Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thanh Phong
Chương 1 :
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 8
SVTH : Bế Vân Đài Trang 1
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thanh Phong
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Tên ngân hàng : Ngân hàng Công thương Việt Nam
Tên giao dòch quốc tế : Industrial and Commercial Bank of Vietnam (ICBV)
Tên viết tắt : INCOMBANK (ICB)
Hội sở chính : 108 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Điện thoại : (84-4) 9421333 – (84-4) 9421030
Fax : (84-4) 9422337
Webside : www.icb.com.vn
Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCTVN) được thành lập vào tháng 7 năm
1988 từ một bộ phận của Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (Vụ tín dụng công nghiệp và Vụ
tín dụng thương nghiệp) theo QĐ 53/HĐBT và QĐ 402/HĐBT của Chủ tòch Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)
Tháng 8 năm 1992, INCOMBANK đã nghiên cứu và đưa ra mô hình ngân hàng hai
cấp bao gồm trụ sở chính và các chi nhánh trực thuộc trực tiếp. Ngày 01/04/1993, Ngân
hàng đã áp dụng thí điểm mô hình này tại Hà Nội bằng cách sát nhập hội sở chính vào trụ
sở của chi nhánh Hà Nội, nâng cấp các chi nhánh quận trong thành phố thành chi nhánh khu
vực, thực hiện thanh toán kinh tế nội bộ, trực thuộc sự quản lý điều hành của Tổng giám đốc
NHCTVN. Đến tháng 10/1993, các chi nhánh NHCT quận, huyện tại thành phố Hồ Chí
Minh đã chính thức đi vào hoạt động theo mô hình ngân hàng hai cấp.
Với số vốn ban đầu do ngân sách cấp là 200 tỷ đồng tương đương với 30 triệu USD
lúc bấy giờ, cho đến nay NHCTVN đã là một trong bốn ngân hàng thương mại quốc doanh
SVTH : Bế Vân Đài Trang 2
đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đặc biệt là chuyển tiền bằng hệ thống điện tử nối
mạng giữa các chi nhánh NHCTVN và hội sở chính. Ngân hàng đã đặt quan hệ đại lý với
735 ngân hàng trên toàn cầu, có thể thanh toán qua mạng SWIFT có gắn mã khoá tới 11915
ngân hàng và chi nhánh ở khắp các châu lục. Ngoài ra, Ngân hàng còn cung cấp các dòch vụ
khác như : tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh, kinh doanh tiền tệ, môi giới, cho thuê tài chính,
tư vấn…. Đến nay, tổng giá trò xuất nhập khẩu đạt gần 5 tỷ USD, tỷ trọng doanh thu từ dòch
vụ tăng từ 3% (1995) lên 7,5% (2005) trên tổng doanh thu.
NHCTVN vẫn tiếp tục tăng trưởng đều đặn qua các năm với tốc độ bình quân hơn
20%/năm, có năm tăng đến 35% so với năm trước. Thời gian gần đây, Ngân hàng đã đưa
vào vận hành có hiệu quả hệ thống ATM, phát triển các dòch vụ thẻ hiện đại (CASH Card,
CREDIT Card…), chính thức là ngân hàng trực tiếp phát hành và thanh toán thẻ tín dụng
quốc tế VISA Card và MASTER Card. INCOMBANK còn là thành viên của Ngân hàng
phát triển Châu Á (ADB).
Mạng lưới kinh doanh của NHCTVN trải rộng khắp toàn quốc và không ngừng tăng
lên cả về số lượng lẫn chất lượng, bao gồm : hội sở chính, 2 sở giao dòch, 130 chi nhánh và
trên 700 điểm giao dòch. Ngoài ra, Ngân hàng có 3 công ty hạch toán độc lập là công ty cho
thuê tài chính, công ty TNHH chứng khoán, công ty quản lý nợ và khai thác tài sản; 2 đơn vò
sự nghiệp là trung tâm công nghệ thông tin, trung tâm đào tạo. Giải thưởng Sao Vàng Đất
Việt 2005 được trao cho Ngân hàng là một minh chứng về thương hiệu, ghi nhận những nỗ
lực và thành công trong kinh doanh của Ngân hàng trong suốt mười bảy năm qua.
SVTH : Bế Vân Đài Trang 4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thanh Phong
Phương châm hoạt động của INCOMBANK sau năm 2005 là hội nhập và phát triển
vững chắc, trở thành ngân hàng đạt tiêu chuẩn tiên tiến trong khu vực. Vì vậy, Ngân hàng
đã đề ra mục tiêu và đònh hướng chiến lược đến năm 2010 là : “Xây dựng NHCTVN thành
một ngân hàng thương mại chủ lực và hiện đại của Nhà nước, hoạt động kinh doanh có hiệu
quả, tài chính lành mạnh, kỹ thuật công nghệ cao, kinh doanh đa chức năng, chiếm thò phần
lớn ở Việt Nam”.
1.2 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH 8 :
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thanh Phong
Sơ đồ tổ chức
Ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không, không chỉ phụ thuộc
vào phương hướng kinh doanh của ngân hàng mà còn phụ thuộc vào sự điều hành cùng
sự nỗ lực của tất cả nhân viên ngân hàng. Vì vậy, chức năng và nhiệm vụ của các phòng
ban cũng như kết cấu của ngân hàng đều rất quan trọng.
• Ban Giám đốc : là bộ phận đầu não quản lý mọi hoạt động của Ngân hàng,
gồm có 1 Giám đốc và các Phó giám đốc. Ban lãnh đạo là trung tâm ra quyết
SVTH : Bế Vân Đài Trang 7
Ban Giám đốc
Phòng
Kinh
doanh
đối
ngoại
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Ngân
quỹ
Phòng
Kế
toán
Phòng
Quản
lý tiền
gửi
dân cư
• PhòngKiểm soát nội bộ : trực thuộc phòng kiểm soát của NHCTVN. Phòng
kiểm soát thực hiện công tác kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt động của chi
nhánh, tham mưu cho ban giám đốc, giám sát kiểm tra việc tổ chức thực hiện
những quy trình nghiệp vụ, chế độ quy đònh về quản lý kinh doanh, quản trò
điều hành và phối hợp với phòng nghiệp vụ để kiểm tra kiểm soát có kế
hoạch, thực hiện kiểm tra theo yêu cầu của ban giám đốc, làm đầu mối khi
có đoàn thanh tra, kiểm toán của Trung ương đến công tác.
• Phòng Kinh doanh : là phòng chòu sự chỉ đạo trực tiếp của ban giám đốc , bao
gồm Trưởng phòng, Phó phòng và ccá nhân viên tín dụng. Phòng kinh doanh
có chức năng thẩm đònh và thực hiện các khoản cho vay và thu hồi nợ của
khách hàng, kiểm tra quá trình sử dụng các khoản vay vốn đồng thời tham
mưu cho ban giám đốc các vấn đề liên quan đến tín dụng, đề xuất ý kiến về
lãi suất, điều kiện cho vay và thu nợ, tư vấn cho khách hàng về cá dự án đầu
tư vốn trung và dài hạn. Phòng kinh doanh quan hệ chặt chẽ với các phòng
ban khác nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh chung của chi nhánh đạt hiệu
quả tối ưu.
• Phòng Kế toán : là nơi trực tiếp giao dòch nhiều với khách hàng nên có thể
xem nay là bộ mặt của NHCT-CN8. Phòng kế toán cung ứng cho khách hàng
SVTH : Bế Vân Đài Trang 8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thanh Phong
các dòch vụ can thiết như : thu chi tiền mặt, mở tài khoản tiền gửi thanh toán,
tiền gửi tiết kiệm, chuyển khoản, rút và chuyển tiền bảo đảm nhận bằng
CMND, làm thẻ ATM.... Cuối ngày, phòng kế toán phải xác đònh nguồn vốn
hoạt động của Ngân hàng.
• Phòng Ngân quỹ : là phòng thực hiện những hoản thu chi bằng tiền mặt khi
có sự xác nhận của phòng kế toán khi khách hàng đến nộp tiền để trả tiền
vay, lãi vay, đổi séc, giải ngân…. Khi nhận tiền từ khách hàng, phòng ngân
quỹ sẽ kiểm tra lại toàn bộ số tiền khách hàng nộp vào nhằm tránh mọi
nhầm lẫn, thiếu sót… gây thiệt hại cho cả khách hàng và Ngân hàng.
3) Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền nhanh trong nước và quốc tế
qua hệ thống mạng máy tính viễn thông.
4) Thực hiện các nghiệp vu tín dụng thuê mua
5) Nhận chiết khấu các sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu do các ngân
hàng thương mại, Kho bạc phát hành.
SVTH : Bế Vân Đài Trang 10
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thanh Phong
6) Cho vay tài trợ xuất nhập khẩu, mở L/C, thanh toán quốc tế, bảo lãnh cho
vay, thanh toán L/C nhập khẩu, ứng trước bộ chứng từ.
7) Thực hiện các dòch vụ kiều hối, mua bán và chuyển đổi ngoại tệ.
8) Thực hiện các dòch vụ thu tiền gủi tại các cơ quan, đơn vò kinh tế và tiền gửi
tiết kiệm (50.000.000 VND trở lên) tại nhà của cá nhân cùng các dòch vụ khác.
1.2.4 Giới thiệu phòng Kế toán :
Phòng Kế toán có tất cả 12 nhân viên, bao gồm :
- 1 Kế toán trưởng quản lý chung
- 2 Phó phòng hỗ trợ Kế toán trưởng trong những công việc thuộc trách nhiệm
của mình.
- Các nhân viên ở những bộ phận khác :
Bộ phận giao dòch với khách hàng : có 4 quầy giao dòch
Giao dòch với khách hàng là các cơ quan, tổ chức Nhà nước, các
doanh nghiệp quốc doanh.
Giao dòch với khách hàng là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và
các cá nhân.
Bộ phận thanh toán :
Thanh toán điện tử : thực hiện thanh toán qua hệ thống máy vi tính
giữa các Ngân hàng cùng hệ thống.
Thanh toán bù trừ : có quan hệ thanh toán với các Ngân hàng trên
cùng đòa bàn.
Thanh toán qua tiền gửi tại NHNN.
phẩm chất đạo đức của nhân viên Chi nhánh.
• Hạn chế :
- Ngân hàng chưa thu hút tối đa tiềm năng vốn có của các tầng lớp dân cư, các
thành phần kinh tế trong và ngoài đòa bàn quận 8.Vì vậy, nguồn vốn chưa đủ khả năng
đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng. Ngân hàng phải thường xuyên vay vốn điều hoà
của NHNN, làm giảm hiệu quả hoạt động của Chi nhánh.
- Việc huy động vốn trung và dài hạn gặp không ít khó khăn do thu nhập bình
quân của dân cư chưa cao, tâm lý người dân chưa an tâm khi gửi tiền dài hạn tại ngân
hàng.
- Chưa có sự phối hợp đồng bộ và tích cực giữa các cơ quan hữu quan và ngân
hàng trong việc giải quyết những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của ngân
hàng. Vì vậy, nhiều khoản cho vay theo đúng quy đònh Nhà nước nhưng vẫn không thu
hồi được nợ trong khi việc này đã vượt quá chức năng của ngân hàng.
- Thời gian làm việc của cán bộ tín dụng nói riêng và nhân viên ngân hàng nói
chung còn gò bó trong giờ hành chánh. Mà một số khách hàng không thể đến ngân hàng
khi có việc cần vì còn phải làm công việc của mình.
- Hình thức huy động còn giản đơn, chưa đáp ứng được nhu cầu đa dạng của khách
hàng nên hiệu quả của công tác huy động vốn đa bò ảnh hưởng.
- Chi nhánh gặp khó khăn trong việc thẩm đònh các dự án vay vốn và tài chính của
khách hàng do hệ thống văn bản pháp lý về hoạt động tài chính – ngân hàng, dân sự,
hình sự… vẫn chưa hoàn chỉnh, thiếu sự đồng bộ, trùng lắp giữa các điều khoản, không
đủ sức điều khiển những diễn biến phức tạp trong thực tế hoạt động của ngân hàng nói
riêng và nền kinh tế nói chung.
SVTH : Bế Vân Đài Trang 13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD : Nguyễn Thanh Phong
Chương 2 :
HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH VÀ
THANH TOÁN THẺ ATM TẠI
NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG
Vì vậy, việc phát hành và thanh toán thẻ ở Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn.
2.1.2 Các chủ thể có liên quan đến nghiệp vụ phát hành và thanh toán
thẻ :
- Ngân hàng phát hành thẻ : là ngân hàng thiết kế các tiêu chuẩn kỹ thuật, mật
mã, ký hiệu… cho các loại thẻ thanh toán được đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng
thẻ. Sau đó, ngân hàng sẽ cung cấp hoặc bán thẻ cho khách hàng và chòu trách nhiệm
thanh toán số tiền mà khách hàng trả cho người bán bằng thẻ thanh toán.
- Ngân hàng đại lý : hay còn gọi là ngân hàng thanh toán thẻ (NHTTT) là ngân
hàng có nhiệm vụ trả tiền cho cơ sở tiếp nhận thẻ khi nhận được biên lai thanh toán, trả
tiền mặt theo yêu cầu của chủ thẻ, nhận chuyển tiếp số tiền thanh toán bằng thẻ đến
bên bán.
- Cơ sở chấp nhận thẻ (CSCNT) : là các đơn vò bán hàng, cung ứng dòch vụ như
cửa hàng, khách sạn… được trang bò kỹ thuật để nhận thẻ thanh toán tiền hàng, dòch vụ,
trả nợ thay tiền mặt…. Khi thanh toán, các cơ sở tiếp nhận thẻ sử dụng máy đọc do
NHTTT trang bò để kiểm tra thẻ và biên lai thanh toán. Ở Việt Nam, CSTNT phải trả
phí cho NHPHT, nếu thực hiện không đúng quy đònh của NHPHT thì CSTNT sẽ phải
chòu tổn that khi xảy ra sự cố.
SVTH : Bế Vân Đài Trang 16