Luận văn: Tình hình huy động vốn, sử dụng vốn và những giải pháp nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quận Hai Bà Trưng - Pdf 15

z

Luận văn

Tình hình huy động vốn, sử
dụng vốn và những giải pháp
nâng cao hiệu quả huy động và
sử dụng vốn của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn quận Hai Bà Trưng


1
L
ỜI
NÓI
ĐẦUHo

t
độ
ng c

a ngành ngân hàng g

n li

n v

i cơ ch

n
l
ý
c

a nhà n
ướ
c,
đò
i h

i ho

t
độ
ng ngân hàng ph

i là
đò
n b

y kinh t
ế
, là công c


ki

m ch
ế


và ho

t
độ
ng có hi

u qu

,đóng vai tr
ò
n
ò
ng c

t
trên th

tr
ườ
ng ti

n t

. Chi
ế
n l
ượ
c kinh t
ế


c hi

n t

t các m

c tiêu
kinh t
ế
x
ã
h

i. “
V

n
đề
n

i b

t trong ho

t
độ
ng ngân hàng là công tác huy
độ
ng v

t.
Trong bài vi
ế
t này chúng ta s


đề
c

p
đế
n công tác huy
độ
ng và s

d

ng v

n
t

i Ngân hàng Nông nghi

p Phát tri

n Nông thôn qu

n Hai Bà Trưng. V


c t

p t

i Ngân hàng Nông nghi

p và Phát tri

n Nông thôn Qu

n Hai Bà Trưng
tôi th

y c
ò
n nhi

u v

n
đề
ph

i hoàn thi

n. Trong ph

m vi c

a chuyên


ng v

n t

i Ngân hàng nông nghi

p và Phát tri

n nông thôn qu

n Hai Bà
Trưng.
Bài vi
ế
t g

m 3 chương :

Chương I : Nh

ng n

i dung cơ b

n v

Ngân hàng Thương m

i và ho


n c

a Ngân hàng Nông
nghi

p và Phát tri

n Nông thôn qu

n Hai Bà Trưng.
Chương III: Nh

ng gi

i pháp nâng cao hi

u qu

huy
độ
ng và s

d

ng v

n.

THỊ

TRƯỜNG
.
I. N
HỮNG

NỘI
DUNG CƠ
BẢN

VỀ
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
:
1. L

ch s

ra
đờ
i và phát tri

n c

a Ngân hàng Thương m

i :
a/ L



đạ
i
đã
xu

t hi

n vi

c giao lưu thương m

i gi

a các l
ã
nh
đị
a v

i các lo

i
ti

n khác nhau th
ì
ngh


n t

do Nhà Th


đứ
ng ra t

ch

c v
ì
là nơi
tôn nghiêm
đượ
c dân chúng tin t
ưở
ng, là nơi an toàn
để
k
ý
g

i tài s

n và ti

n
b



i, b

o qu

n ti

n, cho vay và chuy

n
ti

n.
Đế
n th
ế
k

XV,
đã
xu

t hi

n nh

ng t

ch


th
ế
k

XV
đế
n nay, ngành ngân hàng
đã
tr

i qua nh

ng b
ướ
c ti
ế
n dài và
góp nhi

u phát minh v
ĩ

đạ
i vào l

ch s

phát tri

n c

a nh

ng giai đo

n này có nh

ng
đặ
c trưng sau :
+ Các ngân hàng ho

t
độ
ng
độ
c l

p chưa t

o m

t h

th

ng ch

u s

ràng

c

a khách hàng, chi
ế
t kh

u và cho vay, phát hành gi

y b

c vào lưu thông, th

c
hi

n các d

ch v

ti

n t

khác như
đổ
i ti

n, chuy

n ti

a n

n kinh t
ế
, v
ì
v

y t


đầ
u th
ế
k

XVIII nghi

p v

này
đượ
c giao cho
m

t s

ngân hàng l

n và sau đó t

n nay )
Ngân hàng phát hành v

n thu

c s

h

u tư nhân không cho nhà n
ướ
c can
thi

p th
ườ
ng xuyên vào các ho

t
độ
ng kinh t
ế
thông qua các tác
độ
ng c

a n

n
kinh t

ế
cho Ngân hàng phát hành v

i ch

c năng r

ng hơn ngoài nghi

p
v

phát hành và qu

n l
ý
nhà n
ướ
c v

ti

n t

, góp ph

n thúc
đẩ
y quá tr
ì

ch

c kinh doanh ti

n t

mà ho

t
độ
ng ch

y
ế
u và th
ườ
ng xuyên là nh

n ti

n g

i c

a khách hàng v

i trách nhi

m
hoàn tr


a Ngân hàng thương m

i :
* Trung gian tín d

ng :
Ngân hàng thương m

i m

t m

t thu hút các kho

n ti

n nhàn r

i trong x
ã

h

i, bao g

m ti

n c


n kinh t
ế
trong x
ã
h

i, khi chúng có nhu c

u b

sung v

n.

4
Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng, Ngân hàng thương m

i là m

t trung gian tài
chính quan tr



ng trong vi

c thúc
đẩ
y tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
, tăng thêm vi

c làm, c

i thi

n m

c s

ng c

a dân cư,

n
đị
nh thu chi chính ph

.
Chính v


ế
l

m phát.
* Trung gian thanh toán:
N
ế
u như m

i kho

n chi tr

c

a x
ã
h

i
đượ
c th

c hi

n bên ngoài ngân hàng
th
ì
chi phí
để

i c

a Ngân hàng thương m

i, ph

n l

n các kho

n chi tr

v


hàng hoá và d

ch v

c

a x
ã
h

i
đề
u
đượ
c th


p trung công vi

c thanh toán c

a x
ã
h

i vào ngân hàng, nên vi

c giao
lưu hàng hoá, d

ch v

tr

nên thu

n ti

n, nhanh chóng an toàn và ti
ế
t ki

m hơn.
Không nh

ng v

t là các doanh
nghi

p t

i m

c t

i đa, t

o ngu

n v

n cho vay và
đầ
u tư,
đẩ
y m

nh ho

t
độ
ng
kinh doanh c

a ngân hàng.
* Ngu


. N
ế
u như tr
ướ
c đây các t

ch

c kinh doanh ti

n t

nh

n ti

n g

i và
r

i cho vay c
ũ
ng chính b

ng các
đồ
ng ti


đã
ho

t
độ
ng trong m

t h

th

ng ngân hàng,Ngân hàng
thương m

i có kh

năng “ t

o ti

n “ b

ng cách chuy

n kho

n hay bút t


để

a h

th

ng Ngân hàng thương m

i d

a trên cơ s

ti

n

5
g

i c

a x
ã
h

i. Xong s

ti

n g

i

i v

i n

n kinh t
ế
ngày càng quan tr

ng

đượ
c th

hi

n qua các vai tr
ò
sau :
Th

nh

t : Ngân hàng thương m

i là nơi t

p trung v

n t


n
để

đầ
u tư phát tri

n s

n xu

t và tăng c
ườ
ng hi

u qu

ho

t
độ
ng c

a
ti

n v

n. Trong x
ã
h

n nhàn r

i t

m th

i th
ì
mu

n b

o qu

n s


ti

n m

t cách an toàn nh

t và có hi

u qu

nh

t. Trong khi đó nh

cho
ho

t
độ
ng kinh doanh c

a m
ì
nh. Chính v
ì
v

y Ngân hàng thương m

i là m

t
trung gian tài chính t

t nh

t
để
th

c hi

n ch



v

n có th


g

i ti

n m

t cách an toàn và hi

u qu

nh

t và ng
ượ
c l

i c
ũ
ng là m

t nơi s

n sàng
đáp


u qu

s

n xu

t kinh doanh c

a các doanh nghi

p qua đó góp ph

n thúc
đẩ
y s


phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
. Ngân hàng thương m

i v


tr
ườ
ng ti

n t


đã
góp ph

n
đẩ
y nhanh ho

t
độ
ng c

a n

n kinh t
ế
, đem l

i thu

n
l

i cho ho


n v

n
đầ
u tư cho s

n xu

t
kinh doanh, và ngoài ra có th

vân d

ng các d

ch v

mà ngân hàng cung c

p cho
khách hàng
để

đẩ
y nhanh ho

t
độ
ng c


u qu

kinh t
ế
th
ì
m

i có th

tr

l
ã
i và tr

v

n cho ngân hàng. Vi

c
l

p phương án s

n xu

t t


c th

p nh

t nh

ng r

i ro có
th

s

y ra.

6
Ng
ượ
c l

i nh

ng cá nhân và t

ch

c dư th

a v


v

n m

t cách an toàn và hi

u qu

t

t nh

t. Khách hàng có th

yên tâm v

s

an
toàn và kh

năng sinh l

i c

a
đồ
ng v

n và c

c
đầ
u tư ti

n v

n vào nh

ng l
ĩ
nh v

c như : mua c

phi
ế
u,
đầ
u tư vào kinh doanh
nhưng vi

c g

i ti

n vào ngân hàng là có h

s

an toàn cao nh


n cho khách hàng trong ho

t
độ
ng kinh doanh c

a m
ì
nh.
T

t c

nh

ng ho

t
độ
ng c

a ngân hàng là cơ s

giúp cho vi

c tăng c
ườ
ng
hi

a m
ì
nh góp
ph

n vào vi

c th

c hi

n các m

c tiêu c

a chính sách ti

n t

qu

c gia như :

n
đị
nh giá c

, ki

m ch


i,

n
đị
nh và tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
.
V

i các công c

mà Ngân hàng trung ương dùng
để
th

c thi chính sách ti

n t


như : Chính sách chi
ế
t kh

u; t

l

th

tr
ườ
ng
t

do. Th
ì
các ngân hàng đóng m

t vai tr
ò
quan tr

ng trong vi

c thi hành chính
sách ti

n t

qu

c gia. Các Ngân hàng thương m

i có th

thay
đổ

ng m

qua đó góp ph

n ch

ng l

m phát và

n
đị
nh s

c mua c

a
đồ
ng n

i t

.
Th

tư : Ngân hàng thương m

i b

ng ho

c phát tri

n kinh t
ế

đồ
ng
đề
u gi

a các vùng khác nhau trong m

t qu

c gia. Các vùng kinh t
ế
khác nhau th
ì

có s

phát tri

n khác nhau. Hi

n t
ượ
ng th

a v


n t

t nh

t hi

u qu

huy
độ
ng c

a v

n và chính ho

t
độ
ng đi

u chuy

n v

n
trong n

i b


th
ế
gi

i, t

o đi

u ki

n cho vi

c hoà nh

p c

a n

n kinh t
ế
trong n
ướ
c v

i n

n kinh
t
ế
trong khu v

gi

i cùng v

i chính sách m

r

ng quan h

h

p
tác qu

c t
ế
v

kinh t
ế
x
ã
h

i c

a các qu

c gia trên th

t
độ
ng
kinh t
ế
c

a các doanh nghi

p trong n
ướ
c. V

i ho

t
độ
ng r

ng kh

p c

a m
ì
nh, các
ngân hàng có kh

năng
đượ

ướ
c, t

o đi

u
ki

n cho các doanh nghi

p trong n
ướ
c có th

m

r

ng ho

t
độ
ng c

a h

ra n
ướ
c
ngoài m


ng các quan h

qu

c t
ế
mà n

n kinh t
ế
trong n
ướ
c có s


thâm nh

p vào th

tr
ườ
ng qu

c t
ế
và tăng c
ườ
ng kh


Ngân hàng Thương m

i khác nhau :
- D

a trên tiêu th

c s

h

u , ng
ườ
i ta phân bi

t Ngân hàng Thương m

i
công và Ngân hàng Thương m

i tư .
Ngân hàng Thương m

i công là lo

i ngân hàng thương m

i do nhà n
ướ
c c

ì
nh ngân hàng thương m

i do tư nhân hùn v

n d
ướ
i h
ì
nh
th

c góp c

ph

n .
- Căn c

vào tiêu th

c qu

c t

ch , ng
ườ
i ta phân bi

t Ngân hàng Thương

h

u . Ngân hàng Thương m

i n
ướ
c ngoài là do nhà n
ướ
c
ho

c các t

ch

c công dân n
ướ
c ngoài s

h

u .
- D

a trên tiêu th

c cơ quan c

p gi


liên bang) là lo

i h
ì
nh ngân hàng thương m

i do
chính ph

ho

c do m

t cơ quan qu

n l
ý
trung ương ( th
ườ
ng là ngân hàng trung
ương) c

p gi

y phép ho

t
độ
ng.


đị
a phương c

p gi

y phép ho

t
độ
ng.
- Căn c

vào tiêu th

c s

l
ượ
ng chi nhánh ng
ườ
i ta phân bi

t Ngân hàng
thương m

i duy nh

t và Ngân hàng thương m

i m


m vi toàn l
ã
nh th

qu

c gia. Trong khi đó
ngân hàng thương m

i m

ng l
ướ
i là lo

i h
ì
nh ngân hàng có h

i s

trung ương và
phân chi nhánh ho

t
độ
ng trên ph

m vi toàn b

nh c

a m

t ngân hàng thương m

i, m

t s

n
ướ
c trên th
ế
gi

i c
ò
n có các cách
phân bi

t khác như : căn c

vào tiêu th

c doanh s

ho

t

NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
:
1. Ho

t
độ
ng huy
độ
ng v

n :
a/ Huy
độ
ng v

n nhàn r

i c

a x
ã
h

i :
Đây là ngu

n v

n quan tr

n g

i ti
ế
t ki

m c

a dân cư :
Đây là m

t trong nh

ng kho

n ti

n g

i l

n c

a ngân hàng. Thông th
ườ
ng
ng
ườ
i g



n l
ã
i . Khách hàng

đây là t

t c


các dân cư có kho

n ti

n nhàn r

i t

m th

i chưa có nhu c

u s

d

ng , có th

g


a dân cư có th

theo nhi

u
tiêu th

c khác nhau. Nhưng th
ườ
ng ng
ườ
i ta phân chia các kho

n ti

n g

i ti
ế
t

9
ki

m c

a dân cư theo tiêu th

c th


* Ti

n k
ý
g

i :
Đây là nh

ng kho

n ti

n mà khách hàng đem k
ý
g

i vào ngân hàng .Vi

c
s

d

ng nh

ng kho

n ti



ng h
ì
nh
th

c ban
đầ
u c

a ho

t
độ
ng ngân hànglà vi

c khách hàng nh

b

o qu

n nh

ng
đồ
ng ti

n vàng. Ng
ườ

ng trư

ng h

p này ng
ườ
i ch

không
th

ti
ế
n hành các nghi

p v

cho vay
đố
i v

i nh

ng
đồ
ng ti

n nh

n b


n c

a x
ã
h

i
đã
t

o đi

u ki

n cho ng
ườ
i b

o qu

n có th

s

d

ng nh

ng


g

i mà ch

yêu c

u tr

l

i t

ng s

ti

n mà h


đã
g

i. Ch

khi đó m

i xu

t hi

ườ
i g

i ti

n. Tuy nhiên vi

c cho vay b

ng ti

n k
ý
g

i ph

i căn c

vào các
đi

u ki

n có liên quan
đế
n các kho

n k
ý


t
cách s

d

ng chúng hi

u qu

nh

t.
a.2 V

n vay c

a các t

ch

c tài chính tín d

ng :
Các Ngân hàng thương m

i có th

thu hút v


p th
ì
ngu

n v

n này là m

t ngu

n v

n vay th
ườ
ng xuyên và khá quan
tr

ng. Ngu

n v

n vay m
ượ
n này
đã
tr

thành m

t ngu


ch

c tín d

ng qu

c t
ế
c
ũ
ng cung c

p cho ngân hàng nh

ng
ngu

n v

n quan tr

ng. Tuy nhiên
đố
i v

i các qu

c gia đang phát tri


n ch
ế
và th
ườ
ng
đượ
c huy
độ
ng theo các chương
tr
ì
nh d

án qu

c t
ế
.
b. Ngu

n v

n vay t

ngân hàng trung ương:

10
Ngân hàng trung ương c

p tín d


ngân hàng thương m

i. V

n h
ì
nh thành t

ngu

n này
đả
m b

o cho
kh

năng thanh toán c

a ngân hàng thương m

i.
c/ Ngu

n v

n đi

u hoà trong h


n
đố
i v

i các chi
nhánh trong cùng m

t h

th

ng. S

d
ĩ
xu

t hi

n t
ì
nh tr

ng này là do trên m

i
đị
a
bàn th


ng v

n c

a t

ng chi nhánh.
để
gi

i quy
ế
t t
ì
nh
tr

ng này các ngân hàng thương m

i ho

c các s

tài chính s

th

c hi


ng là m

t ngu

n v

n khá quan tr

ng, nó giúp cho ngân hàng có th

m

r

ng
đượ
c ho

t
độ
ng trên th

tr
ườ
ng và làm tăng l

i nhu

n c



i là cho vay. Ho

t
độ
ng cho vay có th


đượ
c phân lo

i b

ng nhi

u cách như : M

c đích, th

i h

n, h
ì
nh th

c
đả
m b

o,

o
đả
m : là ho

t
độ
ng quan tr

ng c

a ngân hàng. Cho vay
có b

o
đả
m bi

u hi

n vi

c cho vay có c

m gi

các v

t th
ế
ch

ý
g

i hàng hoá, máy móc thi
ế
t b

, c

phi
ế
u Yêu c

u cơ b

n c

a nh

ng v

t th
ế

ch

p là có th

bán
đượ


n
để
ngân hàng gi

m b

t r

i ro, m

t mát trong tr
ườ
ng
h

p ng
ườ
i vay không mu

n ho

c không th

tr

n

khi
đế

y
ế
u kém v

m

t tài chính c

a ng
ườ
i vay. s

y
ế
u kém này có th


đượ
c bi

u hi

n thông qua m

t vài y
ế
u t

bao g




t

o uy tín b

ng vi

c th
ế
ch

p các tài s

n. Cho vay có b

o
đả
m c
ũ
ng t

o tâm l
ý 11
yên tâm cho ngân hàng. Khi ng
ườ
i vay đem c

. K

h

n c

a m

i kho

n vay
c
ũ
ng

nh h
ưở
ng
đế
n vi

c kho

n vay đó có c

n
đượ
c b

o

n

ho

c không có ng
ườ
i b

o
đả
m tr


thay th
ì
khi
đế
n h

n tài s

n c

m c

, th
ế
ch

p có th

đả
m
đượ
c d

a trên tính liêm khi
ế
t và t
ì
nh h
ì
nh tài chính c

a ng
ườ
i vay l

i t

c có
th


đượ
c trong tương lai và t
ì
nh h
ì
nh tr



không b

o
đả
m. M

t s

công ty
đượ
c các ngân hàng xem là ng
ườ
i vay ch

y
ế
u, trong nhi

u
tr
ườ
ng h

p h


đượ
c h
ưở

, có các s

n ph

m và
các d

ch v


đượ
c th

tr
ườ
ng ch

p nh

n, có l

i nhu

n

n
đị
nh và v

i m

ì
nh tài chính và s

ti
ế
n b

c

a h


để
ngân
hàng cung c

p các kho

n cho vay không
đả
m b

o.
Các doanh nghi

p không ph

i là nh

ng đơn v

i có nhà
riêng, có công ăn vi

c làm

n
đị
nh, ho

t
độ
ng trong các công s


* Căn c

theo các phương pháp hoàn tr

th
ì
kho

n m

c tín d

ng
đượ
c phân
chia thành :

a là h

p
đồ
ng yêu c

u tr

v

n m

t l

n vào th

i gian đáo h

n cu

i
cùng. Nh

ng kho

n l
ã
i có th



c hoàn tr

khi đáo h

n
tr

thành m

t gánh n

ng
đố
i v

i khách hàng. Nh

ng kho

n cho vay hoàn tr

m

t
l

n th
ườ
ng là nh


c hoàn tr

theo nh

ng th

i đi

m nh

t
đị
nh .
Cho vay hoàn tr

nhi

u l

n th

c hi

n theo nguyên t

c tr

d

n trong su


n
đố
i v

i ng
ườ
i vay như trong tr
ườ
ng h

p toàn b

kho

n vay
đượ
c tr

m

t l

n.
Đố
i v

i nhi

u ng

s


d

ng v

n.
* Căn c

theo k

h

n th
ì
kho

n m

c tín d

ng
đượ
c phân chia thành :
+ Cho vay ng

n h

n :

đị
nh d
ướ
i 1 năm ho

c trên cơ s


theo yêu c

u. Cho vay theo yêu c

u là kho

n vay không có k

h

n nh

t
đị
nh và
ph

i
đượ
c tr

khi khách hàng có yêu c

trong m

t th

i
gian r

t ng

n.
Nh

ng kho

n cho vay ng

n h

n th
ườ
ng
đượ
c s

d

ng r

ng r
ã

t kinh doanh.
+Cho vay trung và dài h

n :
Vi

c quy
đị
nh v

th

i gian cho các kho

n vay trung và dài h

n theo nh

ng
quy
đị
nh riêng c

a t

ng qu

c gia . Theo quy
đị
nh c

đượ
c coi là dài h

n . Nh

ng kho

n cho vay này th
ườ
ng có giá tr


l

n và ng
ườ
i vay th
ưò
ng dùng
để

đầ
u tư, m

r

ng s

n xu


do :
Th

nh

t :
Đố
i v

i các kho

n vay trung và dài h

n khách hàng có th

yên
tâm v

th

i gian s

d

ng
đồ
ng v

n trong s



n d

ràng th

c hi

n hơn so v

i các
h
ì
nh th

c tài tr

khác như : phát hành trái phi
ế
u, c

phi
ế
u m

i
V

n trung h

n và dài h

t

i nh

ng qu

c gia đang phát tri

n.
b/ Ho

t
độ
ng
đầ
u tư :
Ho

t
độ
ng
đầ
u tư hay c
ò
n g

i là ho

t
độ

n thu nh

p quan tr

ng cho Ngân hàng Thương m

i . Ngân
hàng Thương m

i có th


đầ
u tư v

n mua ch

ng khoán ng

n h

n c

a chính ph

.
Nh

ng ch


n t

trong n

n kinh t
ế
qu

c dân.
Ngân hàng Thương m

i c
ò
n
đượ
c phép
đầ
u tư v

n
để
mua c

phi
ế
u và trái
phi
ế
u c


ng khoán

m

t gi

i h

n nh

t
đị
nh , không
đượ
c
để
ho

t
độ
ng này l

n át ho

t
độ
ng cho vay.
e/ Ho

t


n m

t, ti

n g

i

các ngân hàng khác và

Ngân hàng Thương
m

i , ti

n trong quá tr
ì
nh thu nh

n , và c
ũ
ng có th

bao g

m c

nghi


d

ng
để
chi tr

cho
khách hàng. Qu

ti

n m

t l

n hay nh

ph

thu

c ch

y
ế
u vào quy mô ngân hàng,
m

i quan h


a Ngân hàng Thương m

i

Ngân hàng Trung ương bao g

m
ti

n g

i d

tr

b

t bu

c và ti

n g

i thanh toán ( dư th

a)

14
+ Ti



gi

a huy
độ
ng và s

d

ng v

n c

a Ngân hàng Thương
m

i :
Ngân hàng ho

t
độ
ng theo nguyên t

c đi vay
để
cho vay do đó gi

a ho

t

n vay, ngân hàng ph

i th

c hi

n công tác huy
độ
ng. N
ế
u s

l
ượ
ng
v

n huy
độ
ng nhi

u th
ì
ngân hàng có th

tăng c
ườ
ng ho

t

đầ
y
đủ
các bi

n pháp như thay
đổ
i l
ã
i xu

t, m

r

ng
các d

ch v

nhưng c
ũ
ng không th

tăng
đượ
c kh

i l
ượ

đủ

nhu c

u c

a khách hàng.
Tuy nhiên s

l
ượ
ng v

n huy
độ
ng cơ c

u, lo

i h
ì
nh, th

i gian huy
độ
ng l

i
ph



ng
th

tr
ườ
ng l

n hơn, lúc này ngân hàng c

n ph

i tăng c
ườ
ng ho

t
độ
ng huy
độ
ng
v

n nh

m huy
độ
ng s

v

ng có
l
ã
i su

t cao , tăng c
ườ
ng v

n huy
độ
ng có l
ã
i su

t th

p,gi

m b

t chi phí c

a vi

c
huy
độ
ng . C
ò

độ
ng nh

m gi

m b

t m

t cách
tương

ng l
ượ
ng ti

n không c

n thi
ế
t . Nh

đó tránh
đựơ
c nh

ng chi phí mà
ngân hàng ph

i gánh ch

ng v

n có m

i quan h

bi

n
ch

ng tác
độ
ng qua l

i l

n nhau.
Để
th

c hi

n
đượ
c t

t công tác này ph

i th


i ưu ho

t
độ
ng c

a công tác huy
độ
ng v

n và công
tác s

d

ng nh

m đem l

i hi

u qu

kinh doanh cao nh

t.
4/ Qu

n l


t, ch


đạ
o vi

c qu

n l
ý
ho

t
độ
ng c

a b

t k

Ngân hàng thương
m

i nào. Nó xu

t phát t


đặ


i c

a x
ã
h

i. Hơn n

a
, nó c
ũ
ng là d

u hi

u nói lên kh

năng tài chính m

nh hay y
ế
u c

a m

t ngân hàng
thương m

i .

n hơn các kho

n n

ph

i thanh toán.
Đồ
ng th

i ph

i b

o
đả
m trong t

ng s

tài s

n

y ph

i có nh

ng tài s


u vay m
ượ
n chính đáng c

a khách hàng,
trong khi v

n quy
đị
nh
đựơ
c t

l

d

tr

theo quy
đị
nh .
* B

o
đả
m m

c sinh l


c l

i nhu

n
cao m

i mong t

n t

i và phát tri

n . Nó
đò
i h

i b

t k

Ngân hàng Thương m

i
nào c
ũ
ng ph

i
đẩ

i quan h

gi

a yêu c

u b

o
đả
m kh

năng thanh toán
th
ườ
ng xuyên và
đả
m b

o m

c sinh l

i cao.
Trong kinh doanh , mu

n gi

v


i cao.
- B

o
đả
m t

l

c

n thi
ế
t c

a v

n ch

s

h

u trong t

ng ngu

n v

n ho

m theo 5 ch

tiêu là : T

l

v

n , ch

t l
ượ
ng tài s

n có, ch

t l
ượ
ng qu

n l
ý
, ti

n
l
ã
i và thanh kho

n.

đố
i v

i thu nh

p v

a ngân hàng.

16
III. H
IỆU

QUẢ

CỦA
CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG

SỬ

DỤNG

VỐN

CỦA
NGÂN HÀNG
THƯƠNG
MẠI
:

h

i :
Để
th

c hi

n
đượ
c công cu

c công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i
hóa
đấ
t n
ướ
c, c

n m

t l
ượ
ng v

t , k
ế
t c

u h

t

ng, v

n
để
s

n xu

t kinh doanh.
V

phía ngân hàng,
để
có th

ti
ế
n hành kinh doanh có hi

u qu

, đa d


các ngu

n trong n
ướ
c.
V

n trong n
ướ
c ph

n l

n n

m trong các h

gia
đì
nh d
ướ
i d

ng ti
ế
t ki

m d



mùa, theo chu k

kinh doanh c

a m

i doanh nghi

p.Do đó
l
ượ
ng v

n nhàn r

i trong khu v

c này c
ũ
ng r

t là l

n. Nhi

m v

to l


nh kinh t
ế
x
ã
h

i bi
ế
n chúng thành
nh

ng
đồ
ng v

n mang l

i hi

u qu

kinh t
ế
x
ã
h

i.
Để


n trong ngân hàng ph

i
đượ
c
đánh giá qua các khía c

nh sau đây :
V

n huy
độ
ng ph

i xu

t phát t

nhu c

u kinh doanh c

a ngân hàng . V

n
huy
độ
ng c

a ngân hàng ph

t
độ
ng kinh doanh khác
ngày càng tăng c

a ngân hàng. Tuy nhiên v

n huy
độ
ng ph

i
đượ
c

n
đị
nh v


m

t th

i gian. N
ế
u ngân hàng huy
độ
ng
đượ

rút ra
th
ì
l
ượ
ng v

n dành cho vay, cho
đầ
u tư s

không l

n Như v

y hi

u qu

s

d

ng
s

không cao và ngân hàng ph

i th
ườ


yên
tâm s

d

ng ph

n l

n v

n đó vào các ho

t
độ
ng có thu nh

p cao . Nhưng nói như
v

y không có ngh
ĩ
a là n
ế
u ngân hàng th

y có ngu

n v

t phát t
ừ 17
nhu c

u th

c t
ế
c

a ngân hàng v

v

n. N
ế
u huy
độ
ng đ
ượ
c ít th
ì
ngân hàng s


không đáp


t khách hàng .
C
ò
n n
ế
u huy
độ
ng nhi

u mà không s

d

ng h
ế
t th
ì
v

n s

b

“ đóng băng “ khi
ế
n
l

i nhu


Nói tóm l

i , huy
độ
ng v

n có hi

u qu

là huy
độ
ng v

n

n
đị
nh , v

a
đủ

đáp

ng nhu c

u kinh doanh c

a ngân hàng .

theo m

c đích nghiên c

u . V
ì
v

y các ch

tiêu đánh giá hi

u qu

huy
độ
ng v

n
c
ũ
ng có nhi

u lo

i khác nhau . Bài vi
ế
t này ch

xin đánh giá hi


d

ng v

n và chi phí c

a
đồ
ng v

n.
* Ngu

n v

n tăng tr
ưở
ng

n
đị
nh v

s

l
ượ
ng và th


đề
u qua các năm ( 1
năm sau - tr
ướ
c
> 0 )
đạ
t m

c
tiêu v

ngu

n v

n
đặ
t ra và có
độ
gia tăng
đề
u
đặ
n là ngu

n v

n tăng tr
ưở

đị
nh v

th

i gian c

a
ngu

n v

n cao .
* Ngu

n v

n có kh

năng đáp

ng cho các ho

t
độ
ng kinh doanh c

a ngân
hàng : Đánh giá qua vi



ng
bao nhiêu. Ngân hàng ph

i vay thêm bao nhiêu
để
tho

m
ã
n nhu c

u đó .
* Chi phí huy
độ
ng v

n : Đánh giá qua ch

tiêu l
ã
i su

t huy
độ
ng b
ì
nh
quân , l
ã


n : Đánh giá qua ch

tiêu h

s

s

d

ng
v

n.

18
· M

c
độ
thu

n ti

n cho khách hàng : Đánh giá qua vi

c th

c hi

n ánh s

d

ng v

n:
Đố
i v

i các Ngân hàng Thương m

i, cho vay có vai tr
ò
quan tr

ng trong
quá tr
ì
nh phát tri

n, m

r

ng ph

m vi kinh doanh. Tăng tr
ưở
ng ngu

a ho

t
độ
ng cho vay, vi

c đánh giá hi

u qu

c

a ho

t
độ
ng này
đượ
c phân tích qua hai ch

tiêu cơ b

n.
a1- Quy mô cho vay:
- Doanh s

cho vay : Là ch

tiêu cơ b


đánh giá c

th

v

ch

t l
ượ
ng các kho

n vay và ph

n
r

i c

a nh

ng kho

n vay trong m

t th

i k

nh


n tín d

ng c

a ngân hàng đó
đố
i
v

i n

n kinh t
ế
qu

c dân trong m

t th

i k

.
- Dư n

tín d

ng
đố
i v

ng gi

a ngân hàng v

i khách hàng,
đồ
ng th

i là
ch

tiêu ph

n ánh ph

n v

n
đầ
u tư hi

n đang c
ò
n l

i t

i m

t th



đầ
u k

+Doanh s


cho vay - Doanh thu s

n

= Dư n

cu

i k

) v

i kh

năng đáp

ng ngu

n
v

n c


n ánh kh

năng thu h

i n

c

a nh

ng
kho

n cho vay khi
đế
n th

i h

n
đã
tho

thu

n trong h

p
đồ

y bén, kh

năng luân chuy

n v

n t

n
đọ
ng theo chi

u h
ướ
ng đem
l

i l

i nhu

n cho ngân hàng

19
- T

tr

ng doanh s



o kh

năng l

i nhu

n
đồ
ng th

i
b

o
đả
m nhu c

u thanh toán.
a2- Ch

t l
ượ
ng cho vay :
- T

l

n



i h

n nh

t
đị
nh.
Th

c ch

t, ch

tiêu cho bi
ế
t s

luân chuy

n l
ượ
ng ti

n m

t trong m

t ngân
hàng, ph

c

a nh

ng ng
ườ
i làm ngân hàng và th

hi

n
m

t m

t bi
ế
n
độ
ng chung c

a n

n kinh t
ế
.
- T

tr


đã

đế
n h

n tr

nhưng không
đủ
luân
chuy

n ngu

n v

n
đã
cho vay t

i m

t th

i đi

m và s

bi
ế


ng trên. Bên c

nh đó,
c
ò
n có t

tr

ng n

khó
đò
i / T

ng thu n

: Ph

n ánh tính chân th

c có kh


năng hoàn tr

c

a các kho


nh h
ưở
ng c

a th

m
đị
nh tín d

ng :
Khi quy
ế
t
đị
nh cung c

p m

t kho

n vay, các ngân hàng b

t bu

c ph

i có
s

m nâng cao ch

t l
ượ
ng các kho

n
vay.
Đặ
c bi

t, nh

ng kho

n vay trung và dài h

n th
ườ
ng đem l

i nhi

u r

i ro,
kh

năng linh ho


n
đị
nh c

a cho vay.
b2 -

nh h
ưở
ng c

a r

i ro tín d

ng :
R

i ro tín d

ng là r

i ro l

n nh

t trong ngân hàng cung c

p nh



nh h
ưở
ng c

a l
ã
i su

t cho vay:

20
T

n

n kinh t
ế
t

p trung chuy

n sang n

n kinh t
ế
th

tr
ườ

y kinh t
ế
khuy
ế
n khích s

phát tri

n chung c

a
n

n kinh t
ế
,
đồ
ng th

i ph

i là công c


đấ
u tranh ch

ng cho vay n

ng l


a khách hàng và cho khách hàng vay
v

n m

c dù các d

ch v

kinh doanh mà ngân hàng cung c

p cho khách hàng
r

t đa d

ng nhưng r
õ
ràng ho

t
độ
ng kinh doanh chính c

a ngân hàng v

n là
nh



i nh

ng kho

n ti

n
cho khách hàng vay.
V

i l
ã
i su

t cho vay quá cao : T

o ra s

ngưng
đọ
ng v

n do doanh
nghi

p không ch

u
đượ

l

n tích c

c, ngân hàng không th

d

đoán tr
ướ
c ch

c ch

n v

kh

năng sinh
l

i c

a m
ì
nh trong tương lai. Do đó, s

phát sinh hi

n t

n v

n vay v

i m

c chi phí t

i
thi

u. Bên c

nh đó, ngân hàng v

n ph

i th
ườ
ng xuyên ph

i tr

l
ã
i cho
nh

ng kho


L
ã
i su

t cho vay quá th

p : X

y ra hi

n t
ượ
ng nhu c

u v

các kho

n
vay c

a các doanh nghi

p, h

gia
đì
nh tr

nên tăng. V

ng ngu

n v

n
huy
độ
ng c

a các ngân hàng là th

p, ngân hàng ph

i tăng c
ườ
ng các h
ì
nh
th

c huy
độ
ng v

n, “ đi vay
để
cho vay ”
để
có th


t xích nào đó trong qú tr
ì
nh lưu chuy

n v

n b


đứ
t hay
độ
t ng

t
ch

ng l

i. Lúc đó kh

năng thanh toán c

a ngân hàng s

không th

đáp

ng,

Chương II: T
ÌNH

HÌNH
HUY
ĐỘNG

VỐN

SỬ

DỤNG

VỐN

TẠI
NGÂN
HÀNG NÔNG
NGHIỆP
VÀ PHÁT
TRIỂN


i :
* T
ì
nh h
ì
nh KT-XH c

a TP HN năm 1999
V
ượ
t lên nh

ng khó khăn c

a th

i ti
ế
t kh

c nghi

t và tác
độ
ng c

a cu

c


và nhân dân thành
ph

Hà N

i
đã

đạ
t
đượ
c nh

ng k
ế
t qu

đáng ph

n kh

i trên các l
ĩ
nh v

c kinh
t
ế
, chính tr

a c


n
ướ
c: Công nghi

p, nh

t là công nghi

p qu

c doanh
đã
nâng d

n nh

p
độ
tăng
tr
ưở
ng s

n xu

t; cơ c


- x
ã
h

i ti
ế
p t

c

n
đị
nh, văn hoá - x
ã
h

i và môi tr
ườ
ng có nhi

u chuy

n
bi
ế
n t

t; an ninh qu

c ph

h

i
đượ
c c

ng c

. V

n
đầ
u tư n
ướ
c ngoài vào Hà N

i
tuy có gi

m sút so v

i các năm tr
ướ
c nhưng v

n là thành ph

có s

v


ngành, l
ĩ
nh v

c ch

y
ế
u như sau:
- S

n xu

t công nghi

p ti
ế
p t

c phát tri

n

t

t c

các khu v



t khó khăn, s

n xu

t nông lâm nghi

p và thu

s

n v

n
tăng t

ng giá tr

s

n l
ượ
ng kho

ng 3,2%. Cơ c

u s

n xu



i có nhi

u c

g

ng trong vi

c th

c hi

n các gi

i pháp
nh

m m

r

ng th

tr
ườ
ng tiêu th

s


ườ
ng nhi

u bi

n pháp trong
qu

n l
ý
th

tr
ườ
ng Nh

ng c

g

ng trên
đã
góp ph

n m

r

ng


t qu

nhi

u chương tr
ì
nh ho

t
độ
ng ti
ế
p th

, c

ng c

và m


r

ng các lo

i h
ì
nh ho

t

ĩ
nh v

c văn hoá - x
ã
h

i có nhi

u chuy

n bi
ế
n t

t. Các ho

t
độ
ng văn
hoá thông tin phát tri

n v

i nhi

u h
ì
nh th



ch

c ph

c v

chu đáo
nh

ng ngày k

ni

m l

n di

n ra t

i th

đô. Phong trào xây d

ng n
ế
p s

ng văn
minh gia

p s

ng văn minh trong ho

t
độ
ng tín
ng
ưỡ
ng, th

c hi

n quy
ướ
c v

c
ướ
i, vi

c tang
*
Đị
nh h
ướ
ng k
ế
ho


c tiêu
đã

đề
ra cho k
ế
ho

ch 5 năm và

23
th

c hi

n các m

c tiêu
đã

đề
ra cho k
ế
ho

ch 5 năm và th

c hi

n các m

N

i.
Căn c

phân tích b

i c

nh qu

c t
ế
và trong n
ướ
c, th

c tr

ng n

n kinh t
ế

th

đô và kh

năng khai thác các ngu


các ch

tiêu kinh t
ế
: (So năm 1999)
- T

ng s

n ph

m trong n
ướ
c (GDP) tăng 6,5 - 7,5%
- Giá tr

s

n xu

t công nghi

p tăng kho

ng: 10-11%
- Giá tr

s

n xu

i (So năm 1999)
- M

c gi

m t

l

sinh: 0,3%
- S

lao
độ
ng đư

c gi

i quy
ế
t vi

c làm 52000 ng
ườ
i
- T

l

s

n kinh t
ế
, nhu c

u s

d

ng
v

n và các d

ch v

ngân hàng c

a doanh nghi

p và dân cư ngày càng tăng.
Đồ
ng th

i nh

m m

r

ng m


y
đị
a đi

m trên
đườ
ng Tr

n Xuân So

n có khá nhi

u
thu

n l

i như: Là trung tâm buôn bán c

a qu

n và c

a thành ph

; khu v

c
dân cư đông đúc Ngày 27/7/1994 ban l


u hành NHN0 và PTNT

24
thành ph

Hà N

i t

i
đị
a đi

m đó. NHNN và PTNT qu

n HBT
đượ
c ra
đờ
i
trên ti

n
đề
đó.
Khi ra
đờ
i v


ng k
ế
toán.
Nh

m đưa ch

t l
ượ
ng ho

t
độ
ng c

a ngân hàng ngày m

t cao,
đồ
ng th

i
nâng cao t

m quan tr

ng và uy tín c

a ngân hàng trên khu v


quy
ế
t
đị
nh chuy

n ngân
hàng t

ngân hàng c

p 4 lên thành ngân hàng c

p 3 v

i tên g

i: NHN0 và
PTNT qu

n Hai Bà Trưng - Hà N

i.
Ngay t

khi ra
đờ
i NHN0 và PTNT qu

n HBT


p nhi

u khó khăn
như: quy mô ho

t
độ
ng nh

, nhân s

h

n ch
ế
.
Độ
i ng
ũ
cán b

g

m 20 ng
ườ
i
(trong đó 4 ng
ườ
i có tr

ế
toán. Ho

t
độ
ng theo phương th

c t

ch

c các cán b

trong m

t ph
ò
ng ban kiêm nhi

m
t

ra phù h

p v

i quy mô c

a ngân hàng


đố
c

P. K
ế
toán
P. tín d

ng


Cho vay
th
ế
ch

p

Tư nhân
m

tài

Trích đoạn Từ phía các cơ quan quản lý : Những tồn tại từ phía ngân hàng: Giải pháp về phía Nhà nước: Giải pháp đối với công tác huyđộng vốn: Giải pháp đối với công tác sử dụng vốn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status