Báo cáo tốt nghiệp: Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại Sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam - Pdf 15


1
Báo cáo tốt nghiệp Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại Sở
giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam

2

Muc lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. 5
1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại. 5
1.1.1. Khái niệm. 5
1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường. 6
1.1.2.1. Chức năng trung gian tài chính: 6
1.1.2.2. Chức năng tạo tiền và huỷ tiền 7
1.1.2.3. Chức năng cung cấp và quản lý các phương tiện thanh toán 8
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng Thương mại . 9
1.2.1. Nguồn vốn tại Ngân hàng Thương mại. 9
1.2.1.1. Vốn tự có. 9
1.2.1.2. Vốn huy động 9
1.2.1 3. Vốn đi vay. 12
1.2.1.4. Vốn khác. 13


3
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân. 44
2.3.2.1. Hạn chế. 44
2.3.2.2. Nguyên nhân. 45
CHƯƠNG 3: NHỨNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI
SỞ GIAO DỊCH NHNo&PTNT VIỆT NAM. 48
3.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Sở giao dịch. 48
3.1.1 Nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tín dụng. 48
3.1.1.1 Đa dạng hoá các hình thức tín dụng. 49
3.1.1.2. Đa dạng hoá về loại tiền cho vay và ngành nghề cho vay. 52
3.1.2. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 52
3.1.3. Về công tác nguồn vốn. 54
3.1.4. Về kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế 55
3.1.5. Về công tác thu nợ. 55
3.2.Một số kiến nghị. 57
3.2.1. Đối với Nhà nước 57
3.2.2. Đối với NHNo&PTNT VN. 59
3.2.3. Đối với Sở giao dịch 60
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Chương II : Thực trạng về sử dụng vốn tại Sở giao dịch NHNo&PTNT
Việt Nam.
Chương III: Những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Sở giao
dịch NHNo&PTNT Việt Nam.
5CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI.

1.1. Tổng quan về Ngân hàng Thương mại.

1.1.1. Khái niệm. Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát
triển của nền sản xuất hàng hoá. Sự phát triển của kinh tế là điều kiện và đòi

6
hỏi sự phát triển của ngân hàng, đến lượt mình sự phát triển của hệ thống ngân
hàng trở thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế.
Ngay nửa đầu thế kỷ 16, ở Châu Âu đã ra đời một số ngân hàng đầu tiên
mà tiền thân là những tổ chức cho vay nặng lãi. Vào thời điểm này, ngân hàng
phát triển ở trình độ thấp, hoạt động của ngân hàng chỉ gói gọn trong lĩnh vực
giữ hộ tiền và cho vay. Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế,
hoạt động của ngân hàng thương mại cũng được từng bước được củng cố và
hoàn thiện, chuyển hoá dần theo hướng đa năng.

Tuy nhiên, Tài chính trực tiếp đôi khi không đem lại hiệu quả cao nhất cho
người đầu tư, vì người có tiền đầu tư và người sử dụng tiền đầu tư thiếu thông tin
chính xác về nhau, hay chi phí giao dịch quá lớn và do đó rủi ro đầu tư là tương đối
cao.
Chính vì những hạn chế đó các trung gian Tài chính đã ra đời và phát triển
rất nhanh, điển hình là các Ngân hàng Thương mại. Với mạng lưới giao dịch rộng
khắp, các dịch vụ đa dạng, cung cấp thông tin nhiều chiều, hoạt động ngày càng
phong phú và chuyên môn hoá vào từng lĩnh vực, Ngân hàng Thương mại đã thực
sự bổ sung được các hạn chế của Tài chính trực tiếp, góp phần nâng cao hiệu quả
của quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế thị trường.

1.1.2.2. Chức năng tạo tiền và huỷ tiền
Tạo tiền và huỷ tiền là hai chức năng cực kỳ quan trọng của các Ngân hàng
Thương mại. Các chức năng này được thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng
và đầu tư của các Ngân hàng Thương mại trong mối quan hệ với Ngân hàng Trung
ương đặc biệt là trong quá trình thực thi chính sách tiền tệ, mà mục tiêu của chính
sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền, tạo sự tăng trưởng kinh tế và tạo được nhiều
việc làm. Do đó khối lượng tiền cung ứng phải vừa đủ và không được phép vượt.
Nếu tiền cung ứng tăng quá nhanh, tất yếu sẽ xảy ra lạm phát và gây ra những hậu
quả xấu mà nền kinh tế phải gánh chịu. Khối lượng tiền được điều tiết qua các Ngân
hàng Thương mại là :
Trong đó
D : khối lượng tiền qua hệ thống Ngân hàng Thương mại
d
r
1
R.D 

8
r


9
nền kinh tế, các ngân hàng mở rộng các hình thức phục vụ của mình : môi giới, mua
bán chứng khoán, tư vấn đầu tư, bảo lãnh 1.2. Hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng Thương mại .

1.2.1. Nguồn vốn tại Ngân hàng Thương mại.
1.2.1.1. Vốn tự có.
Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số
tài sản nợ khác của ngân hàng theo quy định của NHNN. Vốn tự có chiếm tỷ
trọng rất nhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của NHTM.
Vốn tự có gồm:
- Vốn điều lệ : là số vốn do pháp luật quy định khi ngân hàng mới thành
lập và đi vào hoạt động.
- Quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ :được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 5%
lợi nhuận sau thuế và không được vượt quá vốn điều lệ.
- Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập hàng năm theo tỷ lệ 10% lợi
nhuận sau thuế nhương không được vượt quá 25% vốn điều lệ.
- Tài sản nợ khác:
+ Lợi nhuận chưa phân phối
+ Thu nhập lớn hơn chi phí
+ Hao mòn TSCĐ

1.2.1.2. Vốn huy động.
Vốn lưu động là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động được từ các tổ
chức kinh tế và các cá nhân trong xã hội thông quá quá trình thực hiện các nghiệp vụ
tín dụng, thanh toán các nghiệp vụ kinh doanh khác và được làm vốn để kinh doanh.


sử dụng vào tiêu dùng. Họ gửi vào Ngân hàng với mục đích tích luỹ tiền một cách
an toàn và hưởng lãi từ số tiền đó. Tiền gửi tiết kiệm là một dạng đặc biệt để tích luỹ
tiền tệ trong tiêu dùng cá nhân. Trên thực tế, trong nền kinh tế thị trường tiền gửi tiết
kiệm được phát triển dưới hai loại hình tiết kiệm sau:

+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn là khoản tiền gửi có thể rút ra bất cứ lúc nào
nhưng không được sử dụng vào các công cụ thanh toán để chi trả cho người khác.
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về thời hạn gửi và
có rút tiền, có mức lãi suất cao hơn với tiền gửi không kỳ hạn.

- Các nguồn huy động khác:
Bên cạnh phương thức nhận tiền gửi, các Ngân hàng Thương mại còn phát
hành chứng chỉ tiền gửi và trái phiếu. Thực chát các nghiệp vụ này là Ngân hàng
huy động vốn tiền tệ bằng việc phát hành chứng từ có giá. Trong đó, chứng chỉ tiền
gửi là phiếu nợ ngắn hạn với mệnh giá quy định, trái phiếu là loại phiếu nợ trung và
dài hạn. Hai loại phiếu này được Ngân hàng phát hành từng đợt, tuỳ theo mục đích
với sự chấp nhận của Ngân hàng trung ương hoặc hội đồng chứng khoán quốc gia.
Tổng huy động vốn dưới hình thức phát hành chứng chỉ tiền gửi trái phiếu Ngân
hàng, các Ngân hàng Thương mại phải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất huy
động.Nhgiệp vụ này cjỉ được tiến hành khi Ngân hàng thiếu vốn mà vốn tự có và
vốn huy động không đủ trang trải. Như vậy, khi huy động vốn dưới hình thức này,
cac Ngân hàng phải căn cứ vào đầu ra để quyết định về khối lượng huy động, mức
lãi suất và thời hạn, phương pháp huy động, khi đã huy động đủ khối lượng theo dự
kiến các ngân hàng sẽ dừng việc huy động (bán) kỳ phiếu, trái phiếu.
Tóm lại vốn huy động là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của các
NHTM. Nó là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân

12
hàng, giữ vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, NHTM tuân
thủ theo quy luật về mức vốn huy động tối đa không được vượt quá 20 lần vốn tự

sách tiền tệ của Ngân hàng nhà nước.
b. Cho vay bản đảm: là hình thức các NHTM đem các chứng từ có giá đến
Ngân hàng nhà nước để làm vật tư bảo đảm xin vay vốn. Căn cứ trên tổng mệnh giá
các chứng từ có giá làm vật tư bảo đảm, Ngân hàng nhà nước sẽ cho vay theo tỷ lệ
nhất định tuỳ theo chính sách quản lý giá của Ngân hàng nhà nức trong từng thời kỳ.
Vốn vay Ngân hàng nhà nức là quan hệ trực tiếp giữa các NHTM nằm trong sự điều
tiết của chính sách tiền tệ. Khi Ngân hàng nhà nước sử dụng công cụ thị trường mở
mua bán các trái phiếu, kỳ phiếu ngắn hạn, hệ thống ngân hàng Thương mại phải
chịu sự kiểm soát gắt gao của Ngân hàng nhà nước.

1.2.1.4. Vốn khác.
Ngoài các nguồn vốn chủ yếu trên NHTM còn có các nguồn vốn khác cũng
không kém phần quan trọng như: vốn trong thanh toán, nguồn vốn uỷ thác đầu
tư NHTM có thể sử dụng các nguồn vốn này để kinh doanh trong khoảng thời gian
và điều kiện nhất định.

1.2.2. Sử dụng vốn tại Ngân hàng Thương mại.
1.2.2.1 Hoạt động cho vay.
Hướng cơ bản trong sử dụng và khai thác các nguồn vốn của Ngân hàng
thương mại là cho vay. Hoạt động cho vay có thể được phân loại bằng nhiều
cách như : Mục đích, thời hạn, hình thức đảm bảo, phương pháp hoàn trả và
nguồn gốc khách hàng

14

a. Căn cứ theo hình thức bảo đảm thì khoản mục tín dụng được
chia thành :
+ Cho vay có bảo đảm : là hoạt động quan trọng của ngân hàng. Cho vay
có bảo đảm biểu hiện việc cho vay có cầm giữ các vật thế chấp cụ thể nào đó.
Vật thế chấp có thể bao gồm nhiều loại khác nhau như : Bất động sản, biên

chính và sự tiến bộ của họ để ngân hàng cung cấp các khoản cho vay không
đảm bảo.
Các doanh nghiệp không phải là những đơn vị duy nhất được vay không
cần bảo đảm, nhiều tác nhân cũng được hưởng đặc quyền ấy. Những người có
nhà riêng, có công ăn việc làm ổn định, hoạt động trong các công sở

b. Căn cứ theo các phương pháp hoàn trả thì khoản mục tín dụng
được phân chia thành :
+ Các khoản cho vay hoàn trả một lần :
Những khoản cho vay hoàn trả một lần thường là những khoản cho vay
thẳng, nghĩa là hợp đồng yêu cầu trả vốn một lần vào thời gian đáo hạn cuối
cùng. Những khoản lãi có thể được trả vào những thời điểm khác nhau hoặc
trả khi đáo hạn. Đối với khoản cho vay hoàn trả một lần, việc hoàn trả khi đáo
hạn trở thành một gánh nặng đối với khách hàng. Những khoản cho vay hoàn
trả một lần thường là những khoản cho vay ngắn hạn.
+Các khoản cho vay hoàn trả nhiều lần:
Cho vay hoàn trả nhiều lần đòi hỏi việc hoàn trả theo những thời điểm
nhất định .

16
Cho vay hoàn trả nhiều lần thực hiện theo nguyên tắc trả dần trong suốt
kỳ hạn thực hiện hợp đồng . Nhờ vậy việc hoàn trả không trở thành một gánh
nặng lớn đối với người vay như trong trường hợp toàn bộ khoản vay được trả
một lần. Đối với nhiều người có khoản cho vay hoàn trả nhiều lần ví dụ như
các khoản trả góp đóng một vai trò như một phương tiện tích luỹ . Nó làm tăng
hiệu quả sử dụng vốn.

c. Căn cứ theo kỳ hạn thì khoản mục tín dụng được phân chia
thành :
+ Cho vay ngắn hạn :

Hoạt động đầu tư hay còn gọi là hoạt động chứng khoán giúp Ngân hàng
Thương mại sử dụng và khai thác tối đa các nguồn vốn đã huy động. Đồng
thời, nó cũng mang lại nguồn thu nhập quan trọng cho Ngân hàng Thương mại
. Ngân hàng Thương mại có thể đầu tư vốn mua chứng khoán ngắn hạn của
chính phủ. Những chứng khoán này vừa mang lại thu nhập cho Ngân hàng
Thương mại , vừa góp phần vào việc cân bẳng thu chi ngân sách thường xuyên
; đồng thời góp phần điều hoà lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế quốc dân.
Ngân hàng Thương mại còn được phép đầu tư vốn để mua cổ phiếu và
trái phiếu của các doanh nghiệp , qua đây những Ngân hàng thương mại lớn
tham gia vào việc thành lập quản lý các doanh nghiệp . Tuy nhiên, Ngân hàng
Thương mại chỉ được đầu tư chứng khoán ở một giới hạn nhất định , không
được để hoạt động này lấn át hoạt động cho vay. 18
1.2.2.3 Hoạt động ngân quỹ.
Là hoạt động phục vụ cho việc chi trả đối với khách hàng. Nó bao gồm
nghiệp vụ quỹ tiền mặt, tiền gửi ở các ngân hàng khác và ở Ngân hàng
Thương mại , tiền trong quá trình thu nhận , và cũng có thể bao gồm cả nghiệp
vụ về chứng khoán ngắn hạn.
+ Quỹ tiền mặt bao gồm tiền giấy và tiền đúc được sử dụng để chi trả cho
khách hàng. Quỹ tiền mặt lớn hay nhỏ phụ thuộc chủ yếu vào quy mô ngân
hàng, mối quan hệ giữa thanh toán tiền mặt và thanh toán chuyển khoản, tính
thời vụ của các khoản chi tiền mặt.
+ Tiền gửi của Ngân hàng Thương mại ở Ngân hàng Trung ương bao
gồm tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán ( dư thừa)
+ Tiền gửi ở các ngân hàng khác phục vụ cho việc chi trả theo yêu cầu
của khách hàng, của Ngân hàng Thương mại này qua một Ngân hàng Thương
mại khác.


tế-chính trị-xã hội của địa bàn mà ngân hàng hoạt động. Do đặc điểm của hoạt
động ngân hàng thương mại mang tính xã hôi sâu sắc, liên quan đến nhiều đối
tượng trong xã hội nên hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại nói
chung và hoạt động sử dụng vốn nói riêng chiu ảnh hưởng rất nhiều vào môi
trường kinh doanh của mình.
Nhân tố đầu tiên của môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động
huy động vốn của NHTM phải kể đến là thực trạng nền kinh tế. Khi nền kinh
tế phát triển, các dịch vụ của ngân hàng ngày càng đa dạng nhằm đáp ứng nhu

20
cầu ngày càng cao của người dân. Bên cạnh đó, sự phát triển của nền kinh tế
tạo điều kiện thuận lới cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh của mình
như các hoạt động tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, các dịch vụ thanh toán.
Ngược lại, một nền kinh tế ì ạch sẽ tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của
NHTM. Bên cạnh đó, các yếu tố khác của nền kinh tế cũng ảnh hưởng đến
hoạt động huy động vốn như lạm phát, chu kỳ kinh tế…
Không những chịu ảnh hưởng của thực trạng nền kinh tế, các yếu tố về
chính trị-xã hội cũng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn của NHTM. Hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng là loại hình hoạt động kinh doanh đặc biệt,
ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế nên hoạt động ngân hàng chịu sự quản lý và
giám sát chặt chẽ của Nhà nước. Chính trị, pháp luật trong lĩnh vực Ngân hàng
chính là các chính sách tiền tệ tín dụng của Chính phủ hoặc của Ngân hàng
Trung ương. Vì vậy, tình hình chính trị ổn định là nền tảng cơ sở cho ngân
hàng thương mại hoạt động ổn định, từ đó đưa ra các điều kiện vay hợp lý
đồng thời đưa ra các hình thức dịch vụ ngân hàng ngày càng đa dạng và phong
phú. Ngược lại, khi tình hình chính trị không ổn điịnh, các ngân hnàg phải lo
đối phó với những biến động của thị trường do vây, các hìnhthức đầu tư cũng
bị hạn chế, các điều kiện cho vay khó khăn hơn.

1.3.2. Các yếu tố nội tại.

Tóm lại, để hoạt động sử dụng vốn có hiệu quả, các NHTM phải nâng
cao chất lượng tín dụng, trình độ cán bộ tín dụng, các công tác nguồn vốn,
kinh doanh ngoại và thanh toán quốc tế… 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỬ DỤNG VỐN TẠI SỞ GIAO DỊCH
NHNo&PTNT VIỆT NAM. 2.1. Giới thiệu về sở giao dịch NHNo&PTNT Việt Nam.
2.1.1 Lịch sử hình thành Sở giao dịch.
Sở giao dịch NHNo & PTNT Việt Nam (SGD) được thành lập theo
Quyết định 232/QĐ/HĐBT-02 ngày 13/5/1999 của Chủ tịch HĐQT trên cơ sở
sắp xếp lại tổ chức của Sở kinh doanh hối đoái NHNo & PTNT VN I
Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch được thực hiện theo
Quyết định 195/QĐ/HĐBT-NHNo ngày 19/5/2004 thay thế cho quyết định
235/QĐ/HĐBT-NHNo-02 ngày 26/5/1999

giám đốc NHNo & PTNT Việt Nam cho phép.

24
+ Vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo quy định của NHNo &
PTNT Việt Nam.
- Cho vay:
+ Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
+ Cho vay trung hạn, dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống cho các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước.
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ gồm:
+ Cung ứng các phương tiện thanh toán.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.
+ Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ.
+ Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng.
+ Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của ngân hàng
nhà nước và của NHNo & PTNT Việt Nam.
- Kinh doanh ngoại hối:
Huy động và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh,
tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về
ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, Ngân hàng nhà
nước và của NHNo & PTNT Việt Nam.
- Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng:
Kinh doanh các dịch vụ ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng, bao
gồm: thu - chi tiền mặt; mua bán vàng bạc; máy rút tiền tự động; dịch vụ thẻ;
két sắt, nhậ bảo quản, cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, thẻ thanh
toán; nhận uỷ thác cho vay của tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức, cá nhân
trong và ngoài nước; các dịch vụ ngân hàng khác được nhà nước, NHNo &
PTNT Việt Nam cho phép.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status