Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng ngoại thương Việt Nam - Pdf 29

Lời mở đầu
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các quan hệ tín dụng ngày càng đợc
mở rộng và phát triển thì hoạt động tín dụng trung dài hạn cũng góp phần quan
trọng trong việc thức đẩy sản xuất phát triển, góp phần ổn định tiền tệ và giá cả,
ổn định đời sống, trật tự xã hội tạo ra công ăn việc làm cho ngời lao động làm
tăng sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp, tạo điều kiện mở rộng quy mô sản
xuất chiếm lĩnh thị trờng. Để hoạt động tín dụng làm đợc điều đó thì khâu thẩm
định tài chính dự án đóng một vai trò quan trọng.
Đặc biệt trong những năm gần đây, tình trạng nợ khê đọng, nợ quá
hạn...của ngân hàng đã trở nên báo động và thu hút đợc sự quan tâm của mọi
đối tợng nh chủ đầu t, các cấp các ngành có liên quan...Các vấn đề này đã đợc
nêu ra rất nhiều lần và đã có biết bao nhiêu những đề xuất, kiến nghị, giải pháp
nhng những rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thơng mại vẫn xảy
ra, vẫn tồn tại và có chiều hớng gia tăng. Đối với các ngân hàng thơng mại, đây
là một bài toán cực kỳ nan giải: ngân hàng phải làm gì, phải làm nh thế nào để
có thể nâng cao chất lợng cho vay, hạn chế rủi ro. đây là những câu hỏi mà các
ngân hàng thơng mại đang trăn trở để tìm câu trả lời.
Trong một vài năm gần đây, hoạt động cho vay trung và dài hạn đang trở
thành một hoạt động kinh doanh chính của NHNTVN. Chất lợng của khoản vay
phụ thuộc rất lớn vào chất lợng công tác thẩm định tài chính dự án song công
tác này vẫn còn nhiều bất cập. Xuất phát từ thực tế đó em đã lựa chọn đề tài
chuyên đề thực tập tốt nghiệp:
"Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án
tại Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam".
Với mong muốn có thể tìm tòi, phát hiện đợc một số hạn chế, đa ra đợc
một số giải pháp góp phần nhằm khắc phục những tồn tại, qua đó nâng cao hiệu
quả của hoạt động Ngân hàng.
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản liên quan tới thẩm
định tài chính dự án, đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án tại Ngân hàng
ngoại thơng Việt Nam để đa ra giải pháp, chuyên đề đợc trình bày theo 3 ch-
ơng:

1-/ Hoạt động huy động vốn.
Ngân hàng thơng mại huy động, tập trung để hình thành nên nguồn vốn
phục vụ cho hoạt động của mình. Tuy nhiên, để có thể hoạt động đợc theo đúng
pháp luật của Nhà nớc mỗi Ngân hàng thơng mại đều phải có nguồn vốn tự có,
đảm bảo nguyên tắc vốn tự có lớn hơn hoặc bằng vốn pháp định hoặc vốn điều lệ.
Nguồn này do Nhà nớc cấp, do sự tích luỹ hoặc do đóng góp.
Bên cạnh nguồn vốn tự có thì vốn huy động trong toàn xã hội là nguồn chủ
yếu hình thành nên quỹ hoạt động của Ngân hàng thơng mại dới hình thức tiền
gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng.
2-/ Hoạt động cho vay, đầu t.
Cho vay là hoạt động sinh lời chủ yếu của Ngân hàng thơng mại, với mục
tiêu kiếm đơc lợi nhuận trên cơ sở đảm bảo thu hồi cả gốc lẫn lãi. ngân hàng
3
cho các doanh nghiệp vay dới 3 hình thức: Chiết khấu, thế chấp, tín chấp. Ngoài
hoạt động cho vay thì các Ngân hàng còn sử dụng một phần nguồn vốn của
mình đầu t trực tiếp vào các doanh nghiệp thông qua cổ phiếu, trái phiếu doanh
nghiệp hay đầu t vào các trái phiếu Chính Phủ.
Một hình thức cho vay của Ngân hàng thơng mại là cho vay theo dự án.
Đây chính là hình thức cho vay trung dài hạn với đặc điểm là có số vốn cho vay
lớn, thời gian cho vay dài, chịu nhiều biến động và do đó có độ rủi ro cao. Tuy
nhiên, nếu là một dự án tốt thì sẽ đem lại cho Ngân hàng một khoản thu nhập
xứng đáng và bảo đảm an toàn vốn. Và để đạt đợc mục tiêu này, Ngân hàng th-
ơng mại phải làm tốt công tác thẩm định tài chính dự án trớc khi đi đến một
quyết định cho vay.
3-/ Hoạt động trung gian.
Các Ngân hàng thơng mại còn thực hiện các nghiệp vụ trung gian theo yêu
cầu của khách hàng nh chuyển tiền, thanh toán không dùng tiền mặt, cung cấp
dịch vụ. ..Nghiệp vụ này không những mang lại thu nhập cho Ngân hàng mà
còn góp phần thúc đẩy hỗ trợ các nghiệp vụ nói trên.
II-/ Các vấn đề về dự án và thẩm định tài chính dự án.

nguồn lực đợc kết hợp với nhau thông qua hoạt động trong một khoảng thời
gian nhất định để tạo ra kết quả nhằm đạt đợc mục tiêu của dự án.
Quá trình hình thành và phát triển một dự án đầu t trải qua 3 giai đoạn:
Chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t.
Các giai đoạn trên đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Giai đoạn chuẩn bị đầu t.
Giai đoạn thực hiện đầu t
5
Nghiên cứu
phát hiện các
cơ hội đầu tư
Nghiên cứu
tiền khả thi
Nghiên cứu
khả thi
Thẩm định dự
án, ra quyết
định đầu tư
Đàm phán ký
kết hợp đồng
Thiết kế và
xây dựng
công trình
Lắp đặt thiết
bị máy móc
Vận hành
chạy thử
Giai đoạn vận hành kết quả đầu t
Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết
định sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt là đối với giai đoạn

Công suất
giảm dần và
thanh lý
2.2 Sự cần thiết của công tác thẩm định tài chính trong hoạt động cho
vay của Ngân hàng.
Với phơng châm hoạt động hiệu quả và an toàn, công tác thẩm định tài
chính dự án của Ngân hàng giúp cho:
- Ngân hàng có cơ sở tơng đối vững chắc để xác định đợc hiệu quả đầu t
vốn cũng nh khả năng hoàn vốn của dự án, quan trọng hơn cả là xác định khả
năng trả nợ của chủ đầu t.
- Ngân hàng có thể dự đoán đợc những rủi ro có thể xảy ra, ảnh hởng tới
quá trình triển khai thực hiện dự án. Trên cơ sở này, phát hiện và bổ sung thêm
các biện pháp khắc phục hoặc hạn chế rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án
đồng thời tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý Nhà nớc và chủ đầu t để có
quyết định đầu t đúng đắn.
- Ngân hàng có phuơng án hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất khi
xác định giá trị khoản vay thời hạn, lãi suất, mức thu nợ và hình thức thu nợ hợp
lý, tạo điều kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả.
. Ngân hàng tạo ra các căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích,
đúng đối tợng và tiết kiệm vốn đầu t trong quá trình thực hiện đầu t dự án.
. Ngân hàng rút ra kinh nghiệm trong cho vay để thực hiện và phát triển có
chất lợng hơn. Xuất phát từ tính cần thiết, tính thực tế, tính hiệu quả của công
tác thẩm định tài chính dự án bản thân nó đã và đang tiếp tục trở thành một bộ
phận quan trọng mang tính quyết định trong hoạt động cho vay của mỗi ngân
hàng.
III-/ Quy trình thẩm định dự án.
Thẩm định dự án bao gồm cả thẩm định tính khả thi hiệu quả của dự án và
kiểm tra đánh giá doanh nghiệp xin vay vốn về tình hình sản xuất kinh doanh,
tài chính cũng nh uy tín của doanh nghiệp.
Cán bộ thẩm định không làm lại toàn bộ công tác của ngời soạn thảo dự án

+ Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn hoặc cơ cấu vốn
8
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh mức độ ổn địnhvà tự chủ tài chính cũng nh
khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp. Các Ngân hàng sẽ nhìn vào đây để
đánh giá khả năng bảo đảm an toàn cho các món vay:
Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản =
Nếu doanh nghiệp đã có tỷ lệ này quá cao (so với mức trung bình của
ngành) thì Ngân hàng nên cân nhắc vì nếu tiếp tục cho vay, doanh nghiệp có thể
sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
=
Nếu hệ số này thấp hơn mức trung bình của ngành thì doanh nghiệp sẽ
không thể vay tiếp đợc nữa, khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp kém, khả
năng sinh lợi của tài sản thấp, hiệu quả sử dụng nguồn vốn kém.
+ Tỷ lệ về khả năng thanh toán.
=
Đây là thớc đo khả năng thanh toán ngắn hạn, nó cho biết mức độ các
khoản nợ của các chủ nợ đợc trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành
tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thời hạn của các khoản nợ đó.
Khả năng thanh toán nhanh =
Tỷ lệ này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn không phụ
thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho)
=
Tỷ lệ này cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền tại
quỹ, tiền gửi Ngân hàng...
+Các tỷ lệ về khả năng hoạt động:
Vòng quay hàng tồn kho =
Vòng quay VLĐ =
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản =
Kỳ thu tiền bình quân =

tài chính của dự án).
10
2.2 Thẩm định luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
* Thẩm định sự cần thiết phải đầu t.
- Thẩm định mục tiêu của dự án.
- Thẩm định về phơng diện thị trờng của dự án.
* Thẩm định về phơng diện kỹ thuật.
- Về quy mô dự án.
- Về công nghệ và trang thiết bi.
- Cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào khác.
- Về địa điểm và giải pháp xây dựng dự án.
- Về tiến độ thực hiện dự án.
- Về phơng diện tổ chức, quản lý thực hiện vận hành dự án.
* Thẩm định nội dung kinh tế tài chính của dự án:
Trong phần này cán bộ thẩm định tập trung đi sâu xem xét:
+ Nhu cầu vốn đầu t của dự án.
+ Phơng án vốn của mỗi dự án.
+ Tính toán hiệu quả tài chính của dự án.
+ Kế hoạch trả nợ của doanh nghiệp.
- Xác định nhu cầu vốn cần thiết cho dự án:
Tổng vốn đầu t tập là tập hợp toàn bộ chi phí góp phần tạo nên thực thể
công trình sẵn sàng đa vào khai thác sử dụng.
Thành phần vốn bao gồm Vốn cố định và vốn l động.
- Vốn cố định: Nhằm tạo ra năng lực mới tăng thêm để đạt mục tiêu dự án.
+ Vốn chuẩn bị đầu t: gồm các chi phí điều tra, khảo sát, lập và thẩm định
dự án.
+ Vốn chuẩn bị xây dựng:
. Chi phí ban đầu về đất đai.
. Chi phí khảo sát thiết kế và thẩm định thiết kế.
11

- Xem xét các biểu tính toán của doanh nghiệp.
+ Biểu tính vốn đầu t theo các khoản mục xây lắp (khối lợng, đơn giá và
chi phí).
+ Chi phí mua sắm thiết bị (loại thiết bị, số lợng, đơn giá).
+ Chi phí khác.
+ Biểu tính vốn lu động.
+ Tổng chi phí sản xuất.
+ Doanh thu.
+ Dự trù lỗ lãi.
+ Thời gian hoàn vốn.
- Các kết luận cần rút ra:
+ Dự án đã đủ các yếu tố chi phí vào giá thành cha ?
+ Sự hợp lý các định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu ?
+ Tỷ lệ trích khấu hao đã hợp lý cha ?
+ Các chi phí khác có điểm nào cha phù hợp ?
+ Tỷ lệ đạt công suất qua các năm ?
+ Doanh thu và khả năng thực tế đạt đợc ?
Sau khi các số liệu trên bảng tính toán đã đợc kiểm định là hợp lý, cán bộ
thẩm định tài chính dự án giúp lợng hoá hiệu quả tài chính của dự án, giúp cho
các nhận định về dự án có tính chính xác và khoa học.
V-/ Phơng pháp thẩm định tài chính dự án.
Để đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của một dự án, về lý thuyết cũng
nh trong thực tiễn, ngời ta thờng sử dụng 4 phơng pháp sau:
- Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV).
- Phơng pháp tỷ suất nội hoàn (IRR).
- Thời gian hoàn vốn (PP).
- Chỉ số doanh lợi (PI).
13
1-/ Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV).
Giá trị hiện tại ròng của một dự án là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của

ở các nớc đang phát triển nhất là trong điều kiện nớc ta các nhà đầu t bị hạn chế
bởi khả năng vốn tự có và khả năng vay nợ)
- Phơng pháp này các dự án có thời gian hoàn trả và quy mô vốn khác
nhau nên lợi nhuận không phản ánh chính xác mức độ tốt hơn hay kém hơn của
các dự án hay nói cách khác là cha cho ta biết mức độ sinh lời của bản thân dự
án.
- Hai dự án có mức độ rủi ro khác nhau nhng lại sử dụng chung một tỷ lệ
chiết khấu là không phù hợp.
14
- Lãi suất đo lờng chi phí cơ hội của vốn bằng lãi suất thị trờng, cho nên
việc giữ nguyên một tỷ lệ chiết khấu cho cả thời kỳ hoạt động của dự án là
không hợp lý.
2-/ Phơng pháp tỷ lệ nội hoàn. (IRR)
Tỷ lệ nội hoàn (còn gọi là tỷ lệ hoàn vốn nội bộ) đo lờng tỷ lệ hoàn vốn
đầu t của dự án. Về kỹ thuật tính toán IRR của một dự án là tỷ lệ chiết khấu mà
tại đó NPV = 0.
2.1 Trờng hợp dự án đầu t có những luồng tiền kỳ hạn bằng nhau. IRR
đợc tính nh sau khi cho NPV = 0
C
0
=
Từ đó ta ớc tính giá trị IRR
2.2 Trờng hợp dự án có những luồng tiền trong tơng lai không bằng
nhau: Để tìm IRR trông trờng hợp này ta áp dụng phơng pháp nội suy tuyến
tính.
Chọn 2 lãi suất bất kỳ i
1
và i
2
: i

việc lựa chọn dự án theo NPV cần đợc coi trọng hơn để đạt mục tiêu tối đa hoá lợi
nhuận của dự án vì phơng pháp NPV u việt hơn phơng pháp IRR.
3-/ Phơng pháp chỉ số doanh lợi (PI)
PI đợc tính dựa vào mối quan hệ tỷ số giữa thu nhập ròng hiện tại so với
vốn đầu t ban đầu.
Công thức xác định nh sau:
PI =
PV: Thu nhập ròng hiện tại.
P : Vốn đầu t ban đầu.
với PV = NPV + P
Về nguyên tắc, dự án khả thi phải là dự án có PI > 1 tức là giá trị hiện tại của
các khoản thu nhập trong thời kỳ phân tích tại thời điểm bắt đầu vận hành dự án
phải lớn hơn số vốn đầu t ban đầu đã bỏ ra. Tuy nhiên thực tế ngời ta chỉ chấp
nhận những dự án có PI nào đó mà chỉ số này đáp ứng đợc yêu cầu của ngân hàng
thơng mại đối với chủ đầu t (chỉ số doanh lợi chấp nhận đợc).
Chỉ tiêu PI phản ánh khả năng sinh lời của dự án trên mỗi đơn vị tiền tệ
đầu t nhng vẫn phụ thuộc vào lãi suất chiết khấu áp dụng đợc. Phơng pháp này
có nhiều u điểm hơn phơng pháp IRR.
4-/ Phơng pháp thời gian hoàn vốn. (PP)
Thời gian hoàn vốn của một dự án là độ dài thời gian để thu hồi đủ vốn
đầu t ban đầu.
Công thức:
t = +
16
Theo phơng pháp này thì thời gian hoàn trả càng thấp thì dự án càng hấp
dẫn hơn.
* Ưu điểm:
- Đơn giản dễ áp dụng, dễ hiểu.
- Giúp chúng ta chọn ra dự án ít rủi ro nhất trong các dự án loại trừ nhau vì
các dòng tiến càng xa thời điểm hiện tại thì càng nhiều rủi ro hơn do đó chọn dự

đọng, nợ quá hạn...đã trở thành vấn đề bức xúc không chỉ cho mỗi ngân hàng
mà còn cho toàn xã hội. Tình trạng hàng loạt các ngân hàng trên thế giới bị phá
sản do tỷ lệ nợ quá hạn, nợ khó đòi ở mức cao đã là tiếng chuông cảnh tỉnh cho
mỗi ngân hàng phải nâng cao hiệu quả hoạt động mà cụ thể ở đây là nâng cao
chất lợng tín dụng. Để có đợc điều đó thì việc nâng cao hiệu quả thẩm định dự
án mà quan trọng nhất là thẩm định tài chính phải đợc đặt lên hàng đầu.
Thẩm định dự án nhằm giúp ngân hàng đa ra một quyết định cho vay có
chất lợng cao. Hoạt động thẩm định đợc coi là có chất lợng khi nó giúp Ngân
hàng tìm ra đợc những dự án có hiệu quả tài chính để cho vay nhằm bảo đảm
mục tiêu lợi nhuận và an toàn. Mỗi Ngân hàng đều dựa trên quy trình thẩm định
chung nhất mà đa ra quy trình thẩm định phù hợp với đặc điểm hoạt động của
mình và ở mỗi dự án khác nhau, trong từng lĩnh vực khác nhau sẽ có những ph-
ơng pháp thẩm định khác nhau nhằm đạt đợc chất lợng thẩm định cao nhất. Bất
cứ một Ngân hàng nào cũng muốn nâng cao chất lợng thẩm định dự án nhng
trong quá trình thực hiện công tác thẩm định lại có rất nhiều các yếu tố ảnh h-
ởng đến chất lợng thẩm định tài chính cả chủ quan và khách quan.
2-/ Các nhân tố ảnh hởng.
2.1 Thông tin.
* Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp:
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi đến vay vốn Ngân hàng đều phải có ph-
ơng án hoạt động sản xuất kinh doanh đã đợc soạn thảo kỹ. Để nhận đợc các
khoản vay từ phía ngân hàng, không chỉ đòi hỏi dự án phải đạt hiệu quả cao, ít
rủi ro tiềm ẩn mà còn cần thiết doanh nghiệp phải có tiềm lực tài chính vững
mạnh trong quá khứ và hiện tại. Mọi yếu tố trên không ít nhiều đã ảnh hởng đến
các số liệu, các nội dung trong các báo cáo tài chính, thuyết minh giải trình dự
án và những thông tin khác mà bản thâ doanh nghiệp, dự án cung cấp là không
đầy đủ, thiếu trung thực.
18
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng.
Quy trình ngân hàng thẩm định dự án bao gồm 2 giai đoạn: Thu thập các tài

Ngân hàng với t cách là ngời cho vay, đồng thời là ngời phân tích tín dụng
sẽ phải chịu trách nhiệm chính về chất lợng các khoản tín dụng. Tất nhiên
không một ngân hàng nào mong muốn đơng đầu với các món vay quá hạn, có
vấn đề. Song thẩm định tài chính không phải đơn giản, đòi hỏi cán bộ thẩm định
không những phải có kiến thức sâu rộng về nghiệp vụ, phải am hiểu các lĩnh
vực cho vay, đầu t của ngân hàng mà còn phải biết vận dụng những kiến thức bổ
trợ khác luật, thuế môi trờng...phục vụ cho quá trình thẩm định. Thực tế cho
thấy, có những cán bộ thẩm định ngân hàng khá bối rối khi phải phân tích đánh
giá dự án trên các vấn đề không thuộc phạm vi, lĩnh vực mình phụ trách. Điều
này khiến cho cán bộ thẩm định dự án cha đa ra đợc những lời nhận xét, đánh
giá sắc bén, cha có quan sát toàn diện, tổng hợp về mọi mặt của dự án, cha có
khả năng dự đoán những rủi ro tiềm tàng.
Ngoài ra, cán bộ thẩm định còn bị chi phối bởi t tởng truyền thống, rất cổ
điển của ngân hàng, sẽ dễ dàng hơn, tin cậy hơn khi phát tiền vay cho khách
hàng lâu năm và đã từng vay vốn của ngân hàng trứoc đó, nên nhiều khi không
xem xét một cách kỹ càng tính khả thi của các dự án vay vốn. Kết quả là ngân
hàng chỉ dựa vào mối quan hệ sự tín nhiệm đối với doanh nghiệp mà thẩm định
dự án một cách qua loa, thiếu tinh thần trách nhiệm.
2.3 Phơng pháp và chỉ tiêu thẩm định.
Các ngân hàng thờng hay sử dụng phơng pháp so sánh rất phổ biến và đơn
giản trong khi thẩm định. Một hệ thống các chỉ tiêu kinh tế tài chính chủ yếu
của dự án nh khả năng thanh toán, thời gian hoàn vốn, cơ cấu vốn...sau khi phân
tích và tính toán sẽ đợc đem so sánh. Vấn đề cốt lõi khi áp dụng phơng pháp
này là ngân hàng dựa vào mức chuẩn nào để đánh giá mặt tài chính của dự án
vay vốn. Trên thực tế, đợc đem ra làm chuẩn để so sánh là các chỉ tiêu phản ánh
hiệu quả tài chính của các dự án tơng tự đã và đang đợc thực hiện. Nhng hiện
nay ở nớc ta, các dự án đang hoạt động phần lớn có hiệu qủa thấp do đó nếu so
sánh nh trên thì mức hiệu quả của dự án cha chắc đã đạt đợc nh mong muốn.
Một trong những yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả kinh tế tài chính
khi thẩm định các dự án là tỷ lệ chiết khấu đợc chọn để tính toán. Nếu tỷ lệ này

Ngân hàng hay còn phụ thuộc vào những nhân tố khác thuộc về phía doanh
nghiệp, phía Nhà nớc và các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phơng, các
ngành các cấp.
21
Chơng II
Thực trạng chất lợng thẩm định tài chính dự án tại
Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam (NHNTVN)
I-/ Giới thiệu về NHNTVN.
1-/ Sơ lợc về lịch sử hình thành và phát triển.
NHNTVN là doanh nghiệp Nhà nớc hạng đặc biệt, bao gồm các đơn vị
thành viên có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ,
thông tin đào tạo, nghiên cứu tiếp thị trong hoạt động kinh doanh. Ngân hàng
Ngoại thơng Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ, tín dụng và
các dịch vụ liên quan đến hoạt động tài chính, tiền tệ, ngân hàng.
NHNTVN đợc thành lập theo Nghị định số 115 - CP ngày 30/ 12/ 1962
của Hội đồng Chính phủ và chính thức thành lập ngày 1/ 4/ / 1963 mà tiền thân
là cục quản lý ngoại hối của Ngân hàng quốc gia Việt Nam. Trong thời kỳ đó,
nớc ta áp dụng hệ thống Ngân hàng một cấp - Ngân hàng Nhà nớc vừa đóng vai
trò quản lý vĩ mô theo chủ trơng chính sách của Chính phủ, vừa đảm nhiệm vai
trò kinh doanh nên cục quản lý ngoại hối đợc coi nh là bộ phận phục vụ kinh tế
đối ngoại duy nhất của Việt Nam.
Ngay từ khi đợc thành lập NHNTVN đã phải đối mặt với những thách thức
lớn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc, giành độc lập dân tộc. Trong suốt
cuộc kháng chiến, Ngân hàng ngoại thơng đã làm tròn nhiệm vụ chống Mỹ, làm
tốt chức năng trung tâm thanh toán quốc tế duy nhất ở Việt Nam và tham gia
trực tiếp vào công tác tổ chức chi viện tài chính cho chiến trờng Miền Nam. Sau
khi hoà bình lập lại, trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, Ngân hàng ngoại th-
ơng không chỉ thực hiện chức năng là Ngân hàng đối ngoại duy nhất của đất n-
ớc mà còn thực hiện vai trò quản lý toàn bộ vốn ngoại tệ của quốc gia. Toàn bộ
các hoạt động xuất nhập khẩu, mọi đồng vốn ngoại tệ đã đợc Ngân hàng ngoại

loại DNNN đặc biệt và sắp xếp lại tổ chức nội bộ để thực hiện các đề án hiện
đại hoá công nghệ Ngân hàng. Dới đây là sơ đồ tổ chức mới của NHNTVN.
23
Sơ đồ tổ chức
24
Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
HĐ tín dụng
Trụ sở chính
Phòng kiểm tra và kiểm toán nội bộ
Phòng quản lý tín dụng
Phòng thẩm định đầu tư và chứng khoán
Phòng công nợ
Phòng khách hàng
Phòng kế toán - tài chính
Phòng kế toán quốc tế
Phòng quản lý thẻ
Trung tâm thanh toán
Trung tâm tin học
Phòng QL các đề án công nghệ
Phòng Tổng hợp thanh toán
Phòng TH và phân tích kinh tế
Phòng vốn
Phòng quan hệ quốc tế
Phòng QL liên doanh và VP đại diện
Phòng tín dụng quốc tế
Phòng Tổ chức cán bộ và đào tạo
Văn phòng
Phòng quản trị

Tỷ giá USD/ VND = 14016 (12/ 2001); 12985 (12/ 2000)
25
14422
13399
16727
21493
23208
26907
35143
46272
0
5000
10000
15000
20000
25000
30000
35000
40000
45000
50000
1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001

Trích đoạn Nguyên nhân chủ quan Nguyên nhân khách quan Tăng cờng công tác thu thập và xử lý thông tin Giải pháp về nhân tố con ngời
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status