Luận văn: Hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại và các giải pháp mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Công thương Việt Nam trong những năm vừa qua potx - Pdf 15



Luận văn

Hoạt động thanh toán quốc tế của
Ngân hàng thương mại và các giải
pháp mở rộng hoạt động thanh
toán quốc tế tại Ngân hàng Công
thương Việt Nam trong những năm
vừa qua

1

L

i m


đầ
u

Th
ế
gi

i ngày nay ngày càng có khuynh h
ướ
ng ti

c gia phát tri

n và
m

r

ng các m

i quan h

kinh t
ế

đố
i ngo

i, trong đó thương m

i qu

c t
ế

đóng vai tr
ò
quan tr

ng. Vi


ế

gi

i c
ũ
ng
đã
tăng c
ườ
ng m

i quan h

h

p tác qu

c t
ế
thông qua ho

t
độ
ng
thương m

i qu

c t


t ph

n không nh

vào ho

t
độ
ng thương m

i qu

c t
ế

chính là ho

t
độ
ng thanh toán qu

c t
ế
. Ch

t l
ượ
ng và t


vai tr
ò
h
ế
t s

c quan tr

ng. Trong nh

ng năm v

a qua, ho

t
độ
ng thương m

i qu

c t
ế
nói chung và ho

t
độ
ng thanh toán qu

c t
ế

ườ
ng,
đượ
c s

h
ướ
ng d

n ch

b

o t

n
t
ì
nh c

a các th

y cô giáo, em
đã
ti
ế
p thu
đượ
c nh



đượ
c ngân hàng xem là m

t trong nh

ng ho

t
độ
ng ch

y
ế
u trong ho

t
độ
ng kinh doanh c

a m
ì
nh. Và trong nh

ng năm
g

n đây, ho

t

ng l

n trong t

ng kim
ng

ch thanh toán xu

t nh

p kh

u c

a toàn h

th

ng Ngân hàng Công
thương. Tuy nhiên, hi

n nay ho

t
độ
ng thanh toán qu

c t
ế


c

nh
tranh gay g

t c

a các ngân hàng trong và ngoài n
ướ
c. B

i v

y, vi

c nghiên
c

u
để
hoàn thi

n, m

r

ng ho

t

i pháp m

r

ng
ho

t
độ
ng thanh toán qu

c t
ế
t

i S

giao d

ch I- Ngân hàng Công
thương Vi

t Nam" làm
đề
tài cho chuyên
đề
c

a m
ì


t
độ
ng thanh toán qu

c t
ế
t

i S

giao
d

ch I- Ngân hàng Công thương Vi

t Nam.
Chương III: Gi

i ph

p m

r

ng ho

t
độ
ng thanh toán qu

i c

a SGD I-NHCT VN
đã
t

o đi

u
ki

n thu

n l

i cho em trong quá tr
ì
nh th

c t

p.
Đặ
c bi

t, em xin chân thành c

m ơn Th

y giáo Ti

ng
Đạ
i h

c Kinh t
ế
qu

c dân
đã
d

y d

và giúp
đỡ
em trong nh

ng
năm h

c v

a qua.


Ngân hàng thương m

i
1.1.1. Ngân hàng thương m

i
1.1.1.1. Khái ni

m Ngân hàng thương m

i
L

ch s

h
ì
nh thành và phát tri

n c

a Ngân hàng thương m

i
v S

h
ì
nh thành ngân hàng


c. V


sau, do nh

n th

y vi

c kinh doanh này c
ũ
ng có nhi

u l

i l

c nên nhi

u gi

i
nh

y vào kinh doanh ti

n t

.


n l

n c
ò
n mang tính ch

t gia
đì
nh, các t


ch

c kinh doanh ti

n t

phát tri

n nhanh và m

r

ng thêm nhi

u nghi

p v


i s

m nh

t

Venise c

a
ý
năm 1580.
Đầ
u th
ế
k

17 (th

i k

c

n
đạ
i) xu

t hi

n m


n
đạ
i như ngân hàng Amsterdam (Hà Lan), ngân hàng
Hamburg (
Đứ
c) Châu âu.
v S

phát tri

n c

a ngân hàng
+
Đầ
u th
ế
k

15 c

a th
ế
k

này, ho

t
độ
ng ngân hàng c


u như nhau bao g

m vi

c nh

n k
ý
thác, chi
ế
t kh

u cho
vay và phát hành gi

y b

c và nh

n th

c hi

n các d

ch v

ti


o lu

t nh

m h

n ch
ế

b

t s

các ngân hàng
đượ
c phép phát hành ti

n t


đã
h
ì
nh thành h

th

ng
ngân hàng g


k

20, h

u h
ế
t các n
ướ
c
đề
u th

c hi

n cơ ch
ế
ch

có 1
ngân hàng phát hành. Tuy nhiên ngân hàng phát hành v

n c
ò
n thu

c s

h

u


n kinh t
ế
và công ngh

, ho

t
độ
ng ngân hàng
c
ũ
ng có nh

ng b
ướ
c ti
ế
n r

t nhanh. Tr
ướ
c h
ế
t đó là s

đa d

ng hoá các lo



n. Quá tr
ì
nh gia tăng vai tr
ò
qu

n l
ý
Nhà n
ướ
c
đố
i v

i
ho

t
độ
ng ngân hàng
đã
h
ì
nh thành ngân hàng thu

c s

h


c gi


v

ng bên c

nh các nghi

p v

m

i đang ngày càng phát tri

n.
Quá tr
ì
nh phát tri

n c

a ngân hàng đang t

o ra m

i liên h

ràng bu



c các
d

ch v

tài chính đa d

ng nh

t-
đặ
c bi

t là tín d

ng, ti
ế
t ki

m, d

ch v


thanh toán và th

c hi

n nhi


ng n
ướ
c C

ng hoà X
ã
h

i ch

ngh
ĩ
a Vi

t
Nam th
ì
: “Ho

t
độ
ng ngân hàng là ho

t
độ
ng kinh doanh ti

n t


p tín d

ng và cung

ng các d

ch v

thanh toán".
Như v

y, ngân hàng là m

t t

ch

c trung gian tài chính quan tr

ng
nh

t c

a n

n kinh t
ế
.
1.1.1.2. Ch


n xu

t ra c

a c

i v

t ch

t như nh

ng
doanh nghi

p thu

c l
ĩ
nh v

c s

n xu

t kinh doanh nhưng t

o đi


n tín d

ng, v

n
đầ
u tư cho các doanh nghi

p, các t


ch

c kinh t
ế
m

r

ng kinh doanh, góp ph

n tăng nhanh t

c
độ
phát tri

n
trung gian tài chính, trung gian thanh toán.
v T

o phương ti

n thanh toán
Ti

n- vàng có m

t ch

c năng quan tr

ng là phương ti

n thanh toán.
Các ngân hàng th

vàng t

o phương ti

n thanh toán khi phát hành gi

y n


v



p nh

n.
Như v

y, ban
đầ
u các ngân hàng
đã
t

o ra phương ti

n thanh toán thay cho
ti

n kim lo

i d

a trên s

l
ượ
ng ti

n kim lo

i đang n


n lưu thông và phương ti

n c

t tr

, nó tr

thành ti

n gi

y.
Vi

c in ti

n mang l

i l

i nhu

n l

n,
đồ
ng th


hành ti

n gi

y vào m

t t

ch

c ho

c là B

tài chính ho

c là Ngân hàng
Trung ương. T

đó ch

m d

t vi

c các ngân hàng thương m

i t

o ra gi

n ti

n g

i thanh toán, h


th

chi tr


để

đượ
c hàng hóa d

ch v

theo yêu c

u. Khi ngân hàng cho
vay, s

dư trên tài kho

n ti

n g


ũ
ng t

o ra phương ti

n thanh toán khi các kho

n ti

n g

i
đượ
c m


r

ng t

ngân hàng này
đế
n ngân hàng khác trên cơ s

cho vay. Khi khách
hàng t

i m

t ngân hàng s

i.
v Trung gian thanh toán
Ngân hàng tr

thành trung gian thanh toán l

n nh

t hi

n nay

h

u h
ế
t
các qu

c gia. Thay m

t khách hàng, ngân hàng th

c hi

n thanh toán giá tr


hàng hoá và d


thu cung c

p m

ng l
ướ
i thanh toán đi

n t

,
k
ế
t n

i v

i các qu

và cung c

p ti

n gi

y khi khách hàng c

n. Các ngân
hàng c
ò

đượ
c m

r

ng. V
ì
v

y, công ngh

thanh toán hi

n
đạ
i qua ngân hàng
th
ườ
ng
đượ
c các nhà qu

n l
ý
s

d

ng r


ò
n gi

a các ngân hàng trên
toàn th
ế
gi

i. Các trung tâm thanh toán qu

c t
ế

đượ
c thi
ế
t l

p
đã
làm tăng
hi

u qu

c

a thanh toán qua ngân hàng, bi
ế
n ngân hàng tr


c trung gian tài chính v

i ho

t
độ
ng ch

y
ế
u
là chuy

n ti
ế
t ki

m thành
đầ
u tư,
đò
i h

i s

ti
ế
p xúc v


t quá thu nh

p và v
ì
th
ế

h

c

n b

sung v

n; hai là các cá nhân và t

ch

c th

ng dư trong chi tiêu,
t

c là thu nh

p hi

n t



p
nh

ng ng
ườ
i ti
ế
t ki

m và
đầ
u tư, v
ì
v

y gi

i quy
ế
t
đượ
c mâu thu

n tín d

ng
tr

c ti

ng
đố
i v

i nhà
đầ
u
tư, t

đó khuy
ế
n khích
đầ
u tư. Cơ ch
ế
ho

t
độ
ng c

a trung gian s

có hi

u
qu

khi nó gánh ch


n c

a ngân hàng thương m

i
Như chúng ta
đã
bi
ế
t, NHTM là m

t t

ch

c kinh doanh trên l
ĩ
nh v

c
ti

n t

v

i ho

t
độ

để
cho vay,
đầ
u tư,
th

c hi

n các nghi

p v

thanh toán và các nghi

p v

trung gian khác nh

m
thu
đượ
c l

i nhu

n t

i đa trên cơ s




n. 7
- Ho

t
độ
ng s

d

ng v

n (cho vay và
đầ
u tư).
- Ho

t
độ
ng trung gian thanh toán và các lo

i h
ì
nh d

ch v


nh
đế
n s

thành công trong ho

t
độ
ng
kinh doanh c

a ngân hàng.
1.1.2.1. Ho

t
độ
ng huy
độ
ng v

n
M

t
đặ
c trưng quan tr

ng trong ho

t

ế
t
s

c quan tr

ng c

a NHTM.
- V

n ti

n g

i
Ti

n g

i c

a khách hàng là ngu

n tài nguyên quan tr

ng nh

t c


h

và thanh toán h

cho khách hàng, b

ng cách đó
ngân hàng huy
độ
ng ti

n c

a các doanh nghi

p, các t

ch

c và dân cư.
+ Ti

n g

i không k

h

n (ti


c

a cá nhân và
doanh nghi

p
đề
u
đượ
c ngân hàng th

c hi

n. Các nhu c

u b

ng ti

n c

a
khách hàng
đề
u có th


đượ
c nh


tài kho

n có th


đượ
c h
ưở
ng các d

ch v

ngân hàng v

i m

c phí
th

p.
+ Ti

n g

i có k

h

n: là lo


do quá tr
ì
nh c

nh tranh,
để
thu hút ti

n g

i các ngân hàng th
ườ
ng
cho phép khách hàng
đượ
c rút ti

n tr
ướ
c th

i h

n nhưng không
đượ
c
h
ưở
ng l
ã

đị
nh nên ngân hàng có th

s

d

ng m

t cách ch


độ
ng làm ngu

n v

n kinh doanh. V
ì
v

y
để
thu hút khách hàng g

i ti

n,
ngân hàng th
ườ

nh th

c huy
độ
ng truy

n th

ng
c

a ngân hàng. Các t

ng l

p dân cư
đề
u có kho

n thu nh

p t

m th

i chưa
s

d


m m

c đích b

o toàn và sinh l

i
đố
i v

i kho

n ti
ế
t ki

m,
đặ
c bi

t là nhu c

u b

o toàn. Nh

m thu hút ngày càng nhi

u ti


ng l
ướ
i huy
độ
ng, đưa ra các h
ì
nh
th

c huy
độ
ng đa d

ng và l
ã
i su

t c

nh tranh. S

ti
ế
t ki

m này không dùng
để
thanh toán ti

n hàng và các d

thanh toán h


và m

t s

m

c đích khác, NHTM có th

g

i ti

n t

i ngân hàng khác. Tuy
nhiên, quy mô ngu

n này th
ườ
ng không l

n.
- V

n huy
độ
ng thông qua phát hành các gi


phi
ế
u, trái phi
ế
u, tín
phi
ế
u
để
b

sung ngu

n v

n kinh doanh c

a ngân hàng. Thông th
ườ
ng đây
là kho

n vay không có
đả
m b

o. Nh

ng ngân hàng có uy tín ho


th
ườ
ng ph

i thông qua các ngân hàng
đạ
i
l
ý
ho

c
đượ
c b

o l
ã
nh c

a Ngân hàng
Đầ
u tư. Kh

năng vay m
ượ
n này c
ò
n
ph

n c

a ngân hàng.
- V

n đi vay c

a các ngân hàng khác
Ngu

n v

n đi vay c

a ngân hàng khác là ngu

n h
ì
nh thành b

i các
m

i quan h

gi

a các t

ch

u c

p bách trong chi tr

c

a NHTM. Trong tr
ườ
ng h

p thi
ế
u h

t d

tr


b

t bu

c, NHTM th
ườ
ng vay ngân hàng Trung ương. H
ì
nh th

c cho vay

doanh nghi

p nào c
ũ
ng phát sinh t
ì
nh tr

ng t

m th

i th

a v

n, và ng
ượ
c l

i
c
ũ
ng phát sinh t
ì
nh tr

ng thi
ế
u v


i không s

d

ng h
ế
t, trong khi đó v

n
ph

i tr

l
ã
i ti

n g

i. Ng
ượ
c l

i, có th

i k

nhu c



ng tr
ườ
ng h

p này, ngân hàng có th

g

i v

n t

m
th

i vào ngân hàng khác
để
l

y l
ã
i ho

c đi vay v

n
để
m


ế
, đó là: các kho

n ti

n g

i; ti

n huy
độ
ng thông
qua phát hành các gi

y t

có giá; huy
độ
ng t

vi

c đi vay các ngân hàng
khác.
1.1.2.2. Ho

t
độ
ng s


a NHTM và
đượ
c th

hi

n thông qua nhi

u nghi

p v

c

th


như: cho vay,
đầ
u tư, ho

t
độ
ng ngân qu

Trong đó, cho vay là nghi

p v



ng trong đó ngân hàng chuy

n
giao cho khách hàng m

t l
ượ
ng ti

n
để
s

d

ng vào m

c đích nh

t
đị
nh
trên nguyên t

c có hoàn tr

c

g


c
độ
r

i ro cao. V
ì
v

y, khi cho vay ph

i
đả
m b

o các nguyên t

c sau:
V

n vay ph

i s

d

ng đúng m

c đích
đã
tho

p
đồ
ng
tín d

ng; V

n vay ph

i
đượ
c
đả
m b

o b

ng tài s

n; Cho vay ph

i d

a trên
phương án s

v

n vay có hi


u phân lo

i theo m

c đích s


d

ng th
ì
có: cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh. N
ế
u phân lo

i theo
lo

i ti

n t

th
ì
có cho vay b

ng n

i t


ng 10
- Ho

t
độ
ng
đầ
u tư và ngân qu


Ho

t
độ
ng
đầ
u tư c

a NHTM
đượ
c th

hi

n d
ướ
i nhi

ng
đầ
u tư này mà các NHTM có th

s


d

ng và khai thác t

i đa các ngu

n v

n
đã
huy
độ
ng, đa d

ng hoá kinh
doanh và phân tán r

i ro, tăng c
ườ
ng thanh kho

n cho d


nào c
ò
n tu

thu

c vào mô h
ì
nh
t

ch

c NHTM

m

i n
ướ
c. Xu h
ướ
ng chung trong ho

t
độ
ng c

a các
NHTM hi


c chi tr


đố
i v

i
khách hàng, nó bao g

m nghi

p v

qu

ti

n m

t, ti

n g

i

các ngân hàng
khác và ngân hàng Trung ương.
M

c dù ho


năng thanh toán và chi tr

v

i khách hàng.
1.1.2.3. Ho

t
độ
ng trung gian thanh toán và các lo

i h
ì
nh d

ch v

khác
T

t c

các quan h

trao
đổ
i, mua bán hàng hoá, d

ch v

c ti
ế
p b

ng ti

n ho

c không dùng ti

n
m

t (Thanh toán chuy

n kho

n) thông qua trung gian ngân hàng.
Thanh toán không dùng ti

n m

t là vi

c thanh toán
đượ
c th

c hi



n m

t qua trung gian ngân hàng có
đặ
c
đi

m sau:
- Thanh toán không dùng ti

n m

t s

d

ng ti

n ghi s

hay c
ò
n g

i là
bút t

.
- Trong thanh toán không dùng ti

n m

t ph

i s


d

ng các ch

ng t

thanh toán riêng, đó là các l

nh thu ho

c l

nh chi do
chính ng
ườ
i nh

n ti

n hay ng
ườ
i tr



b

o l
ã
nh, d

ch v

u

thác, mua bán và
kinh doanh ch

ng khoán Các ho

t
độ
ng trung gian này có
độ
r

i ro th

p
hơn ho

t
độ
ng cho vay và

ế

Trên th
ế
gi

i, trong th

i
đạ
i ngày nay, m

i qu

c gia
độ
c l

p th
ườ
ng
xuyên ph

i ti
ế
n hành nh

ng m

i quan h


kinh t
ế
th
ườ
ng chi
ế
m v

trí quan tr

ng và là cơ s

cho các m

i
quan h

qu

c t
ế
khác.
Quá tr
ì
nh ti
ế
n hành các ho

t


đó n

y sinh nhu c

u th

c hi

n các ho

t
độ
ng thanh toán qu

c t
ế
.
Thanh toán qu

c t
ế
là vi

c th

c hi

n các ngh
ĩ

i t

ch

c hay cá nhân n
ướ
c khác, ho

c gi

a m

t qu

c gia
v

i t

ch

c qu

c t
ế
, thông qua quan h

gi

a các ngân hàng có liên h

đò
i h

i ho

t
độ
ng thanh
toán qu

c t
ế
c
ũ
ng ph

i
đượ
c m

r

ng, hoàn thi

n
để
đáp

ng yêu c



n kinh t
ế
và thương m

i
qu

c t
ế
ngày càng phát tri

n th
ì
TTQT
đã
tr

thành m

t ho

t
độ
ng cơ b

n,
không th

thi

t h

p
đồ
ng
ngo

i thương. Th

c hi

n t

t vai tr
ò
trung gian thanh toán c

a m
ì
nh trong
ho

t
độ
ng TTQT, NHTM
đã
đóng góp r

t nhi



u c

a khách hàng
đượ
c ti
ế
n hành
nhanh chóng, chính xác, an toàn ti

n l

i và ti
ế
t ki

m t

i đa chi phí. Trong
quá tr
ì
nh th

c hi

n thanh toán, n
ế
u khách hàng không
đủ
kh


c th

c hi

n thanh toán ngân hàng c
ò
n có th

giám sát
đượ
c t
ì
nh h
ì
nh kinh doanh c

a doanh nghi

p đ

có nh

ng tư v

n cho khách
hàng và đi

u ch


ng kinh
doanh
đố
i ngo

i. Ho

t
độ
ng thanh toán t

o đi

u ki

n thúc
đẩ
y ho

t
độ
ng
ngo

i thương phát tri

n,
đẩ
y m


i l
ượ
ng thanh toán không dùng ti

n m

t
trong n

n kinh t
ế
,
đồ
ng th

i thu hút m

t l
ượ
ng ngo

i t

đáng k

vào Vi

t
Nam.
v


o ra m

t kho

n l

i nhu

n không nh

đóng góp vào
kho

n l

i nhu

n chung c

a ngân hàng. Ngoài ra, nó c
ò
n h

tr

cho các ho

t
độ


nh ho

t
độ
ng TTQT mà ngân hàng
đẩ
y m

nh
đượ
c ho

t
độ
ng tín d

ng tài tr

xu

t nh

p kh

u.
Đồ
ng th

i ngân hàng phát tri

qu

c t
ế
c
ũ
ng như uy tín
đố
i v

i khách hàng, t

đó ngân hàng có th

khai
thác
đượ
c các ngu

n v

n tài tr

c

a các ngân hàng n
ướ
c ngoài và ngu

n

đố
i ngo

i c

a ngân
hàng, tăng c
ườ
ng kh

năng c

nh tranh c

a ngân hàng,
đồ
ng th

i giúp cho
ngân hàng v
ượ
t kh

i ph

m vi qu

c gia và hoà nh

p v

a
NHTM
đố
i v

i khách hàng, n

n kinh t
ế
và b

n thân ngân hàng.

1.2.3. Các đi

u ki

n trong thanh toán qu

c t
ế
c

a ngân hàng thương m

i
Thông th
ườ
ng trong quan h


hi

n
đượ
c quy
đị
nh l

i thành nh

ng đi

u ki

n g

i là đi

u ki

n thanh toán
qu

c t
ế
. Nh

ng đi

u ki

c hi

n thanh toán.
1.2.3.1. Đi

u ki

n v

ti

n t


Đi

u ki

n ti

n t

có ngh
ĩ
a là vi

c quy
đị
nh th


nh k
ý
gi

a các n
ướ
c,
đồ
ng th

i quy
đị
nh phương th

c x

l
ý
khi có
s

bi
ế
n
độ
ng v

giá tr

c

u
căn c

vào h
ì
nh thái t

n t

i c

a ti

n t

th
ì
chia làm hai lo

i: ti

n m

t và ti

n
ghi s

ho



tính toán và ti

n t


thanh toán. C
ò
n n
ế
u căn c

vào ph

m vi s

d

ng c

a ti

n t

th
ì
bao g

m:
ti

ng ti

n nào là ti

n thanh toán trong h

p
đồ
ng mua bán
ngo

i thương ph

thu

c vào r

t nhi

u y
ế
u t

như: so sánh tương quan v

th
ế

gi


a
n
ướ
c m
ì
nh v
ì
có nhi

u đi

m l

i như:
để
nâng cao uy tín c

a ti

n n
ướ
c m
ì
nh
trên th

tr
ườ
ng th
ế


bi
ế
n
độ
ng b

t ng

.
Tuy nhiên,
để
đi
đế
n quy
ế
t
đị
nh s

d

ng đơn v

ti

n t

nào, c


i đoái: Nh

m
đả
m b

o giá tr

th

c t
ế
c

a các
kho

n thu nh

p ti

n t

t

h

p
đồ
ng ngo

i đoái trên th


tr
ườ
ng, ng
ườ
i ta có th

tho

thu

n v

i nhau nh

ng đi

u ki

n
đả
m b

o h

i
i h

i và đi

u ki

n
đả
m b

o theo r

ti

n t

.
- Đi

u ki

n
đả
m b

o vàng: h
ì
nh th

c th

t
đồ
ng ti

n nào đó và xác
đị
nh giá tr

vàng c

a
đồ
ng
ti

n này.
- Đi

u ki

n
đả
m b

o h

i đoái: l

a ch


m b

o giá
tr

c

a ti

n t

thanh toán là đi

u ki

n
đả
m b

o h

i đoái.
- Đi

u ki

n
đả
m b



n s

l
ượ
ng ngo

i t

đưa vào "
r

" và cách l

y t

giá h

i đoái c

a các ngo

i t

đó so v

i
đồ
ng ti


đồ
ng đó.
1.2.3.2. Đi

u ki

n v


đị
a đi

m thanh toán
Trong TTQT gi

a các n
ướ
c, bên nào c
ũ
ng mu

n tr

ti

n t

i n
ướ
c


c phí nghi

p v

, có th


đế
n ngày tr


ti

n m

i ph

i chi ti

n ra, t

o đi

u ki

n nâng cao
đượ
c v




n
ướ
c
ng
ườ
i nh

p kh

u ho

c

n
ướ
c ng
ườ
i xu

t kh

u ho

c

n
ướ
c th


i c
ũ
ng th

y r

ng dùng
đồ
ng ti

n thanh
toán c

a n
ướ
c nào th
ì

đị
a đi

m thanh toán th
ườ
ng là n
ướ
c

y.
1.2.3.3. Đi

u
ph

i tr

ti

n cho ng
ườ
i xu

t kh

u theo quy
đị
nh trong h

p
đồ
ng ngo

i
thương. Th

i gian thanh toán nhanh hay ch

m, s

m hay mu



giá h

i đoái.
Thông th
ườ
ng có ba cách quy
đị
nh v

th

i gian thanh toán: tr

ti

n
tr
ướ
c, tr

ti

n ngay và tr

ti

n sau.
- Th



u, nhưng tr
ướ
c khi giao 15
hàng, th
ì
bên nh

p kh

u ph

i tr

cho bên xu

t kh

u toàn b

hay m

t ph

n
ti


ườ
i xu

t kh

u. Song c
ũ
ng v

i m

c đích nh

m
đả
m
b

o th

c hi

n h

p
đồ
ng c

a ng
ườ

n, th

i gian s

n xu

t dài, ng
ườ
i bán không
đủ
v

n
ho

c c

hai bên không th

t s

tin t
ưở
ng l

n nhau.
- Th

i gian tr



n hàng,
tr

ngay khi nh

n
đượ
c b

ch

ng t

ho

c ngay khi nh

n
đượ
c lô hàng
đầ
u
tiên.
- Th

i gian tr

ti


ườ
i
xu

t kh

u. Như v

y, th

c ch

t ng
ườ
i xu

t kh

u
đã
c

p tín d

ng cho ng
ườ
i
nh

p kh


ti

n.
1.2.3.4. Đi

u ki

n v

phương th

c thanh toán
Đây là đi

u ki

n quan tr

ng nh

t trong các đi

u ki

n TTQT. Phương
th

c thanh toán là m


l

a ch

n nhi

u phương th

c thanh toán khác nhau
để
thu
ti

n ho

c tr

ti

n, nhưng xét cho cùng vi

c l

a ch

n phương th

c nào c
ũ
ng


l
ượ
ng, ch

t l
ượ
ng và đúng
h

n.
Các phương th

c TTQT s

d

ng trong quan h

thương m

i qu

c t
ế

bao g

m:
- Phương th


16
Như v

y,
để

đả
m b

o
đượ
c quy

n l

i và ngh
ĩ
a v

c

a m
ì
nh trong
quan h

TTQT th
ì
m

c

a ngân hàng thương m

i

Để
ti
ế
n hành các nghi

p v

TTQT
đượ
c thu

n ti

n, có hi

u qu

,
ng
ườ
i ta s

d


n, hoàn c

nh c

th

c

a m

i quan h

thương m

i,
quan h

thanh toán, có th

l

a ch

n và s

d

ng m

t trong nh


n c

a ng
ườ
i ch

tài kho

n, ra l

nh
cho ngân hàng trích t

tài kho

n c

a m
ì
nh
để
tr

cho ng
ườ
i có tên trong
séc, ho

c tr

ng ti

n m

t hay chuy

n kho

n.
Séc
đượ
c s

d

ng ph

bi
ế
n không ch

trong n

i
đị
a mà c
ò
n
đượ
c s

ườ
i k
ý
séc: là ng
ườ
i ch

tài kho

n thanh toán

ngân hàng.
- Ng
ườ
i th

l

nh: ngân hàng (th

c hi

n trích tài kho

n c

a ng
ườ
i k
ý


ng n

i dung ghi chú b

t bu

c trên t

séc
- Tên c

a séc: là lo

i séc g
ì
?
- S

ti

n ghi trên séc ph

i r
õ
ràng, trùng kh

p c

s

, tài kho

n c

a ng
ườ
i yêu c

u trích séc.
- K
ý
séc theo đúng ch

k
ý
m

u
đã
đăng k
ý
.
v Phân lo

i séc
Có th

phân lo

i séc theo các chu

ượ
ng
đượ
c.
+ Séc vô danh: là lo

i séc không ghi tên ng
ườ
i h
ưở
ng l

i, ch

có câu"
tr

cho ng
ườ
i c

m séc". B

t c

ai c

m séc
đề
u có th

t

séc.
" Yêu c

u tr

theo l

nh c

a ông A".
- Theo tính ch

t c

a séc chia thành:
+ Séc ti

n m

t; dùng
để
rút ti

n m

t t

i ngân hàng.

c c

a t

séc có hai d
ò
ng k


song song, lo

i séc này không rút
đượ
c ti

n m

t mà ch

dùng chuy

n
kho

n, song gi

i h

n ph


ngân hàng kh

ng
đị
nh,
đả
m b

o kh

năng chi
tr

c

a t

séc.
+ Séc du l

ch: đây là lo

i " L

nh" c

a ngân hàng yêu c

u
đạ

u séc ph

i k
ý
s

n ch

k
ý
th

nh

t tên t

séc. Khi l
ĩ
nh ti

n
ng
ườ
i h
ưở
ng l

i k
ý
t

ế
u g

m hai
lo

i: H

i phi
ế
u và k

phi
ế
u. H

i phi
ế
u
đượ
c s

d

ng r

ng r
ã
i hơn.


t t

l

nh tr

ti

n vô đi

u ki

n do m

t ng
ườ
i k
ý
phát cho ng
ườ
i khác,
yêu c

u ng
ườ
i này khi nh
ì
n th

y phi

nh cho m

t ng
ườ
i nào đó, ho

c
theo l

nh c

a ng
ườ
i này tr

cho ng
ườ
i khác ho

c tr

cho ng
ườ
i c

m h

i
phi
ế

i có ngh
ĩ
a v

tr

ti

n
không th

vi

n b

t c

l
ý
do nào t

ch

i s

ti

n
đã
ghi trên h

ế
u không ghi r
õ
l
ý
do phát
sinh h

i phi
ế
u mà ch

ghi s

ti

n pha

tr

.
- Tính lưu thông c

a h

i phi
ế
u: h

i phi


n tham gia thanh toán h

i phi
ế
u
- Ng
ườ
i k
ý
phát h

i phi
ế
u: là ng
ườ
i bán hàng (ng
ườ
i xu

t kh

u).
- Ng
ườ
i tr

ti

n h

p kh

u (th
ườ
ng là m

t ng
ườ
i
đóng vai tr
ò
ngân hàng ch

p nh

n ho

c ngân hàng m

thư tín d

ng).
- Ng
ườ
i th

h
ưở
ng h


ũ
ng có th

là m

t
ng
ườ
i nào đó do ng
ườ
i k
ý
phát ch


đị
nh.
v Trên h

i phi
ế
u ph

i ghi r
õ
nh

ng quy
đị
nh c

).
- M

nh l

nh
đò
i ti

n vô đi

u ki

n.
- S

ti

n c

a h

i phi
ế
u.
- Th

i gian tr

ti


i phi
ế
u.
- Ng
ườ
i tr

ti

n h

i phi
ế
u. 19
- Ng
ườ
i k
ý
phát h

i phi
ế
u.
Ngoài nh

ng n


i phi
ế
u theo lu

t
đị
nh.
v Phân lo

i h

i phi
ế
u
Có nhi

u tiêu th

c phân lo

i h

i phi
ế
u như căn c

vào th

i h

ti

n ngay: là lo

i h

i phi
ế
u mà khi ng
ườ
i h
ưở
ng l

i
xu

t tr
ì
nh nó cho ng
ườ
i th

l

nh th
ì
ng
ườ
i này ph


tr

ti

n
ch

ph

i thanh toán s

ti

n ghi trên h

i phi
ế
u sau m

t s

ngày nh

t
đị
nh k


t

ế
u trơn: là lo

i h

i phi
ế
u mà vi

c thanh toán ti

n trên h

i
phi
ế
u không kèm theo đi

u ki

n ph

i trao b

ch

ng t

hàng hoá hay không.
+ H

i phi
ế
u là đi

u ki

n c

a vi

c trao b

ch

ng
t

hàng hóa cho ng
ườ
i tr

ti

n trên h

i phi
ế
u.
Ngoài ra, n
ế


m h

i
phi
ế
u và h

i phi
ế
u theo l

nh.
1.2.4.3. K

phi
ế
u
Ng
ượ
c l

i v

i h

i phi
ế
u, k


độ
ng trong thanh toán như trên
nên ít
đượ
c s

d

ng trong TTQT.
K

phi
ế
u là m

t t

gi

y h

a cam k
ế
t tr

ti

n vô đi

u ki

i ho

c
theo l

nh c

a ng
ườ
i n

y tr

cho ng
ườ
i khác quy
đị
nh trong k

phi
ế
u đó.
N

i dung c

a k

phi
ế


t ng
ườ
i ho

c nhi

u ng
ườ
i cùng cam k
ế
t
tr

ti

n cho m

t hay nhi

u ng
ườ
i h
ưở
ng l

i.
- K

phi

phi
ế
u.
- K

phi
ế
u ch

k
ý
phát m

t b

n duy nh

t do ng
ườ
i n

k
ý
chuy

n cho
ng
ườ
i h
ưở


thu

t cao, do m

t t

ch

c nh

t
đị
nh phát hành
theo yêu c

u và kh

năng chi tr

c

a khách hàng. Th

giúp cho ng
ườ
i s


d


ng (credit card),
th

thanh toán (debit card)
để
rút ti

n m

t ho

c có th

s

d

ng th


để

thanh toán ti

n hàng hoá, d

ch v

.

ướ
c th

, bi

u t
ượ
ng th

Khi th

c hi

n thanh toán th


qu

c t
ế
nơi ch

p nh

n thanh toán th

ph

i k
ý


y, vi

c chuy

n ti

n t

ng
ườ
i mua hàng tr

cho ng
ườ
i bán hàng
có th

th

c hi

n thông qua các công c

khác nhau. M

i công c

thanh toán
đề

c thanh toán qu

c t
ế
c

a ngân hàng thương m

i:
Phương th

c TTQT là toàn b

quá tr
ì
nh, cách th

c nh

n tr

ti

n hàng
trong giao d

ch, mua bán ngo

i thương gi


ng ch

ng t

. 21
1.2.5.1. Phương th

c chuy

n ti

n (Remittance)
v
Đị
nh ngh
ĩ
a
Đây là phương th

c thanh toán đơn gi

n nh

t, trong đó khách hàng
(ng
ườ
i tr

ng l

i)

m

t
đị
a đi

m nh

t
đị
nh và trong
m

t th

i gian nh

t
đị
nh.
Có hai h
ì
nh th

c chuy


n có l

i cho ng
ườ
i xu

t kh

u v
ì
nh

n ti

n nhanh
chóng, không có l

i cho ng
ườ
i nh

p kh

u v
ì
chi phí cao.
v Quy tr
ì
nh ti
ế


c chuy

n ti

n (ngân hàng nơi ng
ườ
i yêu c

u
chuy

n ti

n m

tài kho

n).
- Ngân hàng tr

chuy

n ti

n (ngân hàng
đạ
i l
ý
hay chi nhánh c



đồ
quá tr
ì
nh thanh toán b

ng chuy

n ti

n:

(3)

(2) (4)
(1)
Ngân hàng
chuyển tiÒn

Ngân hàng

ng t

hàng hoá cho
ng
ườ
i nh

p kh

u.
(2) Ng
ườ
i nh

p kh

u sau khi ki

m tra hàng hoá (ho

c b

ch

ng t


hàng hoá), n
ế
u th

m
ì
nh.
(3) Ngân hàng chuy

n ti

n l

p th

t

c chuy

n ti

n qua ngân hàng
đạ
i
l
ý
ho

c chi nhánh- ngân hàng tr

ti

n.
(4) Ngân hàng tr

ườ
i chuy

n ti

n và ng
ườ
i nh

n ti

n. Ngân hàng ch

đóng vai tr
ò

trung gian thanh toán theo u

nhi

m
để

đượ
c h
ưở
ng hoa h

ng và không b


n làm
phương ti

n thanh toán
đố
i v

i nhà kinh doanh xu

t nh

p kh

u, cung

ng
d

ch v

có quan h

thân thi
ế
t, tin c

y l

n nhau, v
ì


thu (Collection of payment)
v
Đị
nh ngh
ĩ
a
Phương th

c thanh toán nh

thu là m

t phương th

c thanh toán trong
đó ng
ườ
i bán sau khi hoàn thành ngh
ĩ
a v

giao hàng ho

c cung

ng m

t
d

p ra.
Trong m

i quan h

này, ngân hàng

c

hai bên n
ướ
c nhà nh

p kh

u
và nhà xu

t kh

u, ch

tham gia v

i tư cách là trung gian thu ti

n h

.
Các bên tham gia giao d

t tr
ì
nh: là ngân hàng thu h

. Th
ườ
ng là ngân hàng
đạ
i
l
ý
hay chi nhánh c

a ngân hàng nh

n u

nhi

m thu,

n
ướ
c ng
ườ
i mua.
Các lo

i nh



nh

t: Nh

thu phi
ế
u trơn.
Là phương th

c thanh toán trong đó ng
ườ
i bán u

thác cho ngân hàng
thu h

ti

n

ng
ườ
i mua căn c

vào h

i phi
ế
u do m

nh

thu phi
ế
u trơn:

(3)

(6) (2) (7) (4) (5) (1) Chú thích:
(1) Bên bán chuy

n giao hàng
đồ
ng th

i chuy

n giao b

ch



ti

n

ng
ườ
i mua.
(3) Ngân hàng ph

c v

bên bán chuy

n h

i phi
ế
u qua ngân hàng ph

c
v

bên mua
để
nh

thu ti

n ng

(5) Bên mua thanh toán ti

n.
Ngân hàng nhận

uỷ thác thu

Ngân hàng
xuất trình

Ngư
ời xuất khẩu Ngư
ời nhập

khẩu
24
(6) Chuy

n ti

n qua ngân hàng ph

c v



n l

i cho bên bán, v
ì
vi

c
nh

n hàng c

a ng
ườ
i mua hoàn toàn tách r

i khâu thanh toán, do đó ng
ườ
i
mua có th

nh

n hàng mà không tr

ti

n ho

c ch

u h

i phi
ế
u
đế
n s

m hơn ch

ng t

th
ì
ng
ườ
i mua ph

i tr

ti

n ngay trong khi không
bi
ế
t vi

c giao hàng c

a ng


m cao, có thi

n chí c

trong giao d

ch
thương m

i và th

c hi

n ngh
ĩ
a v

thanh toán.
Th

hai: Nh

thu kèm ch

ng t

.
Nh


n căn c

vào b

ch

ng t

g

i hàng g

i kèm theo v

i đi

u ki

n là n
ế
u
ng
ườ
i mua tr

ti

n ho

c ch

n hàng.


đồ
quá tr
ì
nh thanh toán nghi

p v

nh

thu kèm ch

ng t

:

(3)

(7) (2) (8) (6) (5) (4) (1) Chú thích:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status