BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TR ƯỜNG CAO ĐẲNG NGOẠI NGỮ - CÔNG NGHỆ VIỆT NHẬT
KHOA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Đề tài: CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG TIỀN GỬI TRONG NGHIỆP
VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN
Giáo viên hướng dẫn : NGUYỄN NGỌC THÚY
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN PHƯƠNG MAI
Lớp : CĐ TCNH 02-K3
Khóa học : 2008 – 2011
Mã số ID : 0810090095
Trường cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 05 năm 2011
Nguyễn Phương Mai - Năm 2011
2
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Tình hình huy động tiền gửi dân cư tại Chi nhánh NHNNo&PTNT
TP Điện Biên trong 3 năm 2008 – 2010 ...... Error: Reference source not found
Bảng 2: Quy mô nguồn vốn tại NHNNo&PTNT TP Điện Biên qua 3 năm
2008 - 2010 .................................................... Error: Reference source not found
Bảng 3: Quy mô dư nợ tại NHNNo&PTNT TP Điện Biên trong 3 năm 2008
- 2010. ............................................................ Error: Reference source not found
Bảng 4: Tình hình kế toán ngân quỹ tại NHNNo&PTNT TP Điện Biên giai
đoạn 2008 – 2010 .......................................... Error: Reference source not found
Bảng 5: Bảng báo cáo về hoạt động kinh doanh tại NHNNo&PTNT TP Điện
Biên trong giai đoạn 2008 – 2010 ................ Error: Reference source not found
Bảng 6: Tình hình thực hiện huy động vốn tại NHNNo&PTNT TP Điện Biên
trong 3 năm 2008 – 2010 phân theo thành phần kinh tế. ......... Error: Reference
source not found
9
Trường cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
LỜI NÓI ĐẦU
Năm 2010 đang dần khép lại với biết bao sự kiện, diễn biến phức tạp và khó
lường của nền kinh tế thế giới theo chiều hướng bất ổn rõ nét. Từ cuộc khủng
hoảng thị trường nhà đất của Mỹ lan rộng sang khủng hoảng tài chính mang
tính toàn cầu, suy thoái kinh tế đã xảy ra ở hầu hết các nền kinh tế chủ chốt
như Mỹ, Nhật, Anh và nhiều nước thuộc khu vực Châu Âu… Kinh tế thế giới
chuyển từ xu hướng suy thoái kinh tế gắn lạm phát cao sang xu hướng thiểu
phát và giảm phát đang là nỗi lo của các quốc gia hiện nay. Trong bối cảnh
đó, nền kinh tế Việt Nam không những phải đối mặt với những diễn biến khó
lường của kinh tế thế giới mà còn phải đối mặt với nhiều khó khăn nội tại
như lạm phát tăng mạnh, thâm hụt cán cân thương mại đạt mức kỷ lục, thị
trường chứng khoán liên tục sụt giảm. Để có thể giữ ổn định kinh tế vĩ mô,
hỗ trợ các doanh nghiệp duy trì và mở rộng sản xuất, khuyến khích xuất khẩu
trong điều kiện kinh tế suy thoái thì một nguồn lực có ý nghĩa quyết định
không thể thiếu được, đó chính là vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài
hạn.
Trước tình hình đó, hệ thống ngân hàng Việt Nam, với vai trò là huyết mạch
cho các doanh nghiệp Việt Nam trong toàn bộ quá trình phát triển, từ khâu
khởi sự, đi vào hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh và hội nhập kinh tế
quốc tế … phải đối mặt với những khó khăn thách thức chưa từng có trong
hơn hai mươi năm đổi mới. Một câu hỏi đang được đặt ra cho thực tiễn hiện
nay tại các NHTM Việt Nam nói chung NHNNo&PTNT Thành phố Điện
Biên nói riêng làm thế nào để tăng cường huy động vốn, đặc biệt là huy
động tiền gửi khách hàng – một nguồn huy động chiếm tỷ trọng lớn, là cơ sở
đáp ứng nhu cầu về vốn cho các hoạt động kinh doanh, cho nhu cầu mở rộng
triển khai các dịch vụ mới và áp dụng công nghệ hiện đại hóa ngân hàng.
Xuất phát từ những lý do trên cùng với khoảng thời gian thực tế tại
NHNNo&PTNT Thành phố Điện Biên, được tiếp cận và tìm hiểu nhu cầu,
CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển đều phải cần có vốn, có vốn để đầu tư,
xây dựng mới, phát triển hàng hoá - dịch vụ, để tạo ra của cải vật chất cho xã
hội và tạo ra công ăn việc làm. Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh
tế vẫn còn đang trong giai đoạn thực hiện các chính sách đổi mới nhằm tạo ra
những bước chuyển mạnh mẽ, đưa nước ta thành một nước công nghiệp. Để
thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước, xây dựng kinh tế
thị trường định hướng XHCN thì nền kinh tế cần phát triển ổn định, vững
chắc, phấn đấu đạt được chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế kế hoạch đã đề ra. Muốn
vậy chúng ta phải có một nguồn vốn to lớn để đầu tư vào kinh tế. Vốn được
xác định vừa là mục tiêu vừa là giải pháp để phát triển kinh tế.
Nguồn vốn để phát triển nền kinh tế được tạo lập từ hệ thống ngân hàng là
chủ yếu, mà nguồn vốn tự có của ngân hàng thì quá ít, chiếm tỷ lệ <10% tổng
số vốn hoạt động của ngân hàng, chủ yếu là từ nguồn vốn huy động tiền gửi
của các cá nhân và tổ chức kinh tế. Vì vậy công tác huy động vốn tiền gửi
luôn đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế cũng như
hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng. Chính vì tầm quan
trọng của nguồn vốn tiền gửi nên em chọn đề tài “Các giải pháp mở rộng tiền
gửi trong nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Thành Phố Điện Biên”.
2 Giới hạn nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu hoạt động huy động vốn từ các khoản tiền gửi và nhu cầu sử
dụng các nguồn vốn đó.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Nguyễn Phương Mai - Năm 2011
12
Trường cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
Nghiên cứu về huy động tiền gửi tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Tổng quan về tiền gửi ngân hàng thương mại
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng và giải pháp về huy động tiền gửi trong ngân hàng
Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Điện Biên
Chương 5: Kết luận
Nguyễn Phương Mai - Năm 2011
14
Trường cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
B - PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1 Cơ sở lý luận vể huy động tiền gửi tại NHTM
1.1 Tiền gửi
Là tiền mà các doanh nghiệp và cá nhân gửi vào ngân hàng thương mại nhằm
mục đích phục vụ các thanh toán không dùng tiền mặt. Chúng có thể dễ dàng
chuyển thành tiền mặt.
1.2 Tiền gửi thanh toán
Đây là khoản tiền mà các doanh nghiệp cá nhân gửi vào ngân hàng với mục
đích là sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng có thể được trả lãi (trả
lãi thấp) hoặc không được trả lãi tùy thuộc vào mỗi ngân hàng. Người gửi
tiền vào ngân hàng để nhờ ngân hàng thu hộ tiền, trả hộ tiền, với mức phí
thấp nhất. Các ngân hàng có thể sử dụng các số dư tiền gửi của khách hàng
vào các hoạt động của mình.
1.3 Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác
nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền
gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền
gửi.
2 Các hoạt động huy động tiền gửi tại NHTM
Đây là loại tiền gửi thể hiện khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khách hàng, họ
gửi tiền vào ngân hàng không mang tính chất để thanh toán mà nhằm mục
đích 0an toàn tài sản, khi cần khách hàng đến ngân hàng rút tiền để chi tiêu.
Nguyễn Phương Mai - Năm 2011
16
Trường cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
3 Một số huy động về tiền gửi
3.1 Đối tượng, phạm vi áp dụng
3.1.1 Đối tượng
Đối tượng gửi tiền bằng đồng Việt Nam là các cá nhân Việt Nam và cá nhân
nước ngoài đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Đối tượng gửi tiền bằng ngoại tệ là các cá nhân và những người cư trú.
3.1.2 Phạm vi áp dụng
Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng
chính sách, ngân hàng hợp tác, quỹ tín dụng nhân dân được nhận tiền gửi của
mọi cá nhân theo các loại kỳ hạn khác nhau.
Đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, tổ chức tín
dụng 100% vốn nước ngoài, phạm vi nhận tiền gửi tiết kiệm được thực hiện
theo quy định hiện hành của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về đối tượng
gửi tiền, kỳ hạn và mức huy động tối đa.
Việc nhận tiền gửi bằng ngoại tệ chỉ áp dụng đối với các tổ chức nhận tiền
gửi được phép hoạt động ngoại hối và phải phù hợp với quy định hiện hành
của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về quản lý ngoại hối.
3.1.3 Quy chế bảo hiểm tiền gửi
Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm nộp cho tổ chức bảo hiểm
tiền gửi các báo cáo theo quy định của tổ chức bảo hiểm tiền gửi.
Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phải báo cáo ngay với tổ chức bảo hiểm
tiền gửi trong những trường hợp sau đây:
Gặp khó khăn về khả năng chi trả.
Khi thay đổi các thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát, Tổng Giám
Nguyễn Phương Mai - Năm 2011
18
Trường cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
hạn. Căn cứ vào giấy đề nghị của khách hàng kế toán lập chứng từ, hạch
toán:
Nợ: TK Tiền gửi có kỳ hạn (4222.xx)
Có: TK Tiền gửi không kỳ hạn (4221.xx)
4.3 Kế toán trả lãi tiền gửi có kỳ hạn
Việc trả lãi tiền gửi có kỳ hạn cho người gửi tiền được thực hiện khi đáo hạn
(trả cùng gốc). Tuy nhiên thực hiên nguyên tắc cơ sở dồn tích thì hàng tháng
tiến hành tính lãi và hạch toán số lãi đó vào tài khoản chi phí trả lãi đối ứng
với tài khoản lãi phải trả cho tiền gửi. Khi đáo hạn người gửi tiền rút gốc kế
toán hạch toán trả lãi cho khách hàng từ tài khoản lãi phải trả cho tiền gửi
tổng số tiền lãi.
Tính tiền lãi có kỳ hạn áp dụng phương pháp lãi đơn.
Công thức tính lãi hàng tháng
Tiền lãi = Số tiền gửi vào x Lãi suất tiền gửi/ tháng
Sau khi tính được số lãi phải trả kế toán lập chứng từ, hạch toán
Nợ: TK Chi phi trả lãi (TK thích hợp)
Có: TK Lãi phải trả cho tiền gửi (4911)
Khi khách hàng đến tính lãi (cùng gốc) kế toán lập phiếu chi lãi, hạch toán:
Nợ: TK Lãi phải trả cho tiền gửi (4911)
Có: TK thích hợp (TK tiền mặt hay tiền gửi không kỳ hạn).
5 Sự thay đổi của hoạt động tiền gửi trong năm 2008 – 2010
5.1 Những hoạt động tiền gửi trong năm 2008 – 2010
Ngân hàng có những hoạt động đa dạng: Như huy động tiền gửi tiết kiệm,
tiền gửi thanh toán, mở các đợt trái phiếu, cổ phiếu... sử dụng vốn huy động
có được cho vay hay đầu tư vào các dự án... Ngoài ra còn có các dịch vụ:
chuyển tiền, chuyển đổi ngoại tệ, tư vấn tài chính... Ngân hàng làm việc theo
Nguyễn Phương Mai - Năm 2011
Trường cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
hàng cũng như mối quan hệ mang tính nguyên tắc giữa chúng trong điều kiện
một nền kinh tế thị trường chuẩn mực.
6.1.2 Chủ đề đề tài
Hoạt động tiền tệ trong ngân hàng.
6.1.3 Những đóng góp đề tài
Giúp người đọc có thể hình dung một cách khái quát về hoạt động tiền tệ -
ngân hàng Việt Nam trong thời gian qua cũng như xu hướng phát triển của
chúng.
6.1.4 Những hạn chế tác phẩm
Chưa đi sâu nhiều vào tiền gửi và chưa cập nhập nhiều biến động thị trường
tài chính trong những năm gần đây.
6.2 Tác phẩm thứ 2
Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm trong nghiệp vụ huy động
vốn tại Ngân hàng ACB. Sinh viên: Nguyễn Ngọc Tú, Trường Đại học Đà
Nẵng.
6.2.1 Nội dung đề tài
Tìm hiểu quá trình huy động tiền gửi tiết kiệm, tìm hiểu quá trình kinh doanh
để có những phương án huy động tiền gửi tiết kiệm linh hoạt, mang tính
cạnh tranh là hết sức cần thiết.
6.2.2 Chủ đề đề tài
Cách thức tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm.
6.2.3 Những đóng góp đề tài
Nguyễn Phương Mai - Năm 2011
21
Trường cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
Đánh giá tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH, từ đó có một cái nhìn
tổng quan nhất về hoạt động này, tạo cơ sở để đưa ra một số giải pháp nhằm
tăng cường công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh.
6.2.4 Những hạn chế đề tài
2 Phương pháp nghiên cứu
2.1 Phương pháp trực quan
Quan sát tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Thành phố Điện
Biên.
Trong tháng vừa qua lượng tiền khách hàng gửi vào trong quý I năm 2011 đã
thu được kết quả sau.
Với tổng nguồn vốn đạt 305.079 triệu đồng đạt 94% kế hoạch của tỉnh giao.
Tiền gửi tổ chức kinh tế: Đạt 15.403 triệu đồng.
Tiền gửi dân cư: Đạt 288.616 triệu đồng.
2.2 Phương pháp lý luận
Tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng phản ánh mối quan hệ kinh
tế, pháp lý giữa ngân hàng với người gửi tiền nên giữa ngân hàng với người
gửi tiền phải tuân thủ quy chế về mở và sử dụng tài khoản tiền gửi do Thống
đốc NHNN ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan,
Nguyễn Phương Mai - Năm 2011
23
Trường cao đẳng Ngoại ngữ - Công nghệ Việt Nhật
đồng thời chủ tài khoản phải làm thủ tục mở tài khoản và đăng ký chữ mẫu
chủ tài khoản và kế toán trưởng, mẫu con dấu tại các ngân hàng mở tài
khoản. Ngân hàng từ chối thanh toán nếu người vi phạm quy định quản lý tài
khoản thanh toán và chế độ chứng từ kế toán.
2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Bảng 1: Tình hình huy động tiền gửi dân cư tại Chi nhánh
NHNNo&PTNT TP Điện Biên trong 3 năm 2008 – 2010
ĐVT: Triêụ đồng
Năm
2008 2009 2010
Chỉ tiêu
Doanh
số
3.1 Tiến hành nghiên cứu
Công việc nghiên cứu được tiến hành vào các buổi trong tuần.
Lần 1: Từ ngày 07.3 đến ngày 25.3
Địa điểm nghiên cứu: Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát trển nông thôn
Thành phố Điện Biên.
Nội dung nghiên cứu: Tiếp cận và làm quen với các anh chị trong chi nhánh,
Sau đó phân tích tìm hiểu về quá trình hoạt động của chi nhánh trên sách báo
và trên mạng internet những vấn đề liên quan đến đề tài tiền gửi.
Lần 2: Từ ngày 25.3 đến ngày 25.4
Địa điểm nghiên cứu: Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát trển nông thôn
Thành phố Điện Biên.
Nội dung nghiên cứu: Quy trình nhận tiền gửi tiết kiệm.
Lần đầu tiên gửi tiền người gửi tiền xuất trình chứng minh thư nhân dân hoặc
hộ chiếu đối với người nước ngoài viết giấy nộp tiền và phiếu lưu, sau đó trao
giấy nộp tiền và phiếu lưu cho nhân viên giao dịch, nộp tiền mặt cho bộ phận
ngân quỹ.
Lần 3: Từ ngày 25.4 đến ngày 4.5
Địa điểm nghiên cứu: Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát trển nông thôn
Thành phố Điện Biên.
Nội dung nghiên cứu: Quy trình chi trả tiền gửi tiết kiệm.
Người viết tiền rút tiền giấy lĩnh tiền mặt kèm theo thẻ tiết kiệm và chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu gửi nhân viên giao dịch tiết kiệm. Nhân viên
giao dịch kiểm soát chứng minh thư, thẻ tiết kiệm, giấy lĩnh tiền mặt, chữ ký
của người rút tiền so với chữ ký mẫu đã đăng ký trên phiếu lưu.
Lần 4: Từ ngày 4.5 đến ngày 15.5
Địa điểm nghiên cứu: Tại Ngân hàng nông nghiệp và phát trển nông thôn
Thành phố Điện Biên.
Nguyễn Phương Mai - Năm 2011
25