Cửa
hàng
PGĐ KỸ
THUẬT
Phòng
tài vụ

Tlương
Phòng
kế
toán
CÁC PHÓ TỔNG
GIÁM ĐỐC
PX
Cắt
PX
may
CC
PX
may
III
PX
may
V
Ban
CBSX
Ban

điện
GIÁM ĐỐC XÍ
NGHIÊP
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
BAN KIỂM
SOÁT
8
Hội đồng quản trị: Là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu của công ty, là cơ

phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng
Nhìn chung, cơ cấu quản lý của Xí nghiệp đã hình thành các phòng ban
chức năng cụ thể. Nhưng các chức năng còn chồng chéo như chưa có phòng tổ
chức lao động riêng mà chức năng của phòng lại nằm trong phòng kế hoạch-vật
tư. Do vậy gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh nói chung và cho công tác
9
quản lý lao động nói riêng. Vì vậy Xí nghiệp cần phải hoàn thiện hơn nữa bộ máy
quản lý của mình.
Qua một số quá trình hoàn thiện, đổi mới, cho tới nay Xí nghiệp may X19
đã lựa chọn cơ cấu sản xuất phù hợp với địa hình Doanh nghiệp, đặc điểm sản
xuất, đặc điểm sản phẩm.
Cơ cấu sản xuất của Xí nghiệp bao gồm các bộ phận sau:
Bộ phận sản xuất chính bao gồm phân xưởng cắt, phân xưởng may cao
cấp và phân xưởng hoàn tất. Bộ phận này chiếm khoảng 80% tài sản của Xí
nghiệp và chiếm 93% tổng số lao động
Bộ phận sản xuất phù trợ bao gồm: Tổ cơ điện bao gồm 6 công nhân với
tay nghề bậc thợ trung bình là 4. Tổ này có nhiệm vụ sửa chữa bảo hành các
thiết bị may, ở Xí nghiệp công tác bảo hành được tiến hành 6 tháng một lần, các
hỏng hóc nhỏ đều được các nhân viên khắc phục ngay. Nhìn chung bộ phận này
đã hoàn thành được nhiệm vụ, máy móc luôn hoạt động tốt, hệ số hoạt động đều
cao. Tuy nhiên bộ phận này phải đảm nhận một công việc khá lớn, thường
xuyên kiểm tra bảo hành cho 400 máy công nghiệp và nhiều thiết bị chuyên dùng
khác do đó nên cần phải bổ xung cho bộ phận này
Bộ phận phục vụ sản xuất gồm: Tổ bảo vệ, tổ y tế, hệ thống kho tàng
phương tiện vận tải và công trình phúc lợi công cộng khác. Bộ phận này gồm cả
hệ thống kho tàng được bố trí một cách hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho việc di
chuyển thành phẩm, bán thành phẩm và nguyên vật liệu. Các kho tàng mới
được tu sửa khang trang, hiện đại, với các kệ, tủ để sắp xếp hàng hoá rất thuận
lợi ngăn nắp, đảm bảo tốt cho công tác dự trữ, lưu kho thành phẩm hay nguyên
vật liệu, tránh mối mọt ẩm ướt ... Hệ thống phòng trống cháy, chống ẩm được

1 Tổng doanh thu Ngđ 44,240,840 52,557,786 58,433,746
2 Tổng lợi nhuận Ngđ 2,257,251 2,489,219 2,688,357
3 Nộp ngân sách Ngđ 3,216,848 4,154,587 6,531,975
4 Tổng số vốn SXKD Ngđ 38,978,360 40,885,432 43,318,137
5 Thu nhập bình quân Ngđ 1,050 1498 1,813
Nhìn vào biểu đồ ta thấy tình hình các khoản Doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân
sách, Thu nhập bình quân của công ty tăng nhanh dần trong ba năm gần đây.
đặc biệt thu nhập bình quân đầu ngời tăng nhanh từ năm 2007 đến năm 2008
tăng gần 800 nghìn đồng gần gấp 2 lần so với năm 2006. Có đợc điều này l do
tổng doanh thu tăng nhanh năm 2008 tăng 1.3 lần so với năm 2006, tơng tự đến
năm 2008 tổng lợi nhuận tăng 1.24 lần so với năm 2006. Nộp ngân sách tăng
2.03 lần. Số vốn kinh doanh năm 2008 tăng 1.06 lần so với năm 2009. điều này
cho thấy mức độ tăng doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách tăng nhanh so với
mức độ tăng của vốn kinh doanh. Doanh nghiệp đang trên đà phát triển, là doanh
nghiệp bảo toàn vốn của nhà nớc và góp phần không nhỏ vào ngân sách các
năm.
Chng II: Thc Trng Qun Tr Cung ng Nguyờn Vt Liu Ca Cụng Ty
C Phn May X19.
11
1: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Hoạt Động Của Quản Trị Cung Ứng Nguyên vật
Liệu Tại Công Ty Cổ Phần May X19:
1.1 Cơ sở vật chất của công ty :
A : Kho tàng nhà xưởng:
- Diện tích của toàn Xí nghiệp là : 9282 m2
- Diện tích sử dụng: 6280 m2
- Diện tích nhà kho: 500 m2
-Nơi đặt phân xưởng sản xuất: 311-Trường Trinh-Đống Đa-Hà Nội
Đặc điểm chính của kiến trúc nhà xưởng là nhà xây 3 tầng có cầu thang đi
lại thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cho các phân xưởng. Xung
quanh phân xưởng được lắp kính tạo ra một không gian rộng rãi thoải mái cho

cho sản phẩm hoàn thiện hơn, chất lượng tốt hơn, đáp ứng được yêu cầu khắt
khe của khách hàng trong và ngoài nước từ đó tạo lòng tin đối với khách hàng
nâng cao chữ “tín” cho Xí nghiệp góp phần vào việc mở rộng thị trường.
Biểu Đồ 1: Các loại máy móc thiết bị của Xí nghiệp may X19
stt Tên thiết bị
Năm sử
dụng
ĐVT
Số
lượng
Nguyên
giá
Giá trị
còn lại
1 Máy may một kim
bằng brother
1994 Cái 80 528000000 174240000
2 Máy may một kim
bằng brother
1995 Cái 20 132960000 53184000
3 Máy may một kim
bằng brother
1995 Cái 25 126181150 81090575
4 Máy may một kim
bằng juki
1996 Cái 20 135766400 70598528
5 Máy may một kim
bằng juki
1996 Cái 14 95036480 58147725
6 Máy may một kim

chỉ juki
1998 Cái 2 30350000 26708000
17 Máy vắt sổ 1 kim 3
chỉ juki
1998 Cái 1 14825965 12750330
18 Phương tiện vận tải
xe jeep
1994 Cái 1 45296000 22648000
19 Phương tiện vận tải
xe kpa
1994 Cái 1 30000000 24000000
20 Trạm điện, thiết bị
điện
1998 Cái 1 270264600 2096955105
21 Máy vắt sổ singer 1996 Cái 2 18000000 10080000
22 Máy vắt gấu 1996 Cái 1 14300000 8294000
23 Máy vắt gấu jukj 1999 Cái 1 38586415 35499502
24 Máy thùa juki 1995 Cái 1 38292368 19146185
25 Máy thùa đầu tròn
singer
1996 Cái 1 150646000 85868220
14
Nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng của mọi Doanh nghiệp đảm
bảo cho quá trình sản xuất diễn ra một cách đều đặn, liên tục. Đặc biệt đối với
ngành may mặc, nguyên vật liệu càng chở nên đặc biệt quan trọng vì nó chiếm
khoảng 70-> 80% giá trị của giá thành sản phẩm.
Tổng số nguyên vật liệu được sử dụng cho sản suất của Xí nghiệp bao
gồm 17 danh mục sau đây:
Biểu Đồ 2: Số lượng vải tiêu thụ của Xí nghiệp may đo X19

tố không thể thiếu được là vấn đề về tài chính của Doanh nghiệp. Khả năng tài
chính mạnh hay yếu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
Có vốn Doanh nghiệp mới đảm bảo các yếu tố đầu vào ( Mua nguyên vật liệu,
máy móc thiết bị,thuế đất xây dựng, thuê công nhân... ). Doanh nghiệp muốn đổi
mới nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng qui mô
sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh của Doanh nghiệp cũng cần phải có vốn đầu
tư. Một khi Doanh nghiệp có khả năng về tài chính sẽ tạo niềm tin cho các đối
tác, cho các nhà đầu tư, cho khách hàng. Qua đó Doanh nghiệp có những cơ hội
làm ăn mới ( Thu hút các nhà đầu tư, kí kết các hợp đồng đấu thầu, có các lô
hàng lớn của khách hàng ... ) thực hiện mục tiêu duy trì và mở rộng thị trường
Tổng vốn sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp tính đến hết ngày
31/12/2000 là 21.202.692.900 đồng trong đó vốn ngân sách nhà nước cấp là
9.323.000.000 đồng, vốn tự có 6.344.839.900 đồng và vốn khác là
5.534.853.000 đồng. Để thấy được tình hình sử dụng vốn của Xí nghiệp ta hãy
theo dõi bảng số liệu trang sau:
Qua bảng phân tích cho thấy các hệ số phân tích hiệu quả sử vốn kinh
doanh của Xí nghiệp trong 3 năm đều tăng. Trong đó mức tăng bình quân của
doanh thu là 10,45%/năm, mức tăng của lợi nhuận là 12,22%/năm và vốn chủ
sở hữu tăng 3,704%/năm. Qua đó nó phản ánh qui mô sản xuất của Xí nghiệp
ngày càng tăng.
Năm 2000 cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra 15,5 đồng lợi nhuận mức
tăng bình quân là 8,4%/năm và 100 đồng doanh thu tạo ra được 4,4 đồng lợi
nhuận mức tăng bình quân là 2,35%/năm điều đó phản ánh tình hình sử dụng
vốn kinh doanh của Xí nghiệp qua các năm đều tăng. Nhưng xét đến các chỉ tiêu
hiệu quả sử dụng vốn thì chỉ đạt ở mức độ trung bình nguyên nhân chính là do
trong các năm qua Xí nghiệp đã đẩy mạnh việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật
chất kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
16
Dự trữ cuối kì qua các năm đều giảm nên tốc độ luân chuyển vốn nhanh
nhờ việc Xí nghiệp đã quan tâm đến công tác tiêu thụ như: Mở thêm một phòng

TSCĐ
-DT/TSCĐ
-LN/TSCĐ
%
2,0
8,5
2,312
9,98
2,142
9,4
Hiệu suất sử dụng
VSH
-DT/VCSH
- LN/VCSH
%
2,56
13,2
3,22
13,9
3,53
15,5
Tỷ xuất lợi nhuận
LN/DT % 4,2 4,3 4,4
Vòng quay của vốn
(Doanh thu/ Dự trữ
BQ)
Vòng 3,48 3,55 4,08
1.3: Đặc Điểm Sản Phẩm Của Công Ty:
- Sản phẩm chính của Xí nghiệp là các loại đồng phục đông, đồng phục hè,
áo comple, áo jacket, áo sơ mi, quần âu... Nhìn chung chất lượng sản phẩm tốt

phẩm vượt 3,6% so với kế hoạch tăng hơn so với năm 1999 là 0,77%. Trong đó
chủ yếu là do áo jacket, áo sơ mi và quần âu vượt mức kế hoạch.
Biểu Đồ 4: Số lượng từng loại sản phẩm sản xuất từ năm 1998 đến
năm 2000
18
Các chỉ tiêu ĐVT
Thực hiện Tỷ lệ so sánh ( % )
Năm
1998
Năm
1999
Năm
2000
99/98 2000/99
A Sản phẩm sản
xuất theo bộ
Bộ 84846 132802 55808 156,52 42,02
1 Comple Bộ 3426 3500 3595 102,16 102,71
2 Đờ mi Bộ 983 1119 950 113,83 84,89
3 Đồng phục đông Bộ 25739 38455 17942 149,4 46,65
4 Đồng phục hè Bộ 54698 89728 33321 164,04 37,13
B Sản phẩm đơn
chiếc
Chiếc 154834 196715 229743 127,05 116,78
1 áo măng tô Chiếc 2613 3181 3091 121,73 97,17
2 áo jacket Chiếc 21952 24293 28328 110,66 116,6
3 áo sơ mi Chiếc 59309 66947 83822 112,87 125,2
4 quần âu Chiếc 70960 102294 114502 144,16 11,93
Qua biểu đồ ta thấy, Số lượng quần áo được cấp phát của các ngành Kiểm
lâm, Hải quan , Điện lực, Viện kiểm sát...qua các năm là không đồng đều nhau.

vật t tại các công ty nhỏ hoặc thị trờng tự do (chủ yếu là ở chợ).
Do việc tổ chức, quản lý tình hình thu mua và sử dụng vật t là rất phức tạp
đòi hỏi kế toán vật liệu phải có trình độ, hơn thế nữa là tinh thần trách nhiệm cao
và nhiệt tình với công việc. Do đặc điểm và tính chất công việc sản xuất mà vật t
sử dụng của Công ty là các loại vải và phụ liệu ngành may mặc, có những loại
vải cây cuộn tròn dài nên rất cồng kềnh, các loại vải rễ bị ẩm, mốc, mối mọt hoặc
chuột cắn... Đòi hỏi Công ty phải có hệ thống kho tàng đủ tiêu chuẩn quy định để
đảm bảo cho việc bảo quản vật t.
Để quản lý tốt khối lợng và chủng loại vật t công ty phải thực hiện đồng bộ
nhiều biện pháp quản lý tốt ở tất cả các khâu, điều này góp phần quan trọng
trong việc cung cấp vật t một cách đầy đủ và đúng chất lợng, phẩm cấp cho quá
trình sản xuất từ đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất hoạt động liên tục, trong
đó công tác kế toán là biện pháp vô cùng quan trọng và không thể thiếu đợc.
1.5: Phân loại nguyên vật liệu
Vật liệu mà Công ty sử dụng gồm nhiều loại khác nhau về công dụng,
phẩm cấp chất lợng... Để qun lý chính xác từng loại vật liệu này, ngi qun lý
vật liệu của công ty đã tiến hành phân loại vật liệu. Việc phân loại vật liệu phải
dựa vào tiêu thức nhất định để sắp xếp những vật liệu có cùng một tiêu thức nhất
định vào mỗi loại, nhóm tơng đơng phù hợp. Căn cứ vào yêu cầu quản lý và nội
20
dung kinh tế và công dụng của từng thứ vật liệu trong sản xuất kinh doanh mà
toàn bộ vật liệu của Công ty đợc chia thành những loại sau:
- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu hình thành nên sản
phẩm mới, bao gồm: Vải các loại (vải bay, vải len, vải Trôpical, vải tuýt si, vải
pêcô,...) số lợng và chủng loại các loại vải rất phong phú với đầy đủ các kích cỡ
và màu sắc khác nhau.
- Vật liệu phụ: Là đối tợng lao động không cấu thành nên thực thể sản
phẩm nhng nó có tác dụng nhất định và cần thiết trong quá trình sản xuất sản
phẩm, bao gồm: mex, vải lót, cúc, chỉ, khoá, ken, mex...
- Phụ tùng thay thế: Gồm các phụ tùng chi tiết dễ thay thế sửa chữa: máy

độ , tổ chức thì cũng không thể sản xuất được.
Tính đến hết ngày 31/12/2000

thì số lượng và chất lượng lao động của Xí
nghiệp như sau:
* Số lượng lao động:
Tổng số lao động của toàn Xí nghiệp là: 845 người
+ Công nhân trực tiếp sản suất là: 770 người
+ Lao động gián tiếp: 75 người
+ Lao động thuộc biên chế nhà nước: 107 người
+ Lao động làm hợp đồng dài hạn: 456 người
+ Lao động làm hợp đòng ngắn hạn: 282 người
*Chất lượng lao động
+ Trình độ đại học: 38 người
+ Thợ bậc cao: 102 người
+ Bậc thợ bình quân: 2,6/6
Thu nhập bình quân của người lao động năm 1998 là 610.000 đồng, năm
1999 là 670.000 đồng và năm 2000 là 730.000 đồng. Nhìn chung mức thu nhập
bình quân trên đầu người của Xí nghiệp là tương đối cao so với các Doanh
nghiệp khác trong cùng ngành may mặc. Điều đó cho thấy hoạt động sản xuất
kinh doanh của Xí nghiệp là có hiệu quả.
Công tác đào tạo, bồi dưỡng con người luôn được Xí nghiệp quan tâm.
Với nhận thức nguồn lao động là yếu tố quýêt định thúc đẩy sự phát triển trong
cả một thời gian dài từ năm 1994 đến nay. Xí nghiệp luôn tạo điều kiện cho việc
học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ và tay nghề cho người lao động và thu hút
lực lượng lao động giỏi từ bên ngoài vào. Có chế độ ưu đãi với người giỏi tay
nghề. Hàng năm thông qua các hội trợ triển lãm, Xí nghiệp đã tổ chức cho cán
bộ quản lý đi thăm quan khảo sát các thị trường nước ngoài nhằm nắm bắt được
các công nghệ mới và xu hướng phát triển của thị trường
22

người bán
Đặt hàng
Thực hiện
đơn hàng
23
Thoả mãn Không thoả mãn
2.1.2.1. Vị trí hoạt động mua nguyên vật liệu trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, để thực hiện quá trình
chế tạo sản phẩm và đưa sản phẩm ấy ra thị trường tiêu thụ, doanh nghiệp phải tìm mua
các yếu tố cần thiết trên thị trường tương ứng. Hoạt động mua nguyên vật liệu có tầm ảnh
hưởng vô cùng quan trọng đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp, vì
nguyên vật liệu là yếu tố mà doanh nghiệp thường xuyên phải sử dụng trong quá trình sản
xuất của mình. Bởi vậy, doanh nghiệp phải đồng thời tổ chức các hoạt động mua nguyên
vật liệu của mình trên thị trường bằng các phương thức khác nhau. Chẳng hạn:
- Sử dụng vốn tiền tệ của mình trả cho các nhà cung ứng các yếu tố;
- Mua bán đối lưu: Trao đổi sản phẩm hàng hoá cảu mình lấy các yếu tố cần thiết;
- Mua trả chậm: Nhận hàng sau một thời gian nhất định mới thanh toán tiền;
- Trả tiền trước ( toàn bộ hoặc một phần ) sau thời gian nhất định sẽ nhận hàng ( ứng
trước ) ....
Nói cách khác thị trường nguyên vật liệu là thị trường doanh nghiệp thường xuyên xuất
hiện và hoạt động với tần suất cao hơn các thị trường khác.
Mặt khác, trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì hoạt động mua là hoạt
động thứ nhất có quan hệ hỗ trợ với các hoạt động khác:
- Kết quả hoạt động mua đảm bảo điều kiện vật chất cho hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp;
- Nội dung hoạt động mua phụ thuộc vào nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiêp;
- Khả năng thực hiện hoạt động mua phụ thuộc vào khả năng đảm bảo tài chính của doanh
nghiệp;
- Hoạt động mua có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

* Thứ hai, đúng chủng loại mong muốn.
Để tạo thành một sản phẩm hoàn chỉnh như người sản xuất mong muốn cần nhiều loại
NVL khác nhau. Trong số các loại NVL đó có những loại chất lượng tốt xấu khác nhau, số
25

Trích đoạn Thị trường nước ngoài. Cỏc biện phỏp về tài chớnh. Cỏc biện phỏp đẩy mạnh cạnh tranh lành mạnh. Kiến nghị đối với cỏc doanh nghiệp dệt may Việt Nam.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status