Luận văn: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại ngân hàng ngoại thương Việt Nam potx - Pdf 15


Luận văn

Thực trạng và giải pháp nâng
cao chất lượng thẩm định tài
chính dự án tại ngân hàng
ngoại thương Việt Nam
Luận v
ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

1

Chương 1
THẨM

ĐỊNH
TÀI CHÍNH
DỰ
ÁN TRONG
HOẠT


CỦA
NHTM
1.1.1. Ho

t
độ
ng cho vay c

a NHTM
1.1.1.1. Ho

t
độ
ng cơ b

n c

a NHTM trong n

n kinh t
ế

NHTM là m

t doanh nghi

p
đặ
c bi



t như
các doanh nghi

p thu

c l
ĩ
nh v

c s

n xu

t - kinh doanh nhưng t

o đi

u ki

n
thu

n l

i cho quá tr
ì
nh s

n xu


c kinh t
ế
m

r

ng kinh doanh, góp ph

n tăng nhanh t

c
độ
phát tri

n
kinh t
ế
.
Theo
đị
nh ngh
ĩ
a

Vi

t Nam, pháp l

nh Ngân hàng, HTX tín d

ng xuyên là nh

n ti

n g

i c

a khách d
ướ
i nh

ng h
ì
nh th

c khác nhau
v

i trách nhi

m hoàn tr

và s

d

ng s

ti

n v

n t

m th

i nhàn r

i c

a các t

ch

c cá nhân
chuy

n
đế
n nh

ng ng
ườ
i có nhu c

u v

v

n cho

d

ch v

tài chính mà x
ã
h

i có nhu c

u, th

c hi

n các d

ch v

đó m

t cách
có hi

u qu

. Các NHTM ngày nay cung c

p r

t nhi


ch v

trao
đổ
i ti

n t

, cung c

p các d

ch v

u


Luận v
ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

2



n c

a m

t
NHTM như sau.
ü Ho

t
độ
ng huy
độ
ng v

n
Huy
độ
ng v

n là ho

t
độ
ng t

o v

n cho Ngân hàng thương m



n c

a m

t Ngân hàng thương m

i bao g

m:
Nh

n ti

n g

i, phát hành các gi

y t

có giá ra công chúng, vay t

các t


ch

c khác, t

tài tr


i
đề
u ph

i tr

m

t chí phí nh

t
đị
nh, đó là chí phí huy
độ
ng v

n
hay c
ò
n g

i là chi phí
đầ
u vào c

a ngân hàng. Các chi phí này
đượ
c bù
đắ


y
ế
u
cho Ngân hàng. Thông qua ho

t
độ
ng này Ngân hàng có th


đắ
p
đượ
c
các chi phí cho vi

c huy
độ
ng v

n. Trong đó, ho

t
độ
ng cho vay chi
ế
m v




n t

i c

a m

i ngân hàng.
Có nhi

u h
ì
nh th

c phân lo

i m

t kho

n vay c

a Ngân hàng thương
m

i: theo giá tr

th

i gian có vay ng

u m

t t

ch

c nào đó ch

th

c hi

n 2
nghi

p v

huy
độ
ng v

n và s

dung v

n th
ì
không th

coi là m

nghi

p v

trung gian thanh toán theo yêu c

u
Luận v
ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

3

c

a khách hàng như chuy

n ti

n, thanh toán không dùng ti

n m

t, cung c

đượ
c h
ưở
ng ti

n
hoa h

ng) mà c
ò
n góp ph

n thúc
đẩ
y h

tr

các nghi

p v

nói trên
Ngân hàng c

n ph

i h

i


th

ng nh

t có quan h

m

t thi
ế
t v

i nhau, coi nh

ho

t
độ
ng nào th
ì

đề
u
làm cho ngân hàng không phát huy
đượ
c h
ế
t s


n toàn b

ho

t
độ
ng kinh doanh ti

n t

và tín d

ng v

i
n

i dung th
ườ
ng xuyên là nh

n ti

n g

i, s

d

ng ti

đượ
c coi là ho

t
độ
ng sinh l

i cao,
đồ
ng th

i nó c
ũ
ng là
ho

t
độ
ng kinh doanh ch

ch

t c

a NHTM
để
t

o ra l


a Ngân hàng. Hay Ngân hàng là t

ch

c cho vay ch

y
ế
u
đố
i
v

i các doanh nghi

p, cá nhân, h

gia
đì
nh và m

t ph

n
đố
i v

i Nhà n
ướ
c


ng, đáp

ng nhu c

u tài chính c

a
x
ã
h

i v

i m

t m

c l
ã
i su

t h

p l
ý
. Cho vay là ch

c năng kinh t
ế


ng
đượ
c nh

ng
đò
i h

i c

a
th

c ti

n, các NHTM
đã
cung c

p nhi

u lo

i h
ì
nh tín d

ng khác nhau. Tu


Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

4

sau: Cho vay kinh doanh, cho vay tiêu dùng và các kho

n cho vay khác.
- Căn c

vào l
ã
i su

t, th
ì
có các lo

i h
ì
nh như sau: Cho vay v

i l
ã
i
su

o
đả
m, có các lo

i tín d

ng: Cho vay có b

o
đả
m và cho vay không có b

o
đả
m.
- Căn c

vào th

i gian vay c

a khách hàng (đây là m

t tiêu th

c
phân lo

i r


n h

n: là nh

ng kho

n cho vay có th

i gian t

m

t năm
tr

xu

ng.
Cho vay trung và dài h

n: Là kho

n cho vay có th

i gian trên m

t
năm,
đượ
c ti


u r

i ro ti

m

n,
đặ
c bi

t là cho vay trung và dài h

n theo d

án. Tuy nhiên, ngày nay, các
ngân hàng ngày càng tr

nên năng
độ
ng trong vi

c tài tr

cho các doanh
nghi

p mua s

m trang thi


a khoa h

c và công ngh

,
để
t

n t

i và phát tri

n nhu c

u v

n
trung và dài h

n ngày càng cao. Và trong đó th
ì
l

i ph

i nói
đế
n cho vay
theo các d


t
trong nh

ng yêu c

u c

a ngân hàng là ng
ườ
i vay ph

i xây d

ng d

án, th


hi

n m

c đích, k
ế
ho

ch
đầ
u tư c

nh
ph

n v

n cho vay và xác
đị
nh kh

năng hoàn tr

c

a doanh nghi

p.
Đặ
c đi

m c

a lo

i h
ì
nh này là có s

v

n cho vay l


5

đi

m này mà ngân hàng th
ườ
ng
đò
i h

i ph

i có b

o l
ã
nh, theo đó ngân
hàng có th

thu h

i kho

n vay t

t

ch



t

ch

c tài chính khác nh

m chia s

r

i ro. Tuy nhiên trong đi

u ki

n kinh
t
ế
th

tr
ườ
ng, c

nh tranh gi

a các ngân hàng và các t

ch



o l
ã
nh. Nhưng đây là m

t v

n
đề
r

t khó khăn và nan gi

i.
V

y
để
ngân hàng v

a tăng
đượ
c kh

năng c

nh tranh mà v

n b



t
độ
ng Ngân hàng
thương m

i, các ngân hàng
đề
u chú tr

ng t

i vi

c làm gi

m thi

u các r

i ro
có th

x

y ra v

i các d

án cho vay

i
ki

m tra s

d

ng v

n vay và theo d
õ
i, x

l
ý
thu h

i n

sau khi cho vay.
Trong đó, các Ngân hàng thương m

i th
ườ
ng xem giai đo

n tr
ướ
c khi cho
vay - giai đo

i m

t kho

n cho vay.
Đặ
c bi

t, th

m
đị
nh d

án chính là khâu mà ngân hàng ph

i quan tâm hàng
đầ
u
để

đả
m b

o tránh
đượ
c các r

i ro c


nh tài chính d

án
1.1.2.1. Các v

n
đề
v

d

án
Tr
ướ
c h
ế
t, chúng ta ph

i hi

u khái ni

m v


đầ
u tư.
Đầ
u tư theo ngh
ĩ

i
đầ
u tư các k
ế
t qu

nh

t
đị
nh trong
tương lai l

n hơn các ngu

n l

c
đã
b

ra
để

đạ
t
đượ
c các k
ế
t qu


Đố
i v

i doanh nghi

p,
đầ
u tư là ho

t
độ
ng ch

y
ế
u, quy
ế
t
đị
nh s


phát tri

n và kh

năng tăng tr
ưở
ng c


n thi
ế
t
để
th

c hi

n nh

ng m

c tiêu kinh doanh. Ho

t
độ
ng này
đượ
c th


hi

n t

p trung thông qua vi

c th


th

c s

d

ng v

n, k
ế
t qu

tương

ng thu
đượ
c trong m

t kho

ng th

i gian
xác
đị
nh
đố
i v

i ho

i s

ng.
Có nhi

u cách
để
phân lo

i d

án
đầ
u tư, thông d

ng nh

t các d

án
đầ
u tư có th


đượ
c phân thành: d

án
đầ
u tư m


n ph

m, d

ch
v

m

i
để
đưa vào th

tr
ườ
ng hay nh

ng d

án t

o ra các pháp nhân m

i.
Các d

án thu

c lo


ng d

án có m

c
đích tăng c
ườ
ng năng l

c s

n xu

t, tăng quy mô s

n ph

m, nâng cao ch

t
l
ượ
ng s

n ph

m, c

i ti


m

t d

án c
ũ
đang ho

t
độ
ng.
Quá tr
ì
nh h
ì
nh thành và phát tri

n m

t d

án
đầ
u tư tr

i qua 3 giai
đo

n: Chu

i giai đo

n c

a các d

án không
gi

ng nhau, tu

thu

c vào l
ĩ
nh v

c
đầ
u tư, vào t
ĩ
nh ch

t s

n xu

t,
đầ
u tư

Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

7

GIAI
ĐOẠN

THỰC

HIỆN

ĐẦU
TƯ.
GIAI
ĐOẠN

VẬN
HÀNH
KẾT


thành công hay th

t b

i

hai giai đo

n sau,
đặ
c bi

t là
đố
i
v

i giai đo

n v

n hành k
ế
t qu


đầ
u tư.
Do đó,

nghiên c

u, tính toán và d

đoán là quan tr

ng
nh

t. Trong quá tr
ì
nh so

n th

o d

án ph

i dành
đủ
th

i gian và chi phí
theo
đò
i h

i c



đầ
u tư th
ườ
ng quan tâm t

i tín d

ng ngân hàng. Các
kho

n tín d

ng cho d

án
đầ
u tư ch

y
ế
u là các kho

n tín d

ng trung và dài
h

n. Vi


ì

v

y mà r

i ro không tr


đượ
c n

c

a khách hàng
đố
i v

i ngân hàng là r

t
l

n.
Để
gi

m b

t

Đ
àm phán ký
kÕt hợp
đ
ồng

ThiÕt kÕ và
lập dự toán
thi công
Thi công xây
lắp công
trình

Chạy thử và
nghiệm thu
sử dụng

Nghiên cứu
phát hiện các

hội
đ
ầu t
ư

Nghiên cứu
tiÒn khả
thi

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

8

đi

m c

a d

án, các y
ế
u t

thu

c v

môi tr
ườ
ng có th



nh h
ưở
ng t

độ
ng
cho vay c

a Ngân hàng
Th

m
đị
nh d

án là vi

c t

ch

c xem xét m

t cách khách quan có
khoa h

c và toàn di

n các n

i dung cơ b

n


đị
nh
v


đầ
u tư và cho phép
đầ
u tư. Th

m
đị
nh d

án là m

t khâu quan tr

ng
trong giai đo

n chu

n b

cho vay, có
ý
ngh
ĩ
a quy

i
độ
c l

p v

i t

t c


nh

ng
ý
mu

n ch

quan cho dù
đế
n t

b

t k

phía nào.
M


ế
m
các ngu

n l

c.
Thông qua th

m
đị
nh d

án Ngân hàng có
đượ
c cái nh
ì
n t

ng quát
nh

t v

ch


đầ
u tư và v


hi

n t

i c

a ch

d

án. C
ò
n v

d

án, Ngân hàng đánh giá m

t cách toàn
di

n m

t d

án v

các m

t: k

m c

a nhà
đầ
u tư, nhà tài
tr

v

n hay quan đi

m c

a c

n

n kinh t
ế
.
Tuy nhiên,
đố
i v

i Ngân hàng th
ì
th

m
đị


a d

án, nh

t là th

i gian và các
ngu

n dùng
để
tr

n

cho Ngân hàng.
V
ì
v

y, có th

hi

u ho

t
độ
ng th


tài chính c

a d

án. Hay nói cách khác, th

m
đị
nh tài chính là th

m
Luận v
ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

9

đị
nh tính kh

thi v

m


c

n thi
ế
t th

m
đị
nh tài chính d

án trong ho

t
độ
ng cho vay c

a NHTM
Ngân hàng thu l

i ch

y
ế
u nh

ho

t
độ


u đó
đồ
ng ngh
ĩ
a v

i vi

c
đả
m b

o cho ho

t
độ
ng c

a ngân hàng
đượ
c an toàn và
hi

u qu

. V
ì
v


th

m
đị
nh d

án trên m

i phương di

n k

thu

t, th

tr
ườ
ng, t

ch

c qu

n l
ý
,
tài chính…là r

t quan tr

ng
đò
i h

i m

t l
ượ
ng v

n r

t
l

n, trong m

t th

i gian dài, ph

n l

n v
ượ
t quá kh

năng tài chính, kh



theo d

án
đầ
u tư là m

t nghi

p v

kinh doanh truy

n th

ng, có kh

năng
sinh l

i cao nhưng c
ũ
ng ch

a
đự
ng nhi

u r

i ro. Và


ng nh

t

đây là
th

m
đị
nh tài chính d

án. Vai tr
ò
quan tr

ng c

a th

m
đị
nh tài chính d

án
th

hi

n

đị
nh tài chính d

án là n

i dung quan tr

ng nh

t và
ph

c t

p nh

t trong quá tr
ì
nh th

m
đị
nh d

án. B

i v
ì

đò

đượ
c l
ượ
ng
hoá trong các n

i dung th

m
đị
nh tr
ướ
c nh

m phân tích, t

o ra nh

ng b

ng
d

trù tài chính, nh

ng ch

tiêu tài chính phù h

p có


m

i đưa ra quy
ế
t
đị
nh cu

i cùng: ch

p thu

n tài tr

hay không?
V

m

t nghi

p v

, Ngân hàng thương m

i v

i phương châm ho


c hi

u
qu


đầ
u tư v

n c
ũ
ng như kh

năng hoàn v

n c

a d

án, quan tr

ng hơn c


là xác
đị
nh kh

năng tr


i quá tr
ì
nh tri

n khai th

c hi

n d

án. Trên cơ s

này, phát hi

n và
b

sung thêm các bi

n pháp kh

c ph

c ho

c h

n ch
ế
r



đầ
u tư
để
có quy
ế
t
đị
nh
đầ
u tư đúng
đắ
n.
- Ngân hàng có phương án h

n ch
ế
r

i ro tín d

ng
đế
n m

c th

p nh


, t

o đi

u ki

n cho d

án ho

t
độ
ng có hi

u qu

.
- Ngân hàng t

o ra các căn c


để
ki

m tra vi

c s

d


m trong cho vay
để
th

c hi

n và phát
tri

n có ch

t l
ượ
ng hơn. Xu

t phát t

tính c

n thi
ế
t, tính th

c t
ế
, tính hi

u
qu

t
đị
nh trong ho

t
độ
ng
cho vay c

a m

i ngân hàng.
Tuy nhiên,
để
làm t

t công tác th

m
đị
nh tài chính d

án, tr
ướ
c h
ế
t
chúng ta ph

i hi

Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

11

Ho

t
độ
ng th

m
đị
nh tài chính d

án di

n ra theo m

t quy tr
ì
nh
th

ng nh

t v

nh t

ng m

c v

n
đầ
u tư và ngu

n tài tr


cho d

án
1.2.1.1. Th

m
đị
nh t

ng m

c v

n
đầ
u tư
Đây là n

ĩ
a r

t quan tr

ng
đố
i v

i tính kh

thi c

a d

án. N
ế
u m

c v

n
đầ
u tư d


tính quá th

p d


T

ng m

c v

n
đầ
u tư c

a d

án bao g

m toàn b

s

v

n c

n thi
ế
t
để

thi
ế
t l

n lưu
độ
ng ban
đầ
u.
V

n
đầ
u tư vào tài s

n c


đị
nh bao g

m:
đầ
u tư vào trang thi
ế
t b

,
dây truy

n s

n xu


n h
ì
nh là các chi phí kh

o sát
đị
a đi

m xây d

ng d

án,
chi phí tư v

n thi
ế
t k
ế
d

án…
V

n lưu
độ
ng ban
đầ
u bao g


các đi

u ki

n kinh t
ế
, k

thu

t
đã
d

tính. Nó bao g

m: nguyên v

t li

u,
đi

n n
ướ
c, nhiên li

u, ph

tùng, ti

n
đầ
u tư cho d

án, ngân hàng ti
ế
n hành xem xét
các ngu

n tài tr

cho d

án, trong đó ph

i t
ì
m hi

u v

kh

năng
đả
m b

o
v



12

do chính ph

tài tr

, ngân hàng cho vay, v

n t

có c

a ch


đầ
u tư, v

n huy
độ
ng t

các ngu

n khác.
Để

đả
m b


đượ
c xem xét không ch

v

m

t s

l
ượ
ng mà
ph

i theo d
õ
i c

v

th

i đi

m nh

n
đượ
c tài tr


s

l
ượ
ng và ti
ế
n
độ
. Kh

năng l

n hơn ho

c b

ng
nhu c

u th
ì
d

án
đượ
c ch

p nh


n chi
ế
m trong t

ng m

c v

n
đầ
u tư d

ki
ế
n.
V

y qua nghiên c

u b
ướ
c này ngân hàng có th


đượ
c quy
ế
t
đị
nh


i.
1.2.2. Th

m
đị
nh d
ò
ng ti

n c

a d

án
Sau khi th

m
đị
nh t

ng nhu c

u v

n, cơ c

u ngu

n v


i các y
ế
u t

thu, chi, t

đó xem xét
đượ
c
d
ò
ng ti

n c

a d

án. Vi

c th

m
đị
nh các ch

tiêu này
đượ
c th



m
đị
nh d
ò
ng ti

n c

a d

án th
ì
ph

i hi

u
đượ
c khái ni

m giá tr

th

i gian c

a ti

n. Ti



năng sinh l

i c

a ti

n.
Thông th
ườ
ng ngân hàng th

m
đị
nh d
ò
ng ti

n c

a d

án th
ì
th

m
đị
nh các y

ế
mà doanh nghi

p có
Luận v
ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

13

th

thu h

i
để
tái
đầ
u tư vào m

t d

án khác. D
ò

ng
đượ
c tính theo năm và
đượ
c d

a vào k
ế
ho

ch
s

n xu

t, tiêu th

hàng năm c

a d

án
để
xác
đị
nh. Trong b
ướ
c này, cán b




a s

n ph

m bán ra;… d

a
vào
đị
nh h
ướ
ng phát tri

n c

a nghành ngh

và d

báo

nh h
ưở
ng c

a các
y
ế
u t


n thông qua chi phí c

a d

án
nên mang d

u âm. D
ò
ng ti

n ra liên quan
đế
n các chi phí
đầ
u tư cho tài s

n
c


đị
nh , cho xây d

ng và cho mua s

m. Và các ch

tiêu ph



đượ
c d

a trên k
ế
ho

ch s

n xu

t hàng năm, k
ế

ho

ch kh

u hao, k
ế
ho

ch tr

n

c


t y
ế
u t

c

a chi phí s

n xu

t. B

i v

y m

c kh

u hao


nh h
ưở
ng
đế
n l

i nhu

n,

p
doanh nghi

p gi

m và ng
ượ
c l

i. V
ì
v

y, vi

c xác
đị
nh chính xác m

c kh

u
hao có
ý
ngh
ĩ
a r

t quan tr



n c

a d

án
Trên cơ s

s

li

u d

tính v

d
ò
ng ti

n vào và d
ò
ng ti

n ra t

ng năm
có th

d

t
độ
ng s

n xu

t, d

ch v

trong t

ng năm
Luận v
ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

14

c

a v
ò
ng


c th

m
đị
nh d
ò
ng ti

n c

a d

án
có th

nói là vi

c khó nh

t. Th

m
đị
nh tài chính d

án quan tâm t

i l
ượ

c tiêu quan tr

ng c

a phân
tích tài chính d

án.
Thu chi c

a d

án
đượ
c xác
đị
nh t

nh

ng thông tin trong các báo
cáo thu nh

p và chi phí c

a d

án, song v

n

đị
nh d
ò
ng ti

n ra hay chính là chi phí c

a d

án: c

n phân
bi

t
đượ
c gi

a các chi phí và kho

n chi.
Đố
i v

i chi phí, doanh nghi

p
đã

ch

c s

b

ti

n, t

c là
đã

lu

ng ra xu

t hi

n. Chi phí mà ch

d

án ph

i b

ra
đầ
u tiên ph

i k

vi

c đào t

o công nhân v

n hành, chi phí ch

y th

,…
Trong vi

c tính toán chi phí c
ũ
ng c

n ph

i tính
đế
n y
ế
u t

chi phí cơ
h

i, chi phí cơ h


chi cho máy móc và thi
ế
t b

, m

t d

ki

n d

b

b

qua là v

n luân chuy

n
c

n cho v

n hành công tr
ì
nh
đầ
u tư, c

d

án có giá tr

r
ò
ng t

i th

i đi

m cu

i và d

ki

n này c

n ph

i
đượ
c tính t

i. Các chi phí ch
ì
m s


ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

15

kh

u hao là m

t chi phí khá quan tr

ng, trong báo cáo thu nh

p c

a k
ế

toán, kh

u hao
đượ
c kh


a d

án.
Trong khi th

m
đị
nh d
ò
ng chi phí c
ũ
ng c

n ph

i chú
ý

đế
n l
ã
i vay,
l
ã
i vay v

a là kho

n chi phí v


giá tr

th

i gian c

a ti

n và kho

n này
đượ
c tính b

ng cách chi
ế
t kh

u d
ò
ng
ti

n tương lai.
- Th

m
đị
nh d
ò

p nh

n mua hàng hoá, d

ch v

. Tuy nhiên,
đố
i v

i
các kho

n
đượ
c ghi nh

n là doanh thu th
ì
không xác
đị
nh
đượ
c ng
ườ
i mua
đã
tr

ti

chưa xu

t hi

n d
ò
ng
ti

n đi vào doanh nghi

p nhưng
đố
i v

i kho

n thu th
ì
ch

c ch

n d
ò
ng vào
đã
xu

t hi


án k
ế
t thúc. Giá tr

c
ò
n l

i c

a m

t tài s

n là giá tr


tài s

n có th

bán
đượ
c t

i th

i đi



thu
ế
thu nh

p
để
tính
toán d
ò
ng ti

n
đượ
c chính xác. Chính v
ì
v

y, d
ò
ng ti

n
đượ
c s

d

ng
để

a s

ti

n nh

n
đượ
c và s


ti

n chi ra. D
ò
ng ti

n m

t không gi

ng như l

i nhu

n hay thu nh

p. Thu
nh


c tính như sau
Luận v
ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

16

D
ò
ng ti

n r
ò
ng
năm th

i
=
L

i nhu

n sau
thu

án đó ph

i t

o ra
đượ
c m

c
l

i nhu

n tuy

t
đố
i - t

c kh

i l
ượ
ng c

a c

i r
ò
ng l


c su

t chi
ế
t kh

u b
ì
nh quân ngành ho

c th

tr
ườ
ng; kh

i lư

ng và doanh
thu hoà v

n th

p và d

án ph

i nhanh chóng thu h


tiêu tương

ng dùng
để
th

m
đị
nh tính hi

u qu

c

a d

án.
ü Ch

tiêu Giá tr

hi

n t

i r
ò
ng (NPV)
Phân tích tài chính m


tài chính
đượ
c tính toán làm cơ s

cho vi

c ra quy
ế
t
đị
nh
đầ
u tư.
Giá tr

hi

n t

i r
ò
ng c

a m

t d

án là chênh l

ch gi


y, ch

tiêu này ph

n ánh giá tr

tăng thêm (khi NPV dương)
ho

c gi

m đi (khi NPV âm).
Công th

c tính toán giá tr

hi

n t

i r
ò
ng (NPV) như sau:
NPV = C
0
+
n
n
r

ò
ng
C
0
là v

n
đầ
u tư ban
đầ
u vào d

án, do là kho

n
đầ
u tư lu

ng
ti

n ra nên C
0
mang d

u âm.
C
1
, C
2

Luận v
ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

17

Phương pháp giá tr

hi

n t

i r
ò
ng
đượ
c xây d

ng d

a trên gi


đị

n t

i c

a m

t kho

n ti

n trong tương lai.
Ngân hàng khi cho vay th
ườ
ng ch

quan tâm
đế
n v

n
đề
tr

g

c và
l
ã
i c



m
đị
nh
NPV
để
th

m
đị
nh vi

c d

tính t

l

chi
ế
t kh

u c

a doanh nghi

p là h

p l
ý

.
Ưu đi

m c

a NPV là tính trên d
ò
ng ti

n và xét
đế
n giá tr

th

i gian
c

a ti

n, xét
đế
n qui mô d

án và tho

m
ã
n yêu c


cho bi
ế
t quy mô mà không
cho bi
ế
t th

i gian nhanh hay ch

m. Và l
ã
i su

t đo l
ườ
ng chi phí cơ h

i c

a
v

n b

ng l
ã
i su

t th



án là không h

p l
ý
.
V
ì
v

y, s

k
ế
t h

p v

i các ch

tiêu khác v

n là đi

u c

n thi
ế
t khi ti
ế

i b

(IRR)
T

l

hoàn v

n n

i b

là t

l

chi
ế
t kh

u mà t

i đó giá tr

hi

n t

i


u đó cân b

ng v

i hi

n giá c

a v

n
đầ
u tư. Hay nói cách khác, nó
chính là t

l

sinh l

i t

i thi

u c

a d

án.
M


n t
ì
m sao cho NPV = 0.
Ngh
ĩ
a là t

CT: NPV = C
0
+
n
IRR
Cn
IRR
C
IRR
C
)1(

)1(
1
2
21
+
++
+
+
+



ng v

i r
1
ta có NPV
1
> 0,

ng
v

i r
2
ta có NPV
2
< 0. IRR c

n t
ì
m

ng v

i NPV = 0 s

n

m gi


1
+
21
121
)
.(
NPVNPV
rr
NPV
-
-

Trong đó r
2
> r
1
, NPV
1
> 0 g

n 0, NPV
2
< 0 g

n 0
Qua cách tính trên cho th

y IRR là t

su

l

hoàn
v

n IRR = r th
ì
các kho

n thu nh

p t

d

án ch


đủ
hoàn tr

ph

n g

c và l
ã
i
đã


u toàn b

s

ti

n
đầ
u
tư cho d

án là v

n vay và n

vay (c

g

c và l
ã
i c

ng d

n)
đượ
c tr

b

nh hu

ng
đầ
u tư
- N
ế
u 2 d

án
độ
c l

p nhau th
ì
d

án có IRR > r s


đượ
c l

a ch

n.
- N
ế
u 2 d


d

ng v

n.
Nh
ượ
c đi

m là ch

tiêu này ch

ph

n ánh t

l

hoàn v

n n

i b

c

a
d



c tính toán ch


tiêu là r

t ph

c t

p.
Đặ
c bi

t lo

i d

án có các lu

ng ti

n d
ò
ng vào ra xen
k

năm này qua năm khác, k
ế
t qu

Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

19

Lưu
ý
: Trong tr
ườ
ng h

p có s

xung
độ
t gi

a 2 phương pháp
NPVvà IRR th
ì
vi

c l

a ch

n d

n (PP)
Th

i gian hoàn v

n c

a m

t d

án là m

t trong các ch

tiêu th
ườ
ng
đượ
c s

d

ng
để
đánh giá giá tr

kinh t
ế
c

n
đầ
u
tư ban
đầ
u. Cho nên, th

i gian thu h

i v

n c

a m

t d

án càng ng

n càng
t

t
để
tránh
đượ
c nh

ng bi
ế

ì
nh quân hàng năm
=
(năm)
Ưu đi

m là đơn gi

n, d

nh
ì
n th

y và h

u ích
đố
i v

i các d

án có
m

c
độ
r

i ro cao, c

s

kh

năng sinh l

i (PI)
Ch

tiêu này c
ò
n
đượ
c g

i là t

s

l

i ích - chi phí, là t

l

gi

a giá tr



đầ
u tư s

mang l

i bao nhiêu đơn v

giá tr

. N
ế
u
PI l

n hơn 1 có ngh
ĩ
a là, d

án mang l

i giá tr

cao hơn chi phí và khi đó có
th

ch

p nh

n

ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

20

Theo tiêu chu

n PI th
ì
m

i phương án
đầ
u tư đem ra xem xét c

n
ph

i tính ch

s

PI. Phương án
đượ

t.
1.2.4. Th

m
đị
nh kh

năng tr

n

c

a d

án
Kh

năng tr

n

c

a d

án
đượ
c đánh giá trên cơ s


ng cân
đố
i thu chi và t

s

kh

năng tr

n

c

a d

án.
Ngu

n tr

n

hàng năm c

a d

án
T



năng tr

n

c

a d

án
đượ
c so sánh v

i m

c quy
đị
nh
chu

n. M

c này
đượ
c xác
đị
nh theo t

ng ngành ngh


đượ
c m

c
quy
đị
nh chu

n.
Ngoài ra, kh

năng tr

n

c

a d

án c
ò
n
đượ
c đánh giá thông qua
vi

c xem xét s

n l
ượ

an toàn v

m

t tài chính c

a d

án
đồ
ng th

i c
ũ
ng là ch

tiêu
đượ
c
Ngân hàng
đặ
c bi

t quan tâm và coi là m

t trong các tiêu chu

n
để
ch

nh

y c

a d

án là xem xét s

thay
đổ
i các ch

tiêu hi

u
qu

tài chính c

a d

án (l

i nhu

n, NPV, IRR ) khi các y
ế
u t

có liên quan

xem
để
xem NPV, IRR thay
đổ
i bao
nhiêu %, và quan tr

ng hơn c

là ph

i xác
đị
nh
đượ
c xu th
ế
và m

c
độ
thay
đổ
i c

a các y
ế
u t



thay
đổ
i do

nh h
ưở
ng c

a các nhân t

bên
ngoài (giá c

s

n ph

m, s

n l
ượ
ng, chi phí, t

giá).
Đo l
ườ
ng % thay
đổ
i c


đổ
i c

a ch

tiêu hi

u qu

tài chính c

a d

án
=
% thay
đổ
i c

a các y
ế
u t


đầ
u vào gây ra s

thay
đổ
i đó

độ
r

i ro càng l

n, do các y
ế
u t


đầ
u vào quá bi
ế
n
độ
ng

nh h
ưở
ng
t

i k
ế
t qu

tài chính c

a d



m

t tài chính c

a d

án th
ì
vi

c
đánh giá k
ế
t qu

c

a d

án trong các tr
ườ
ng h

p t

t nh

t, x


m

t xác su

t có th

x

y ra. Hay ch

tiêu này c
ò
n g

i là Phân tích t
ì
nh
hu

ng.
Tóm l

i: M

i ch

tiêu ph

n ánh ch


t k
ế
t
qu

th

m
đị
nh chính xác và hi

u qu

th
ì
c

n k
ế
t h

p t

t c

các ch

tiêu trên
v
ì

nh tài chính d

án b



nh h
ưở
ng b

i nhi

u nhân t


khác nhau. V
ì
v

y, mu

n nâng cao ch

t l
ượ
ng th

m
đị
nh tài chính d

n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

22

1.3.1. Ch

t l
ượ
ng th

m
đị
nh tài chính d

án
Như chúng ta
đã
bi
ế
t ho

t
độ
ng ch

ì
v

y phương châm ho

t
độ
ng an toàn hi

u
qu

luôn
đượ
c các ngân hàng thương m

i
đặ
t lên hàng
đầ
u.
Đặ
c bi

t là
trong đi

u ki

n hi

n cho toàn x
ã
h

i.
Ch

t l
ượ
ng th

m
đị
nh tài chính d

án
đượ
c đánh giá thông qua vi

c
tính toán và xác
đị
nh nhi

u lo

i ch

tiêu khác nhau. V
ì

õ
n

i dung,
ý
ngh
ĩ
a, nguyên t

c s

d

ng, ưu đi

m, nh
ượ
c
đi

m… c

a các ch

tiêu.
Ch

t l
ượ
ng là m

đầ
u tư c
ũ
ng là m

t khái ni

m tr

u t
ượ
ng, không th


đị
nh l
ượ
ng, tu

t

ng
đố
i t
ượ
ng, và tu

t

ng giác

ng như phân tích các d

li

u d

a trên h

sơ c

a ch

d

án tr
ì
nh
lên, Ngân hàng Thương m

i có th

phát hi

n ra
đượ
c nh

ng đi

m chưa phù


ch thay
đổ
i d

án c

a m
ì
nh cho
phù h

p. Cùng v

i vi

c đưa ra quy
ế
t
đị
nh h

p l
ý
, chính xác, ngân hàng s


ch

tài tr


án
đầ
u tư là m

t trong nh

ng y
ế
u t

có tính
quy
ế
t
đị
nh
đố
i v

i ch

t l
ượ
ng tín d

ng. V

y,
để




nh h
ưở
ng
Luận v
ă
n tốt nghiệp
Khoa Ngân hàng -
Tài chÝnh

Nguyễn ThÞ Thanh Thuỷ

Lớp TCDN 41D

23

1.3.2. Các nhân t



nh h
ưở
ng t

i ch

t l
ượ


i bên trong chi ph

i,

nh
h
ưở
ng t

i k
ế
t qu

th

m
đị
nh tài chính d

án c

a ngân hàng. Nhân t

ch


quan bao g

m:


u
đầ
y
đủ
, có ch

t l
ượ
ng, chính xác v

d

án
trên nhi

u m

t, nhi

u góc
độ
khác nhau. Ch

t l
ượ
ng và s


đầ


p thông tin c

a các ch

th

liên quan khác, m

t ph

n ph


thu

c vào kh

năng c

a ngân hàng trong vi

c ti
ế
p c

n, thu th

p các ngu


ũ
ng r

t quan tr

ng. Nó

nh h
ưở
ng
đế
n ch

t l
ượ
ng thông tin và kh

năng
đả
m b

o thông tin cho công tác th

m
đị
nh tài chính d

án.
Đố
i v

đế
n vay v

n ngân hàng
đề
u ph

i có phương án ho

t
độ
ng
s

n xu

t kinh doanh
đã

đượ
c so

n th

o k

. Doanh nghi

p mu


n mà doanh nghi

p c
ò
n c

n ph

i có ti

m l

c tài chính v

ng m

nh
trong quá kh

và hi

n t

i. Đi

u đó nhi

u khi
đã



ng v

y, m

t th

c
t
ế
đang t

n t

i là các doanh nghi

p th
ườ
ng có nhi

u báo cáo tài chính
để

n

p cho các cơ quan khác nhau như báo cáo n

p cho cơ quan thu
ế
khác v

nh h
ưở
ng nghiêm
tr

ng
đế
n ch

t l
ượ
ng th

m
đị
nh tài chính c

a Ngân hàng. Mà nh

t là trong
đi

u ki

n hi

n nay, các Ngân hàng do khó khăn trong vi

c thu th



p các tài li

u, thông tin c

n thi
ế
t cho phân tích, đánh giá
doanh nghi

p, d

án; ti
ế
n hành s

p x
ế
p thông tin theo các n

i dung th

m
đị
nh. Hai công đo

n này có m

i quan h


a vào các tài li

u mà ng
ườ
i vay g

i
đế
n ho

c là ngu

n thông tin
đạ
i
chúng cho nên th
ườ
ng xuyên đem l

i k
ế
t qu

, thông tin không cân x

ng
phi
ế
n di


n, trang thi
ế
t b

thu th

p thông tin, ph
ò
ng ng

a r

i ro
để
tr

giúp cho các ngân hàng c
ò
n thi
ế
u nhi

u và r

t l

c h

u so v


ưở
ng l

n t

i ch

t l
ượ
ng thông tin
c
ũ
ng như ch

t l
ượ
ng d

án.
Tóm l

i, có th

nói r

ng, n
ế
u không có thông tin
đầ
y

ượ
ng th

m
đị
nh s

th

p, nh

ng đánh giá ch

là ch

quan, c

m tính,
không ph

n ánh m

t cách khách quan, toàn di

n b

n ch

t c



m
đị
nh tài chính d

án. Thi
ế
t
l

p
đượ
c m

t h

th

ng cung c

p thông tin t

t s

tr

giúp cho ngân hàng r

t
nhi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status