Những giải pháp nâng cao hiệu qủa công tác huy động vốn tại NHN0 & PTNT tỉnh Yên Bái - Pdf 12

Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
LờI mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Với bất kì một doanh nghiệp nào, vốn luôn là một trong các yếu tố đầu vào cơ
bản trong quá trình hoạt động sản xuất và kinh doanh. Đối với các ngân hàng thơng
mại thì hoạt động chủ yếu, thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng và cho vay
từ số tiền huy động đợc đồng thời thực hiện các dịch vụ ngân hàng thì vai trò của vốn
ngày càng trở nên đặc biệt quan trọng. Cùng với sự đổi mới của nền kinh tế, hiện nay
ngành ngân hàng đã có những bớc chuyển mình để phù hợp với sự phát triển chung
của nền kinh tế. Ngân hàng đã từng bớc hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, cơ chế nghiệp
vụ cũng nh qui mô của ngân hàng. Thành công nổi bật của ngành ngân hàng trong
thời gian qua là ngân hàng đã cung cấp cho nền kinh tế một lợng vốn khá lớn, đáp
ứng mọi nhu cầu của sản xuất kinh doanh.
Từ khi ngân hàng hình thành thì hoạt động huy động vốn và hoạt động đầu t
luôn là cặp phạm trù không thể tách biệt trong quá trình hoạt động. Tuy nhiên, đối
với một số ngân hàng khi cha khai thác đợc lợng tiền nhàn rỗi trong dân c thì lại phụ
thuộc vào nguồn vốn đi vay từ các tổ chức kinh tế hoặc các tổ chức tín dụng khác
nhằm thực hiện qúa trình kinh doanh của mình. Vì vậy chi phí của nguồn vốn sẽ
cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp, cha phát huy đợc nội lực của ngân
hàng. Ngợc lại đối với các ngân hàng có khả năng khai thác tốt nguồn vốn trong dân
c thì hiệu quả hoạt động của nó khá cao. Nh vậy, có thể khẳng định vốn có vai trò hết
sức quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nó nh một hệ thống bôi
trơn đảm bảo tính liên tục và hiệu quả của ngân hàng nói riêng và của toàn nền kinh
tế nói chung. Thiếu đi nguồn vốn thì mọi hoạt động của ngân hàng sẽ bị tê liệt, mọi
quốc gia sẽ không có khả năng phát triển.
Xuất phát từ vị trí và vai trò quan trọng của nguồn vốn đối với các ngân hàng th-
ơng mại, nhân thức đợc tầm quan trọng của nguồn vốn đối với sự phát triển của nền
kinh tế nói chung và của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn nói riêng.
Vì vậy em đã chọn đề tài: Những giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy
động vốn tại NHNo và PTNT tỉnh Yên Bái làm khoá luận tốt nghiệp.
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 1

tại các ngân hàng thơng mại
1.1. ý nghĩa của hoạt động huy động vốn tại các ngân hàng thơng
mại.
1.1.1. Khái niệm và bản chất của hoạt động huy động vốn của các ngân hàng th-
ơng mại.
Ngân hàng thơng mại là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng trong nền
kinh tế, chiếm tỷ trọng rất lớn về qui mô tài sản và thị phần trong toàn bộ hệ thống tài
chính. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hoạt động của ngân hàng trở nên đa dạng
và phong phú hơn. NHTM đã trở thành một trong các tổ chức tài chính cung cấp một
danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất bao gồm dịch vụ tín dụng, tiết kiệm, dịch
vụ thanh toán, đầu t chứng khoán và một số dịch vụ tài chính khác. Tuy nhiên nét đặc
thù trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là ngân hàng không phải bỏ ra toàn bộ vốn
để thực hiện kinh doanh, mà vốn của ngân hàng đợc hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn
vốn huy đông. Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ
các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp
vụ nh tiết kiệm, thanh toán, phát hành giấy tờ có giá và một số nghiệp vụ khác. Thực
tế đã chứng minh các ngân hàng không thể dùng vốn tự có để tài trợ cho hoạt động
kinh doanh của họ đợc, mà họ nhận thấy rằng thờng xuyên và liên tục có những ngời
gửi tiền vào và rút tiền ra tại các thời điểm khác nhau, với khoảng thời gian khác nhau
đã tạo ra số d tại các ngân hàng. Đây chính là điều kiện tốt cho các ngân hàng thực
hiện quá trình kinh doanh của mình nhằm thoả mãn nhu cầu của cả ngời rút tiền và
ngời gửi tiền. Mặt khác thì nó cũng mang lại nguồn lợi nhuận tơng đối cao cho ngân
hàng. Nh vậy ngân hàng cần có các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động
vốn nh các chính sách lãi suất, nh việc qui định về thời hạn và các loại tiền gửi cũng
nh việc cung cấp nhiều tiện ích để thu hút các tổ chức và cá nhân gửi tiền. Bên cạnh đó
ngân hàng cần có những qui định về an toàn kho quĩ, yêu cầu bí mật và đảm bảo lợi
ích cho ngời gửi tiền có nh vậy ngân hàng mới thu hút đợc khách hàng đến với mình.
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 3
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
Đại bộ phận nguồn vốn trong ngân hàng là do ngân hàng huy động đợc từ các tổ chức

Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
vào. Do vậy, các ngân hàng cần phải tạo đợc lòng tin để giữ đợc khách hàng của mình.
Một trong những chủ trơng hoạt động quan trọng của ngân hàng là phải thu hút đợc
khách hàng và tạo đợc mối quan hệ lâu bền với khách hàng. Từ lợng vốn huy động
khổng lồ này, ngân hàng có thể thực hiện các chức năng của mình một cách có hiệu
quả cao. Ngân hàng sẽ đóng vai trò là trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiền tiết kiệm thành những khoản đầu t. Ngân hàng còn thay khách hàng thực
hiện thanh toán, chi trả các giá trị hàng hoá và dịch vụ tạo ra nhiều tiện ích cho khách
hàng, thông qua các hình thức thanh toán nh thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán
bằng séc, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi cũng nh việc cung cấp nhiều mạng lới chi nhánh
rộng khắp, đã tạo ra nguồn lợi nhuận chính cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Nh vậy có thể khẳng định nguồn vốn huy động của ngân hàng đóng một vai trò hết
sức quan trọng. Nó là nhân tố tiên phong quyết định đến sự thành công hay thất bại
của các ngân hàng.
1.1.3. Vai trò của hoạt động huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của bất cứ một doanh nghiệp nào, kể cả
Ngân hàng, vốn giữ một vị trí vô cùng quan trọng.
1.1.3.1. Vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh.
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, muốn hoạt động kinh doanh đợc thì
phải có vốn, bởi vì vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khả năng kinh
doanh. Riêng đối với Ngân hàng, vốn là cơ sở để Ngân hàng thơng mại tổ chức mọi
hoạt động kinh doanh của mình. Nói cách khác, Ngân hàng không có vốn thì không
thể thực hiện đợc các nghiệp vụ kinh doanh. Bởi vì với đặc trng của hoạt động Ngân
hàng, vốn không chỉ là phơng tiện kinh doanh chính mà còn là đối tợng kinh doanh
chủ yếu của Ngân hàng thơng mại. Ngân hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoá
đặc biệt trên thị trờng tiền tệ (thị trờng vốn ngắn hạn) và thị trờng chứng khoán (thị
trờng vốn dài hạn). Những Ngân hàng nào càng có nhiều vốn thì Ngân hàng đó càng
có nhiều thế mạnh trong kinh doanh. Có thể nói: Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ
kinh doanh của Ngân hàng. Do đó, ngoài vốn ban đầu cần thiết tức là đủ vốn điều lệ

Ngân hàng nói riêng. Với tiềm năng vốn lớn, Ngân hàng có thể hoạt động kinh
doanh với quy mô ngày càng mở rộng, tiến hành các hoạt động cạnh tranh có hiệu
quả nhằm vừa giữ vững chữ tín, vừa nâng cao vị thế của Ngân hàng trên thơng trờng.
1.1.3.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của Ngân hàng
Thực tế đã chứng minh: Quy mô, trình độ nghiệp vụ, phơng tiện kỹ thuật hiện
đại của Ngân hàng là tiền đề cho việc thu hút nguồn vốn. Đồng thời, khả năng vốn
lớn là điều kiện thuận lợi đối với Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với
các thành phần kinh tế, xét cả về quy mô, khối lợng tín dụng, chủ động về thời gian,
thời hạn cho vay, thậm chí quyết định mức lãi suất vừa phải cho khách hàng. Điều đó
sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động của Ngân hàng sẽ tăng
lên nhanh chóng và Ngân hàng sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong kinh doanh. Đây cũng
là điều kiện để bổ sung thêm vốn tự có của Ngân hàng, tăng cờng cơ sở vật chất kỹ
thuật và quy mô hoạt động của Ngân hàng trên mọi lĩnh vực.
Mặt khác, vốn của Ngân hàng lớn sẽ giúp cho Ngân hàng có đủ khả năng tài
chính để kinh doanh đa năng trên thị trờng, không chỉ đơn thuần là cho vay mà còn
mở rộng các hình thức liên doanh liên kết, kinh doanh dịch vụ, thuê mua, kinh doanh
trên thị trờng chứng khoán... Chính các hình thức kinh doanh đa năng này sẽ góp
phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh và tạo thêm vốn cho Ngân hàng,
đồng thời tăng sức cạnh tranh của Ngân hàng trên thơng trờng.
Nh vậy, nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng nhất trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Sự thiếu hụt của nguồn vốn huy động sẽ không đảm bảo tính
liên tục và hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 7
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
1.2. Các hình thức huy động vốn.
Các NHTM có thể huy động vốn từ nhiều kênh khác nhau. Tuỳ theo đặc điểm
khác nhau của từng ngân hàng, đặc điểm về cơ cấu kinh tế của từng vùng, đặc điểm
kinh tế chính trị xã hội và đặc điểm dân c của từng vùng mà các ngân hàng vận dụng
các hình thức huy động vốn phù hợp sao cho đạt đợc hiệu quả cao nhất, huy động tối
đa nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế. Về cơ bản các ngân hàng có thể thực hiện

động này.
1.2.4. Hình thức huy động vốn qua việc phát hành các giấy tờ có giá.
Giấy tờ có giá là các công cụ nợ mà ngân hàng phát hành để huy động vốn trên
thị trờng. Với việc phát hành các chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng đã
huy động đợc các khoản tiền nhàn rỗi trong dân c để bổ sung cho nguồn vốn kinh
doanh của ngân hàng mình. Với việc huy động vốn qua kênh này nó đã góp phần to
lớn trong việc thực hiện chính sách tiền tệ của ngân hàng Trung Ương nh ổn định giá
trị tiền tệ, kiềm chế lạm phát, tạo nguồn vốn đầu t và phát triển kinh tế. Các GTCG mà
ngân hàng phát hành bao gồm:
+ Các GTCG ngắn hạn:(kỳ phiếu ngân hàng). Với các GTCG này ngân hàng có
thể chủ động về mặt thời gian và tạo tính ổn định cho nguồn vốn, cũng nh việc xác
định khối lợng mà ngân hàng có thể can thiệp. Tuy nhiên với công cụ này ngân hàng
thờng phải trả chi phí cao hơn các hình thức khác. Do vậy các ngân hàng luôn cẩn
trọng khi phát hành các GTCG.
+ Ngoài ra các ngân hàng có thể phát hành các chứng chỉ tiền gửi. Chứng chỉ
tiền gửi là chứng khoán đợc phát hành bởi ngân hàng xác định một khoản tiền gửi và
cũng xác định lãi suất và thời hạn của chứng chỉ. Bởi vì ngày đáo hạn của chứng chỉ đ-
ợc xác định nên nó đợc gọi là chứng khoán có kì hạn. Đây cũng là kênh quan trọng
trong việc huy động vốn của các ngân hàng hiện nay.
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 9
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
+ Các GTCG trung và dài hạn: (Trái phiếu, cổ phiếu) Với hình thức này ngân
hàng có thể thu hút lợng vốn ổn định trong thời gian dài hơn nhng chi phí của nó khá
cao.
Tuy nhiên việc huy động vốn qua kênh phát hành các GTCG chỉ đợc thực hiện
sau khi có sự cân đối trong toàn hệ thống ngân hàng giữa nguồn vốn và nguồn sử dụng
vốn. Đặc biệt với trái phiếu ngân hàng, ngân hàng chỉ có thể phát hành khi đã có kế
hoạch cho vay trung dài hạn. Đối với một số nớc thì đây đang là kênh huy động khá
quan trọng trong việc huy động nội tệ và ngoại tệ do nó tạo đợc tính chủ động cho các
khoản huy động của ngân hàng. Tuy nhiên đối với nớc ta thì đây là kênh huy động cha

Trong trờng hợp thiếu hụt về vốn ngân hàng có thể vay từ các tổ chức tài
chính hoặc các tổ chức kinh tế khác.Thông thờng, đây là khoản vay không có đảm
bảo. Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mợn đợc nhiều hơn. Các
ngân hàng nhỏ thờng khó vay mợn trực tiếp bằng cách này, họ thờng phải vay qua
các ngân hàng đại lí hoặc đợc bảo lãnh của ngân hàng đầu t.
1.3. Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động huy động vốn tại các
ngân hàng thơng mại.
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng luôn chịu tác động của các nhân tố
mang tầm vĩ mô và cả các nhân tố ở tầm vi mô. Vấn đề đặt ra là ngân hàng cần phải
nghiên cứu sự vận động và biến đổi của các nhân tố đó để có hớng điều chỉnh cho phù
hợp và tăng tính hiệu quả, tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng. Từ đó ngân hàng vẫn huy
động đợc vốn với chi phí hợp lí mà vẫn đảm bảo đợc yêu cầu xin vay của khách hàng.
1.3.1. Những nhân tố vĩ mô.
1.3.1.1. Hành lang pháp lý.
Vấn đề quan trọng nhất trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là phải xây
dựng đợc khung pháp lí để taọ điều kiện cho các hoạt động đợc diễn ra an toàn và hiệu
quả. Việc xây dựng khung pháp lí này nhằm đảm bảo quyền lợi của khách hàng gửi
tiền nói riêng và của toàn xã hội nói chung. Do hoạt động ngân hàng là hoạt động
chứa nhiều rủi ro nên để khách hàng có thể yên tâm tin tởng gửi tiền vào ngân hàng
thì cần phải có đợc một khung pháp lí để đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng diễn
ra theo một nguyên tắc nhất định. Với khả năng tạo tiền từ những khoản tiền gửi thông
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 11
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
qua hoạt động cho vay và đầu t thì sự thay đổi khối lợng tiền do ngân hàng tạo ra có
liên quan đến nhiều mặt đời sống kinh tế xã hội. Hành lang pháp lí có ảnh hởng to lớn
đến nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng. Nó giúp cho ngân hàng hoạt động đúng
hớng và điều chỉnh đợc mọi sai sót trong quá trình kinh doanh. Do vậy trong quá trình
hoạt động của mình các ngân hàng luôn phải chịu sự điều chỉnh bởi luật các tổ chức
tín dụng. Những văn bản pháp luật này đã qui định đầy đủ và cụ thể các vấn đề trong
hoạt động kinh doanh nh: yêu cầu về tỷ lệ huy động vốn so với vốn tự có, qui định về

nắm giữĩ tài sản để đảm bảo an toàn. Nh vậy khi một nền chính trị ổn định thì khách
hàng mới có sự tin tởng vào hoạt động của hệ thống tài chính. Ngợc lại, khi mà nền tài
chính không ổn định, đất nớc có khủng hoảng hay chiến tranh thì khi đó nguồn vốn
huy động đợc từ nền kinh tế thấp hơn nhiều so với khi ổn định.
1.3.1.3. Vấn đề cạnh tranh.
Ngân hàng là tổ chức kinh doanh đặc biệt trên lĩnh vực tiền tệ. Nó hoạt động
trên cơ sở lòng tin giữa ngân hàng và khách hàng nên vấn đề cạnh tranh giữa các ngân
hàng đang trở nên gay gắt. Với xu thế toàn cầu hoá nền tài chính quốc tế thì hệ thống
ngân hàng ngày càng trở nên lớn mạnh đã tạo ra sức ép cạnh tranh tới hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thơng mại, đặc biệt là hoạt động huy động vốn. Do vậy, các
ngân hàng ngày càng phải tiết kiệm chi phí để tăng lãi suất huy động thu hút khách
hàng gửi tiền tại ngân hàng mình và cung cấp nhiều tiện ích khác cho khách hàng, tạo
điều kiện cho quá trình giao dịch giữa khách hàng với ngân hàng đợc diễn ra thuận
tiện và hiệu quả. Ngoài việc cạnh tranh với các ngân hàng thơng mại khác thì các ngân
hàng còn phải đối mặt với các tổ chức tài chính khác nh bu điện, bảo hiểm nên
nguồn vốn ngày càng khan hiếm và vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt hơn
nhiều. Do vậy, các ngân hàng cần phải có các biện pháp để cạnh tranh và hoà nhập với
nền kinh tế thế giới. Cạnh tranh là động lực giúp các ngân hàng ngày càng hoàn thiện
mình hơn để phát triển và đa dạng hoá các dịch vụ phục vụ khách hàng.
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 13
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
1.3.1.4. ảnh hởng của khoa học công nghệ.
Trong điều kiện khoa học công nghệ không ngừng tiến bộ và phát triển hiện
nay đòi hỏi các ngân hàng phải tiếp cận thích nghi và đổi mới công nghệ ngân hàng để
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Danh mục đầu t của ngân hàng đã
tăng lên rất nhiều mà phần lớn là do sự trợ giúp của khoa học công nghệ. Nghiên cứu
sự phát triển của hệ thống kênh phân phối ngân hàng của một số nớc, thì xu hớng phát
triển chung là kênh phân phối truyền thống đang bị thu hẹp lại và các kênh phân phối
hiện đại đang đợc mở rộng và thay thế kênh truyền thống. Do vậy, từ nhiều năm gần
đây các ngân hàng đã và đang chuyển sang sử dụng hệ thống hoạt động tự động và

định đến hiệu quả của công việc. Do khách hàng không có giai đoạn dùng thử các sản
phẩm của ngân hàng, nên với sự nhanh chóng, chính xác và hiệu quả trong giao dịch của
cán bộ huy động vốn, đã góp phần xây dựng một hình ảnh đẹp về ngân hàng để thu hút
ngày càng nhiều vốn. Khách hàng thờng chọn Ngân hàng có uy tín và vị thế trên thơng tr-
ờng để thực hiện các cuộc giao dịch. Đặc biệt đối với ngời ký thác và đầu t, niềm tin đối với
một Ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong việc lựa chọn Ngân hàng. Uy tín và vị thế
của một Ngân hàng là hình ảnh của Ngân hàng trong mắt khách hàng, nó đợc tạo thành từ
nhiều yếu tố: Năng lực tài chính, năng lực kinh doanh, mức độ thâm niên, chất lợng dịch
vụ... Do đó để thu hút và tăng trởng nguồn vốn, các Ngân hàng phải tìm mọi cách để nâng
cao uy tín và vị thế của mình.
Cuối cùng phải kể đến mạng lới giao dịch trong hoạt động của ngân hàng, vấn
đề quản trị ngân hàng và các chiến lợc Marketting. Do những hoạt động này có ý
nghĩa quan trọng và hiệu quả đối với các ngân hàng. Thông qua hoạt động Maketing
ngân hàmg có thể xác định đợc loại sản phẩm dịch vụ cung ứng ra thị trờng và tổ
chức tốt mối qua hệ giữa ngân hàng và khách hàng. Mặt khác thông qua hoạt động
Maketing nó góp phần tạo vị thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trờng tài chính.
Hoạt động quản trị ngân hàng sẽ giúp cho ngân hàng từ việc xác định các mục tiêu
của mình trong quá trình hoạt động cũng nh chức năng tổ chức, xác định biên chế
đến việc điều khiển, lãnh đạo, thanh tra giám sát mọi hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Vấn đề đặt ra là các ngân hàng sau khi đã thực hiện các biện pháp nâng cao
hiệu qủa công tác huy động vốn thì cần phải thực hiện việc quản lí và sử dụng nguồn
vốn đó một cách có hiệu quả.
Tất cả các nhân tố trên đều có tác động mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, vì vậy ngân hàng cần nghiên cứu sự ảnh hởng của các nhân tố này để
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 15
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
phát huy hiệu quả hoạt động của mình.
1.4. Các biện pháp áp dụng để thu hút vốn huy động tại các ngân
hàng thơng mại.
1.4.1. Các biện pháp đối với vốn tiền gửi.

dàng giao dịch hơn, ngợc lại ở những nơi điều kiện phát triển thì ngân hàng cần đa ra
các kênh phân phối hiện đại, nhằm giảm bớt chi phí điều hành, đáp ứng yêu cầu của
khách hàng.
1.4.1.4. Chính sách giao tiếp khuyếch trơng.
Xuất phát từ tính vô hình của sản phẩm ngân hàng, nên hoạt động giao tiếp
khuyếch trơng góp phần kích thích việc sử dụng các sản phẩm ngân hàng của khách
hàng. Ngày nay hoạt động này đang đợc các ngân hàng rất quan tâm, các ngân hàng
có thể sử dụng tổng hợp các biện pháp nh: quảng cáo, tuyên truyền, khuyến mại để thu
hút khách hàng. Thông qua hoạt động này có thể nâng cao uy tín và thơng hiệu của
ngân hàng trên thị trờng tài chính.
1.4.2. Các biện pháp đối với vốn huy động qua kênh phát hành GTCG.
Ngân hàng có thể phát hành các kỳ phiếu ngân hàng đối với các GTCG ngắn
hạn hoặc các trái phiếu ngân hàng trong trờng hợp trung và dài hạn. Tuy nhiên ngân
hàng không phát hành thờng xuyên, mà chỉ phát hành khi thiếu hụt về vốn và có kế
hoạch sử dụng nguồn vốn đó.
Đối với trái phiếu ngân hàng, đây là hình thức thu hút lợng tiền ổn định trung,
dài hạn. Ngân hàng có sự chủ động nhng chịu chi phí cao và ngân hàng chỉ sử dụng
kênh huy động này khi có kế hoạch sử dụng vốn để cho vay trung và dài hạn. Đối với
kênh huy động này ngân hàng cần thực hiện việc đánh giá định mức tín nhiệm, xác
định mạng lới phân bổ chứng khoán một cách có hiệu quả thông qua các công ty
chứng khoán, thực hiện việc niêm yết cổ phiếu ngân hàng trên cơ sở giao dịch chứng
khoán. Theo công văn số 5870/VPCP - KTKH ngày 26/11/2003 của văn phòng Chính
phủ- Thủ tớng Chính phủ đã có ý kiến chỉ đạo là: NHNN ban hành quyết định hớng
dẫn các NHTM tham gia niêm yết trên thị trờng chứng khoán . Tuy nhiên, không phải
bất cứ ngân hàng nào cũng có thẻ tham gia niêm yết cổ phiếu mà cần có những điều
kiện cụ thể nh: Ngân hàng muốn niêm yết phải có vốn điều lệ bằng vốn pháp định
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 17
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
tong thời kì, có thời gian hoạt động thấp nhất là 5 năm và kinh doanh có lãi liên tục
trong 2 năm gần nhất kể từ khi niêm yết và một số điều kiện khác. Vì vậy trong tổng

các quốc gia khác trên thế giới, nhằm tìm ra bài học kinh nghiệm cho chính mình là
vấn đề hết sức quan trọng, đặc biệt là đối với Việt Nam. Trong xu thế hiện nay, ngoài
các hình thức huy động vốn truyền thống nh: tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu thì
các ngân hàng cần phải mở rộng và nâng cao chất lợng nghiệp vụ, để đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng.
Ngoài những hình thức truyền thống một số ngân hàng lớn trên thế giới còn
sử dụng các hình thức huy động khác, để ngày càng huy động đợc nhiều vốn với hiệu
quả cao và phát triển các dịch vụ ngân hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Để thu hút khách hàng gửi tiền ngày càng đông ngân hàng Anh khi huy động
vốn đã đa ra tài khoản đa năng, đó là loại tài khoản kết hợp tiện ích của tài tiền gửi
thanh toán và tài khoản tiền gửi.
Sự kết hợp giữa hai loại tài khoản này, đã tạo đợc loại tài khoản mà khách
hàng khi sử dụng nó đợc phát hành một sổ séc, đồng thời số d tài khoản đợc tính ở
một mức lãi suất hợp lí, lãi suất đợc trả cho chủ tài khoản thờng tăng lên theo số d và
số d càng nhiều thì lãi suất càng cao. Nh vậy, công tác huy động vốn tại ngân hàng
Anh đã đợc nâng cao rõ rệt. Bên cạnh đó, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụ và
tiện ích cho khách hàng. Đó là sự ứng dụng của khoa học công nghệ để đa ra các loại
thẻ đa năng, kết hợp gia thẻ ghi nợ, thẻ séc và thẻ ATM. Do mỗi hình thức thẻ có
những u điểm, nhợc điểm riêng, sự kết hợp các hình thức này đã tạo ra đợc nhiều tiện
ích cho ngời gửi tiền và khắc phục đợc nhợc điểm riêng của từng loai thẻ. Việc đa ra
các tài khoản đa năng của ngân hàng Anh đã tạo điều kiện tốt cho công tác huy động
vốn của ngân hàng. Vì nó đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu khách hàng.
Ngoài hình thức đa ra tài khoản đa năng, thì sự phát triển của các máy rút tiền
tự động đa năng cũng đợc nhiều ngân hàng của các nớc phát triển sử dụng. Đây có thể
khảng định là sự bùng nổ công nghệ thông tin. Những máy rút tiền tự động ATM đã
đợc nối mạng điện toán nhằm cung cấp rất nhiều dịch vụ cho khách hàng và đáp ứng
nhu cầu ngày càng thiết thực của ngân hàng. Với xu hớng thanh toán không dùng tiền
mặt, hiện nay thì hình thức sử dụng máy rút tiền tự động ATM đóng vai trò ngày càng
cao. Nó đợc đặt ở khắp các ngân hàng lớn, các cửa hàng siêu thị và trờng học. Với
dịch vụ này khách hàng có thể rút tiền mặt ở bất cứ điểm giao dịch nào. Mặt khác, nó

hoặc chuyển khoản. Bên cạnh đó,các sản phẩm truyền thống của ngân hàng nh mở tài
khoản tiền gửi cá nhân để huy động vốn và thực hiện các dịch vụ của ngân hàng vẫn
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 20
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
không ngừng đợc nâng cao.Ví dụ: ở ngân hàng Pháp họ đã đa ra hình thức mở tài
khoản cá nhân chuyên dùng cho những ai có khả năng và muốn để dành tiền chi dùng
cho tơng lai. Mức gửi lần đầu tối thiểu là 750 France. Sau đó mỗi lần gửi thêm 150
france đều đặn trong một khoảng thời gian nhất định khách hàng có thê đợc ngân hàng
chấp nhận cho vay để chi dùng cho những khoản đã dự kiến đó. Xuất phát từ viêc
nghiên cứu thực tế về công tác huy động vốn tại các ngân hàng trên thế giới thì tại các
ngân hàng Việt Nam việc phát triển các sản phẩm dịch vụ mới đang đợc quan tâm và
ngày càng mở rộng. Đặc biệt vào cuối 1999 và đầu 2000 các ngân hàng nh Ngân Hàng
Thơng Mại Cổ Phần á Châu (ACB); Ngân Hàng Ngoại Thơng Việt Nam
(VietcomBank); Ngân Hàng Thơng Mại Cổ Phần Kỹ Thơng (Techcombank) đã đ a ra
một số sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới nh sản phẩm đầu t tự động của ngân hàng
ngoại thơng Việt Nam dành cho các doanh nghiệp có số d tài khoản lớn. Nếu dùng
loại sản phẩm này khi lợng tiền trên tài khoản của khách hàng vợt trên mức cố định
theo thỏa thuận thì lập tức đợc chuyển sang tài khoản đầu t có lãi suất cao hơn. Ngoài
ra nó còn thực hiện các dịch vụ quản lí tài sản, các sản phẩm đợc thực hiện trên hệ
thống kênh phân phối mới nh E-Banking (Ngân hàng điện tử), Home Banking (Ngân
hàng tại nhà). Vào tháng 8 năm 2001 Techcombank đã chính thức triển khai sản phẩm
nhà mới. Đây là sản phẩm tín dụng cho các cá nhân có nhu cầu xây mới, sửa chữa nhà
ở. Khi sử dụng sản phẩm này khách hàng có thể sử dụng chính nhà ở của mình làm tài
sản bảo đảm, lãi suất vay vốn linh hoạt.
Nh vậy có thể khẳng định Việt Nam đã biết tiếp thu một cách có chọn lọc kinh
nghiệm của một số nớc đi trớc để tạo ra u thế cho mình trong quá trình phát triển. áp
dụng vào điều kiện kinh tế, chính trị xã hội của nớc nhà để thu hút đợc nhiều thành
công trong quá trình hoạt động của mình.
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 21
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng

2.1.2. Sơ lợc quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của ngân hàng.
2.1.2.1.Quá trình hình thành và phát triển của NHNo và PTNT tỉnh Yên Bái.
Ra đời theo quyết định 198/1998/QĐ - NHNN5 ngày 02/06/1998 của thống
đốc NHNN Việt Nam - NHNo tỉnh Yên Bái là chi nhánh cấp I trực thuộc NHNo và
PTNT Việt Nam đợc hoạt động theo luật ngân hàng, luật các tổ chức tín dụng, và các
điều lệ của NHNo và PTNT Việt Nam đến nay tổng biên chế của ngânhàng tỉnh có
khoảng 420 cán bộ. Trong toàn tỉnh có 10 chi nhánh cấp II( Bao gồm 7 huyện, 1 thi
xã,1 thành phố, 1 hội sở NHNo tỉnh) Có 7 ngân hàng cấp III nằm ở các huyện thị có
địa bàn rộng và 10 phòng giao dịch ở địa bàn thành phố Yên Bái. Trong đó tại hội sở
chính của NHNo và PTNT đóng tại số 41 đờng Đinh Tiên Hoàng, thành phố Yên
Bái, tỉnh Yên Bái có vai trò quan trọng trong toàn hệ thống. Với 59 cán bộ hội sở
chính vừa đảm nhiệm nhiệm vụ kinh doanh tạo ra lợi nhuận vừa là ngời chỉ đạo trực
tiếp đối với các ngân hàng huyện thị trong toàn tỉnh. Mặt khác nó còn thành lập nột
trờng nghiệp vụ ngân hàng cũng nh các lớp tin học, các lớp chuyển đổi hệ cao đẳng
và tổ chức các lớp học tại chức nhằm nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ trong ngành.
Mặc dù môi trờng kinh doanh còn nhiều hạn hẹp, xuất phát từ một tỉnh miền núi phía
Bắc còn có không ít khó khăn về điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội song NHNo
đã từng bớc vơn lên khẳng định vị trí của mình trên thị trờng tài chính. Do vậy những
năm gần đây ngân hàng đã tạo đợc những kết quả đáng ghi nhận, góp phần vào sự
nghiệp phát triển chung của toàn tỉnh. Trớc hết nó đợc biểu hiện là lợi nhuận của
ngân hàng liên tục tăng trong những năm gần đây. Thu nhập của cán bộ nhân viên
đang từng bớc đợc nâng lên rõ rệt, mức thu nhập này khá đồng đều giữa các ngân
hàng cơ sở trong toàn tỉnh không có sự cách biệt đáng kể, hệ số lơng trong toàn tỉnh
đạt 1,41. Ngân hàng là một trong các tổ chức tín dụng có đóng góp đáng kể vào ngân
sách Nhà nớc và là ngân hàng chiếm thị phần lớn nhất trong địa bàn toàn tỉnh.
Lê Hải Hạnh - Lớp 4041 23
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
2.1.2.2. Sơ lợc cơ cấu tổ chức
Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình NHNo và PTNT tỉnh Yên Bái luôn đặc
biệt quan tâm và chú trọng đến công tác tổ chức của ngân hàng. Thực hiện tốt công

Kiểm
tra
-Ktoán
nội bộ
P.
Tổ
chức
Ban GĐ
P. Hành
chính
P. Vi Tính
24
Khoá luận tốt nghiệp Học viện ngân hàng
- Phòng kế hoạch có vai trò nghiên cứu, xây dựng các chiến lợc kinh doanh của
ngân hàng.
- Phòng thẩm định có nhiệm vụ đề suất cho vay các dự án cho vay tín dụng theo
uỷ quyền, them định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình ngân hàng theo phân
cấp.
- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Thực hiện việc kiểm tra công tác điều hành
của chi nhánh, kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, bảng cân đối
kế toán, thực hiện việc giải quyết các đơn th khiếu nại
- Phòng tổ chức: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ nh đào tạo tập huấn cán bộ,
công tác khen thởng trong ngân hàng.
- Phòng vi tính: Thực hiện việc quản lí, sử dụng thiếp bị thông tin điện toán
phục vụ kinh doanh trong toàn tỉnh. Đảm nhận công tác giảng dạy các lớp tin
học cơ bản, tin học nâng cao
- Phòng hành chính: Thực hiện các chơng trình công tác hàng tháng hàng quí
đồng thời đây là đầu mối giao tiếp của ngân hàng với khách hàng đến làm việc
và thực hiện một số nhiệm vụ khác của ngân hàng.
Với mỗi phòng ban đều có những nhiệm vụ cụ thể và riêng biệt nhng lại cùng thống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status