Giải pháp nâng cao hiệu quả Sử dụng vốn tại Sở giao dịch I NHNo&PTNT Việt Nam - Pdf 10

Lời nói đầu
Sau nhiều thập kỷ xây dựng và phát triển kinh tế, Việt Nam đang trong quá
trình tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế đang dần dần khởi sắc: Tốc độ tăng
trởng ngày càng cao, lạm phát đợc kiềm chế, sản xuất phát triển, đời sống nhân
dân đợc cải thiện rõ rệt.
Hoà nhịp vào sự tăng trởng mạnh mẽ của nền kinh tế Đất nớc, hệ thống
ngân hàng Việt Nam đang tiến hành công cuộc đổi mới, hiện đại hoá trong quản lý
và hoạt động nghiệp vụ nhằm xứng đáng là Trung tâm của hệ thống tiền tệ quốc
gia. Sự phát triển của nền kinh tế đòi hỏi phải có sự đầu t rất lớn từ nội bộ nền kinh
tế và bên ngoài. Tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, đó là tiền
đề là điều kiện để có thể tiếp nhận và sử dụng các nguồn vốn bên ngoài đạt hiệu
quả đồng thời để tăng thêm tính độc lập tự chủ của nền kinh tế.
Hiện nay, ở nớc ta, hầu hết các doanh nghiệp có vốn nhỏ, máy móc, thiết bị
công nghệ lạc hậu...và đang rất cần nguồn vốn đầu t nớc ngoài để cải tiến, nâng
cao chất lợng sản xuất. Mặc dù thị trờng chứng khoán Việt Nam ra đời, đã tạo
kênh dẫn vốn trực tiếp tới các doanh nghiệp và xã hội. Nhng vai trò của Ngân hàng
Thơng mại trong việc đầu t cho tăng trởng và phát triển kinh tế vẫn chiếm vị trí rất
quan trọng. Hệ thống ngân hàng vẫn là kênh dẫn vốn chính trong nền kinh tế. Cho
nên hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Thơng mại ảnh hởng lớn đến hiệu quả của
nền kinh tế.
Sở giao dịch I NHNo&PTNT Việt Nam đã và đang tích cực tìm kiếm, triển
khai các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, xây dựng cơ cấu nguồn
vốn hợp lý, khai thác tiềm năng về vốn để đảm bảo nguồn vốn ổn định, từ đó, sử
dụng vốn có hiệu quả là mục tiêu hàng đầu đặt ra cho Ngân hàng. Sự phát triển của
Ngân hàng là sự đóng góp, khích lệ vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nớc. Toàn thể ban lãnh đạo Ngân hàng cũng nh đội ngũ cán bộ công nhân viên
1
chức đang cố gắng không biết mệt mỏi khắc phục những khó khăn để hoàn thành
nhiệm vụ của Đảng và Nhà nớc giao.
Sau một thời gian thực tập tại Sở giao dịch I NHNo&PTNT Việt Nam, đợc
sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên phòng kinh doanh và sự hớng dẫn

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày
12/12/1997 Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và
hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thơng mại, ngân hàng phát
triển, ngân hàng đầu t, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình
ngân hàng khác.
3
1.1.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng Thơng mại.
Tuy nhiên để hiểu rõ hơn khái niệm về ngân hàng thơng mại chúng ta cần
xem xét đặc điểm của ngân hàng thơng mại. Trớc hết, hoạt động ngân hàng thơng
mại là hình thức kinh doanh kiếm lời, theo đuổi mục tiêu lợi nhuận là chủ yếu.
Ngân hàng thực hiện hai hình thức hoạt động là kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng. Trong đó, hoạt động kinh doanh tiền tệ đợc biểu hiện ở nghiệp vụ huy động
vốn dới các hình thức khác nhau, để cấp tín dụng cho khách hàng có yêu cầu về
vốn với mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận. Ngân hàng thơng mại là ngời đi vay để cho
vay nhằm mục đích kiếm lời. Các hoạt động dịch vụ ngân hàng đợc biểu hiện
thông qua các nghiệp cụ sẵn có về tiền tệ, thanh toán, ngoại hối, chứng khoán, để
cam kết thực hiện công việc nhất định cho khách hàng trong một thời gian nhất
định nhằm mục đích thu phí dịch vụ hoặc hoa hồng.
Hai là, hoạt động ngân hàng thơng mại phải tuân thủ theo quy định của pháp
luật, nghĩa là chỉ khi ngân hàng thơng mại thoả mãn đầy đủ các điều kiện khắt khe
do pháp luật qui định nh điều kiện về vốn, phơng án kinh doanh...thì mới đợc phép
hoạt động trên thị trờng.
Ba là, hoạt động ngân hàng thơng mại là hình thức kinh doanh có độ rủi ro
cao hơn nhiều so với các hình thức kinh doanh khác và thờng có ảnh hởng sâu sắc
tới các ngành khác và cả nền kinh tế. Sở dĩ nh vậy là do trong hoạt động ngân hàng
đặc biệt là hoạt động kinh doanh tiền tệ do các ngân hàng tiến hành huy động vốn
của ngời khác rồi đem vốn đó để cấp tín dụng cho khách hàng theo nguyên tắc
hoàn trả vốn và lãi trong một thời gian nhất định, nên đã tạo rủi ro cho các hoạt
động ngân hàng thơng mại. Rủi ro đến từ phía ngân hàng, khách hàng vay tiền, rủi

hàng Thơng mại vừa là ngời đi vay, vừa là ngời cho vay.
Ngày nay, quan niệm vai trò trung gian tín dụng trở nên biến hoá hơn. Sự
phát triển của thị trờng tài chính làm xuất hiện các khía cạnh khác của chức năng
5
này. Ngân hàng có thể đứng làm trung gian giữa công ty (khi phát hành cổ phiếu)
với những nhà đầu t: Chuyển giao các mệnh lệnh trên thị trờng chứng khoán; đảm
nhận việc mua bán trái phiếu công ty. Theo cách này Ngân hàng làm trung gian
giữa ngời đầu t và ngời cần vay vốn trên thị trờng. Hơn nữa, tín dụng ngân hàng là
một trong những nguồn hình thành vốn lu động và vốn cố định của doanh nghiệp.
Vì vậy tín dụng Ngân hàng góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế, đảm bảo quá
trình sản xuất kinh doanh liên tục, là cầu nối giữa tiết kiệm, tích luỹ và đầu t. Đa
vật t hàng hoá vào sản xuất lu thông, mở rộng nguồn vốn thúc đẩy tiến bộ khoa
học kĩ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất.
Chức năng tín dụng của Ngân hàng Thơng mại đợc hình thành rất sớm, ngay
từ lúc hình thành các Ngân hàng Thơng mại. Ngày nay, thông qua chức năng trung
gian tín dụng, Ngân hàng Thơng mại đã và đang thực hiện chức năng xã hội của
mình, làm cho sản phẩm xã hội đợc tăng lên, vốn đầu t đợc mở rộng và từ đó góp
phần thúc đẩy sự phát triển của kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
1.1.2.2. Ngân hàng Thơng mại-trung gian thanh toán.
Việc làm trung gian thanh toán của Ngân hàng ngày nay đã phát triển đến
tầm mức rất đa dạng, không chỉ là trung gian truyền thống nh trớc, mà còn quản lý
các phơng tiện thanh toán. Đây là vai trò ngày càng chiếm vị trí rất quan trọng, phù
hợp với sự phát triển và tiến bộ của khoa học kỹ thuật. ở các nớc phát triển, phần
lớn các công tác thanh toán ở trong nớc đợc thực hiện thông qua séc và phần lớn
séc thanh toán ở trong nớc đợc thực hiện bằng thanh toán bù trừ thông qua hệ
thống Ngân hàng Thơng mại. Với phơng pháp công nghệ hiện đại hơn, các NHTM
từng bớc trang bị đầy đủ các máy vi tính và các phơng tiện kỹ thuật khác tạo điều
kiện, thanh toán bù trừ đợc nhanh chóng giảm bớt chi phí và có độ chính xác cao.
Quá trình lu thông chuyển vốn từ tài khoản ngời mua sang tài khoản ngời bán có
một đặc điểm phi vật chất. Bằng chứng là ở các nớc, công nghiệp phát triển sử

b: Tỷ lệ tiền mặt trên tiền gửi thanh toán
r: Tỷ lệ dự trữ d thừa trên tiền gửi thanh toán không vay hết.
Tiền gửi mở rộng =
rba ++
1
x tiền gửi ban đầu.
Tóm lại, khả năng tạo tiền là khả năng biến mức tiền gửi ban đầu tại một
Ngân hàng đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớn hơn gấp nhiều lần,
thông qua việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, tín dụng nhiều Ngân hàng.
Khả năng này tạo ra "bội số mức cung tiền tệ" liên quan chặt chẽ với việc công cụ
dự trữ bắt buộc, của Ngân hàng trung ơng. Chính vì vậy các bút tệ thực sự thúc đẩy
sự phát triển kinh tế mà cũng có thể gây nên những tai hoạ lớn. Đây là nhân tố cơ
bản trong hoạt động kinh doanh tiền tệ của Ngân hàng Thơng mại.
Từ ba chức năng cơ bản trên ta cũng có thể thấy đợc vai trò to lớn của Ngân
hàng Thơng mại trong nền kinh tế. Hoạt động của Ngân hàng Thơng mại đẩy
nhanh quá trình thanh toán, giảm chi phí giao dịch và tạo môi trờng thuận lợi cho
quá trình lu chuyển vốn của nền kinh tế, nâng cao chất lợng của quá trình tập trung
và phân phối nguồn vốn. Ngân hàng Thơng mại còn là bộ máy tạo tiền, nó có vai
trò quan trọng trong việc thực thi chính sách tiền tệ và góp phần vào hoạt động
điều tiết vĩ mô dới sự tác động của Ngân hàng Trung ơng và các chính sách của
Nhà nớc.
1.1.3. Hoạt động cơ bản của Ngân hàng Thơng mại.
Cùng với sự phát triển của Ngân hàng Thơng mại, hoạt động và các dịch vụ
của Ngân hàng Thơng mại ngày càng đợc mở rộng. Nhng nhìn chung, hoạt động
8
của Ngân hàng Thơng mại gồm ba hoạt động chính là hoạt động động vốn, hoạt
động sử dụng vốn và các hoạt động trung gian.
* Hoạt động huy động vốn : Là hoạt động khởi đầu cho các hoạt động khác
của ngân hàng thơng mại. Ngân hàng Thơng mại bản chất là một tổ chức trung
gian tài chính có đặc điểm hoạt động chủ yếu không phải bằng nguồn vốn chủ sở

Tổng tài sản có = Tổng tài sản nợ + vốn.
Hơn nữa, bảng quyết toán tài sản một Ngân hàng liệt kê các nguồn vốn của
Ngân hàng (tài sản nợ) và sử dụng vốn (tài sản có). Các Ngân hàng bằng nhiều
cách để huy động vốn. Sau đó họ dùng vốn này có đợc tài sản có.
- Bảng quyết toán của tất cả các Ngân hàng Thơng mại thờng có kết cấu dới
dạng sau:
Tài sản có (sử dụng vốn) Tài sản nợ (nguồn vốn)
1. Khoản mục dự trữ 1. Khoản mục tiền gửi
2. Khoản mục CK ngắn hạn 2. Khoản mục đi vay
3. Khoản mục cho vay 3. Các loại vốn uỷ thác
4. Khoản mục đầu t 4. Vốn sở hữu của Ngân hàng
5. Các tài sản có khác
6. TSCĐ tích lũy
10
1.2.1. Nguồn vốn tại Ngân hàng Thơng mại
1.2.1.1. Nguồn vốn tiền gửi
Nguồn vốn tiền gửi là nguồn vốn quan trọng nhất chiếm bộ phận lớn trong
tổng số nguồn vốn của NHTM, thờng chiếm khoảng 50 - 60% nhng hiện nay tỷ lệ
này đang giảm dần.
Theo tính chất giao dịch việc huy động vốn chia làm loại: Tiền gửi giao dịch
và tiền gửi tiết kiệm và nó có thể đợc chia thành dạng ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn. Nguồn vốn nằm trên tài khoản thanh toán và tiết kiệm không kỳ hạn là khá
lớn bởi vì nó phục vụ cho nhu cầu thanh toán giao dịch trong nền kinh tế. Đặc
điểm của nguồn vốn này thờng là ngắn hạn, không ổn bởi vì khách hàng có thể rút
tiền trên tài khoản bất kỳ lúc nào họ có nhu cầu. Ngân hàng sử dụng vốn phải đối
phó với rủi ro thanh khoản hoặc sự ứ đọng vốn nhng ngợc lại chi phí sử dụng nó rất
thấp. Việc huy động nguồn vốn tiền gửi phụ thuộc nhu cầu thanh toán của từng cá
nhân. Ví dụ nh những ngày giáp Tết hay Noel, nhu cầu chi tiêu lớn, khách hàng th-
ờng đến Ngân hàng để rút tiền. Lãi suất cũng có yếu tố quan trọng có tính cạnh
tranh lớn, nhất là trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ. Sự thu hút nguồn tiền gửi phụ

sách tiền tệ của NHNN, các hoạt động nói chung của Ngân hàng Thơng mại và
tính năng động của thị trờng chứng khoán.
1.2.1.3. Các nguồn vốn khác của Ngân hàng Thơng mại
Ngân hàng Thơng mại ra còn có những nguồn vốn khác nh nguồn vốn uỷ
thác, nguồn vốn mà Ngân hàng đứng ra quản lý hộ một tổ chức ra bảo lãnh cho
12
một tổ chức để đầu t vào một dự án lớn mang lại lợi nhuận cao, trong trờng hợp
này Ngân hàng sẽ hởng hoa hồng, và hởng dịch vụ quản lý.
Nguồn vốn trong thanh toán hình thành từ đặc điểm thanh toán không dùng
tiền mặt khi mà sự vận động giữa hàng hoá và tiền tệ luôn có một khoảng thời gian
nhất định. Kế toán ngày một hiện đại thì khoảng thời gian này ngày một rút ngắn,
nguồn vốn bị thu hẹp nhng tăng tính cạnh tranh cho Ngân hàng Thơng mại.
Nguồn vốn hình thành từ các khoản nợ của Ngân hàng nhng cha đến hạn
phải trả.
Các loại nguồn vốn này thờng chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, Ngân hàng có thể chủ
động sử dụng ít chịu sự rủi ro.
1.2.1.4. Vốn chủ sở hữu và các quỹ
Trớc khi bớc vào hoạt động, mỗi Ngân hàng đều có một khoản vốn nhất
định nhiều hơn hoặc bằng với vốn pháp định do Nhà nớc đặt ra, gọi là vốn điều lệ.
Đối với Ngân hàng quốc doanh, vốn điều lệ thờng do ngân sách Nhà nớc cấp, các
Ngân hàng cổ phần do các cổ đông đóng góp. Vốn điều lệ phục vụ cho việc mở
rộng, khởi động Ngân hàng, tạo ra cơ sở vật chất ban đầu để Ngân hàng đi vào
hoạt động. Vốn điều lệ thể hiện qui mô, uy tín của Ngân hàng. Tỷ lệ vốn nhỏ chỉ
chiếm 5 -10% tổng nguồn vốn. Thờng các Ngân hàng cổ phần sau một thời gian
hoạt động muốn nâng vốn điều lệ lên bằng cách phát hành thêm cổ phiếu các
nguồn vốn bổ sung đợc trích trên cơ sở lợi nhuận không chia lợi nhuận sau thuế,
hoặc tăng nguồn vốn này bằng cách phát hành trái phiếu Ngân hàng. Vốn sở hữu
của Ngân hàng nh một cái đệm chống đỡ sự sụt giảm giá trị của những tài sản có
của Ngân hàng.
13

khác nhau nh tập hợp séc, giao dịch ngoại tệ. Các khoản này có tính lỏng nhất
trong các loại tài sản có của ngân hàng chiếm khoảng 7% tổng tài sản, phục vụ nhu
cầu thanh khoản tại ngân hàng.
1.2.2.2. Đầu t vào chứng khoán.
Có thể thấy Ngân hàng Thơng mại thực hiện nghiệp vụ đầu t vào chứng
khoán nhằm mục đích kiếm lợi nhuận, nâng cao khả năng thanh khoản, đa dạng
hoá các loại hình kinh doanh nhằm phân tán rủi ro.Trong việc đầu t vào chứng
khoán, Ngân hàng Thơng mại chủ yếu mua các trái phiếu kho bạc, các trái phiếu
có tính thanh khoản cao. Đây là những công cụ chính của thị trờng tiền tệ tài
chính. Việc mua và dự trữ các loại trái phiếu này một mặt tạo ra thu nhập cho ngân
hàng, mặt khác chúng là những công cụ tài chính dễ lu động hoá, vì vậy khi cần
tiền ngân hàng có thể bán hoặc chiết khấu ở ngân hàng khác hoặc ở NHNN.
1.2.2.3. Tiền cho vay
Cho vay là một hoạt động kinh doanh chủ chốt của Ngân hàng Thơng mại
để tạo ra lợi nhuận. Chỉ có lãi suất thu đợc từ cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi,
chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh quản lý, chi phí vốn trôi nổi, chi phí thuế các loại
và các chi phí rủi ro đầu t.
Kinh tế càng phát triển, hớng cho vay của các Ngân hàng Thơng mại càng
tăng và loại hình cho cũng trở nên vô cùng đa dạng. ở hầu hết các nớc công nghiệp
trong nhóm 10 và 15 nớc hàng đầu thế giới, cho vay của các Ngân hàng Thơng mại
đã chuyển dần từ cho vay ngắn hạn sang cho vay dài hạn. Khu vực cho vay ngắn
15
hạn nhờng chỗ cho thị trờng tiền tệ tài chính cung ứng. Ngợc lại hầu hết các nớc
đang phát triển cho vay ngắn hạn vẫn chiếm bộ phận lớn hơn cho vay dài hạn, xuất
phát từ chỗ thiếu an toàn cho các khoản đầu t dài hạn.
Nhng nói chung, lợi nhuận chủ yếu của Ngân hàng vẫn là hoạt động cho vay
hay nói rộng ra là hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thơng mại 67% tổng tài sản
của Ngân hàng ở dạng tiền cho vay tạo ra hơn 60% thu nhập của Ngân hàng khác
bởi chúng không thể chuyển thành tiền mặt trớc khi các khoản vay mãn hạn và
cũng có xác suất rủi ro vỡ nợ cao hơn.

Nh vậy sử dụng vốn là một trong những nghiệp vụ của ngân hàng thơng mại
( nghiệp vụ có ).
Sử dụng vốn bao gồm:
- Dự trữ tiền mặt: Tiền mặt tại kho của ngân hàng
Tiền mặt ký gửi của ngân hàng Trung ơng
- Đầu t vào chứng khoán ( trái phiếu, hối phiếu...)
- Cho vay
- Đầu t vào các loại tài sản ( nh bất động sản, cơ sở hạ tầng, trang thiết
bị...)
1.2.3.2. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả Sử dụng vốn.
* Tổng d nợ cho vay / Tổng nguồn vốn
Phản ánh cứ một đồng vốn huy động thì có bao nhiêu đồng đợc đem đi cho vay.
* Doanh số cho vay / tổng nguồn vốn kinh doanh
Phản ánh cứ một đồng vốn kinh doanh thì bao nhiêu đồng đợc đem đi cho vay.
1.2.3.3. Các vấn đề liên quan đến việc sử dụng vốn an toàn và hiệu quả
17
* Quản lý nguồn vốn tại Ngân hàng Th ơng mại.
Phân tích cơ cấu nguồn vốn và quản lý nguồn vốn hớng tới mục tiêu ổn định
hoạt động của Ngân hàng và đặc biệt hớng tới lợi nhuận. Nghĩa là, Ngân hàng
phải đạt đợc chiến lợc làm sao tạo nguồn vốn ổn định có thể ổn định sử dụng. Và
xây dựng đợc cơ cấu vốn hợp lý và giảm chi phí vốn ở mức thấp nhất.
Quản lý nguồn vốn về qui mô nghĩa là xem xét Ngân hàng Thơng mại có
khả năng huy động vốn cao nhất là bao nhiêu. Cơ cấu, qui mô từng loại vốn ảnh h-
ởng tới việc trả lãi Ngân hàng và ảnh hởng tới ổn định hoạt động Ngân hàng nh thế
nào. Các Ngân hàng hiện đại thờng lập ra những bài toán tối u về cơ cấu nguồn
vốn và qui mô từng loại nguồn vốn.
Quản lý chi phí trả lãi là đa chính sách lãi suất huy động phù hợp với từng
thời kỳ trên cở sở chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ơng. Tính toán tổng chi
phí trả lãi - chi đầu vào - để xác định chi đầu ra.
Quản lý kỳ hạn của nguồn vốn, Ngân hàng xác định ra những kỳ hạn huy

tiền gửi do đó ảnh hởng trực tiếp đến tính thanh khoản. Vấn đề đặt ra cho Ngân
hàng là phải quản lý thanh khoản.
Quản lý thanh khoản của Ngân hàng xác định nhu cầu khả năng đáp ứng
nhu cầu thanh khoản tín dụng cho khách hàng tại bất kỳ thời điểm nào, tránh tình
trạng khách hàng đến rút tiền ô ạt dẫn đến tình trạng Ngân hàng phá sản. Điều
quan tâm hàng đầu là Ngân hàng phải tính toán các loại tài sản có khả năng
chuyển thành tiền mặt. Việc xác định một mức thanh khoản hợp lý trong từng thời
kỳ là hết sức khó khăn. Ngân hàng phải dự đoán đợc nhu cầu của nền kinh tế tại
19
các thời điểm khác nhau. Đồng thời dựa vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc của Ngân hàng
trung ơng ban hành để có chính sách tín dụng phù hợp. Trong từng trờng hợp thanh
khoản có vấn đề Ngân hàng thờng dùng biện pháp bán đi các chứng khoán để
chuyển đổi nh tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ, trái phiếu và cổ phiếu của
các công ty có chất lợng cao đợc a chuộng trên thị trờng. Tiếp theo Ngân hàng rút
các khoản tiền gửi tại các Ngân hàng thơng mại và tổ chức tín dụng khác. Trờng
hợp khẩn cấp, Ngân hàng phải tiến hành thơng lợng với các Ngân hàng thơng mại
khác để bán đi các khoản tín dụng có chất lợng cao. Thông báo trì hoãn các khoản
nợ sẽ là phơng cách cuối cùng của Ngân hàng thơng mại.
Để quản lý thanh khoản Ngân hàng phải dựa vào các lí thuyết cơ bản nh lí
thuyết cho vay thơng mại, lí thuyết về khả năng chuyển đổi, lí thuyết về lợi tức dự
tính và các vấn đề về quản lý tình hình dự trữ.
1) Lý thuyết cho vay thơng mại
Thanh khoản của một Ngân hàng thơng mại đợc đảm bằng một bộ phận tài
sản biểu hiện dới hình thức cho vay. Bộ phận này đợc lu chuyển trong suốt quá
trình kinh doanh. Ngân hàng cấp tín dụng cho doanh nghiệp tơng ứng với các chu
kỳ kinh doanh tớng ứng, do vậy Ngân hàng luôn có các khoản nợ có thể thu hồi đ-
ợc. Với cách phân đoạn qúa trình kinh doanh giúp Ngân hàng đảm bảo đợc thanh
khoản đồng thời doanh nghiệp có kế hoạch trả nợ đối với từng thời kỳ. Cho vay th-
ơng mại thờng áp dụng với các khoản cho vay vốn lu động. Hạn chế là Ngân hàng
khó mở rộng đối với loại cho vay trung và dài hạn ảnh hởng tới thị trờng tín dụng

hàng quí về số gốc và lãi, thực chất đó là thanh khoản bởi vì luồng tiền vào ra đều
21
đặn hàng tháng có thể đoán trớc đợc. Khi cần đến thị trờng ngân quĩ có thể sử
dụng. Nếu không nó sẽ bị giữ lại để đảm bảo thanh khoản trong tơng lai.
Lý thuyết lợi tức dự tính đã khuyến khích nhiều ngân hàng Thơng mại áp
dụng một mô hình bậc thang trong khoản mục vốn đầu t. Có nghĩa là có một sự xê
dịch thời gian đáo hạn nào đó để cho mức khấu hao diễn ra trên cơ sở đều đặn và
có thể dự đoán đợc. Nhợc điểm của lí thuyết này là Ngân hàng có thể bị ảnh hởng
và mức thanh khoản có thể bị suy giảm nếu khách hàng không trả nợ đúng kỳ hạn
hay việc xác định kỳ hạn nợ của khách hàng không hợp lý.
4) Quản lý tình hình dự trữ
Thực chất là quản lý khối lợng tiền sao cho phù hợp với nhu cầu dự trữ pháp
định do Ngân hàng trung ơng qui định. Việc duy trì vốn quĩ gửi tiền mặt trong
từng thời gian đoạn hoạt động là hết sức cần thiết. Ngân hàng phải tính toán một số
hệ số quan trọng trong từng thời kỳ
* Hệ số vốn khả dụng =
thángmột vòng trongtrả i phảnợ n khoảTổng
dụng khả Vốn
Hệ số >= 1 là tốt
< 1 là mức nguy hiểm
* Hệ số chuyển đổi =
năm 5 hạn thời có vay cho n khoảcác số Tổng
năm 5 hạn thời có vốn nguồn số Tổng
<
>
Hệ số này >= 0,6
< 0,6 là mất an toàn
* Hệ số an toàn vốn =
cao ro rủidộ có nsả tài Tổng
có tự Vốn

H
r
=
vay tiền số Tổng
lời sinh năng khả có khôngvốn Số
H
R
<= 10% tạm đợc
H
r
> 10% Ngân hàng phải xem xét lại
Ngoài ra phải sử dụng một số chỉ tiêu khác để đo lờng rủi ro.
gửi tiền số Tổng
vay tiền số Tổng
>= 70% chấp nhận
< 70% khả năng cho vay kém
Để quản lý rủi ro tín dụng các Ngân hàng thơng mại phải xác định mục đích
các loại cho vay theo từng đối tợng ngành nghề, thời gian, các Ngân hàng phải
nâng cao chất lợng thẩm định dự án đầu t trên cơ sở sử dụng nhiều phơng pháp
khác nhau theo một qui trình chặt chẽ nh phỏng vấn, khảo sát, thực tế...xem xét uy
tín khách hàng. Kết hợp thời gian cho vay, nguồn vốn cho vay, khả năng cho vay.
2) Quản lý rủi ro lãi suất
Lãi suất cho vay của Ngân hàng khác với lãi suất các công cụ trên thị trờng
tiền tệ chẳng hạn nh Ngân khố phiếu và thơng phiếu, ở chỗ là chúng đợc đàm phán
giữa ngời vay và Ngân hàng hơn nữa là quyết định trong một thị trờng đợc tổ chức
sẵn. Vì là kết quả của phơng pháp xác định giá cả tín dụng đợc đàm phán, các
mức lãi suất cho vay của ngân hàng không đồng nhất. Chúng phản ánh cả tính cá
biệt của khoản tín dụng lẫn cung cầu tín dụng trên thị trờng tiền tệ. Lãi suất cũng
24
thay đổi so với mức rủi ro tín dụng trên hàng loạt các yếu tố: tiền cho vay thời hạn,

k
L
L
ri
r

=
L = L
r
- L
v
Sau đó: DS - L = TN
25

Trích đoạn Môi trờng kinh doanh. Cơ cấu nguồn vốn. Thực trạng về sử dụng vốn. Những kết quả đạt đợc. Hạn chế và nguyên nhân.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status