VÕ VĂN SỰ – Xây dựng cơ sở dữ liệu 43 giống vật nuôi…
1
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU 43 GIỐNG VẬT NUÔI NỘI ðỊA
Võ Văn Sự (1), Phạm Công Thiếu (2), Lê Thị Bình (3), ðào Kim Dung (4),
Trần Công Yên (5), Dr. P.K. Vij (6), Dr. D.K Sadana (7)
1, 2,3 Viện chăn nuôi; 4,5 Bộ Khoa học và Công nghệ;
6,7: Cục bảo tồn nguồn gen vật nuôi ấn ñộ
* Tác giả liên hệ : Võ Văn Sự - Bộ môn ða dạng sinh học và ðộng vât quý hiếm
Viện chăn nuôi Thụy Phương- Từ Liêm – Hà Nội
Tel. Email :
ABSTRACT
DATA ON 43 VIETNAM LOCAL BREEDS / POPULATIONS IN TERM OF GENETIC RESOURCES
CONSEVATION
(From: Project Study on applying bioinformatics for animal conservation in Vietnam"
Vo Van Su (1), Pham Cong Thieu (2), Le Thi Binh (3), Dao Kim Dung (4),
Tran Cong Yen (5), Dr. P.K. Vij (6), Dr. D.K Sadana (7)
1, 2,3 National Institute of Animal Scicence; 4,5 Ministry of Science and Technology;
6,7:Bureau of Animal Genetic Resources, Karnal, Haryana, India
A data base on 43 Vietnam local animal breeds / populations was set up. Criticals for the data were based on
Domestic animal Diversity System by FAO, and Animal Genetic Resources India - Information System by
Bureau of Animal Genetic Resources, Domestic Animal Genetic Resources Information System by International
Livestovl Researh Intitute. Some addional criticals were added to satisyfy requirment from Vietnam Genetic
Resources conservation program, too.
Key words:
ðẶT VẤN ðỀ
Cùng với nghề trồng trọt, chăn nuôi là nghề ñầu tiên của con người. Nó cung cấp khoảng 90%
Trong nước, chúng ta cung ñã tạo ñược một cơ sở dữ liệu ban ñầu - dựa theo cách thức của hệ
thống ñó. ðó là cuốn "At lát các giống vật nuôi ở Việt nam" (Võ Văn Sự (2003). Cuốn này
cũng ñã ñược ñăng tải trên trang WEB của Viện Chăn Nuôi ().
ðương nhiên do tính ñặc thù (mang tính toàn cầu và tổng quát), các cơ sở dữ liệu trên không
thể cung cấp các nhiều yêu cầu quan trọng khác mà chúng ta cần ñến cho công tác quản lý
nguồn gen vật nuôi hiện tại. Thí dụ như cơ quan nào, ai quản lý nguồn gen ñó, dự án nào, nội
dung gì ñã ñược nghiên cứu, ñối tượng nào ñã ñược khai thác, nguồn kinh phí ở ñâu. Chúng ta
cần một cơ sở dữ liệu mới, nhiều thông tin hơn và khác hơn. ðề tài này ñược tiến hành nhằm
giải quyết mục tiêu nói trên.
Mục tiêu nhiệm vụ: Xây dựng một bộ phần mềm phục vụ công tác quản lý nguồn gen vật nuôi
Việt Nam
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Hiện tại trên thế giới có các cơ sở dữ liệu về nguồn gen vật nuôi như sau:
Cuốn Danh sách các giống vật nuôi (Watch list for domestic animal diversity 3 edition) do
FAO và UNEP xuất bản năm 2000 (FAO and UNEP (2000). Cuốn này chứa thông tin của
6379 giống vật nuôi trên toàn thế giới.
Hệ thống ña dạng vật nuôi DAD-IS (Domestic Information system). Cơ sở dữ liệu này của Tổ
chức Nông lương thế giới (FAO) (FAO. DAD-IS.
xây dựng từ năm 1995.
Có 186 nước trong ñó có Việt Nam tham gia. Năm 2006 ñã có tư liệu của 14077 giống. (Cơ
sở dữ liệu cũng ñược quản lý bằng phần mềm cùng tên DAD-IS hoạt ñộng trên Website.
Cơ sở dữ liệu nguồn gen vật nuôi của Viện chăn nuôi quốc tế (ILRI - ñóng tại Kenya – Châu
Phi), gọi là DAGRIS (Dometic animal Genetic Resources Information System (2006). Cơ sở
dữ liệu này chứa thông tin phần lớn từ tập ñòan vật nuôi châu Phi và tập trung ở 4 loài (Trâu:
10 giống, bò: 30 giống, cừu: 42 giống, dê: 34 giống) (Cơ sở dữ liệu cũng ñược quản lý bằng
phần mềm cùng tên DAGRIS hoạt ñộng trên Website.
Hội chăn nuôi Châu Âu cũng phát triển một cơ sở dữ liệu tương tự gọi EAAO-AGDP (EAAP
Web của Viện chăn nuôi (
ðể quản lý các giống gia cầm ñược bảo tồn tại Viện Chăn Nuôi, phần mềm VPM cũng ñã
ñược sử dụng ñể xây dựng một cơ sở dữ liệu về gà.
Năm 2007, trong phạm vi dự án ða dạng sinh học, một cơ sở dữ liệu về ñiều tra các giống vật
nuôi cũng ở Hà Giang ñã ñược xây dựng (Võ Văn Sự, 2008).
Các cơ sở dữ liệu liên quan nói trên ñều ñược xây dựng với sự ñóng góp của tác giả ñề tài.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
ðối tượng ñiều tra: 43 giống vật nuôi bản ñịa Việt Nam sẽ ñược ñiều tra tổng thể về các mặt:
ðặc ñiểm ngoại hình, năng suất, sự hình thành.
Danh sách các giống ñược ñiều tra như sau:
Các giống lợn: Lợn ỉ gộc, Lợn Ba Xuyên, Lợn Mẹo, Lợn Sóc, Lợn Vân Pa, Lợn Mường khương, Lợn
Hung.
Các giống bò, ngựa, hươu, cừu và thỏ: Bò U ñầu rìu, Bò Vàng Việt nam, Bò Hmông, Ngựa thường
Ngựa Bạch, Hươu sao, Hươu lợn Miến ñiện, Cừu Phan rang, Thỏ Việt Nam ñen và xám.
Các giống gà: Gà Ri, Gà Hồ, Gà Mía Gà ðông Tảo, Gà ác, Gà Lùn (Tè), Gà Móng, Gà Tàu Vàng, Gà
H’mông, Gà Trới, Gà Tò, Gà Xước, Gà lông chân, Gà 9 móng, Gà 6 móng.
Các giống thủy cầm: Vịt Cỏ, Vịt Bầu Bến, Vịt Bầu Quì, Vịt Kỳ Lừa, Vịt Mốc Bình ñịnh, Vịt ðốm,
Ngan Trâu, Ngan Dé, Ngỗng Cỏ
Bồ câu Việt nam:
Nguyên liệu di truyền
Nguồn nguyên liệu lấy từ - Viện chăn nuôi
- Viện KH kỹ thuật Nông nghiệp Miền nam
Phương pháp xử lý số liệu
Xác ñịnh các lọai thông tin về vật nuôi theo tiêu chí của hệ thống dữ liệu DAD_IS, DAGRIS,
AGRISYS và yêu cầu VN.
Xác ñịnh nội dung thông tin và tiêu chuẩn thông qua việc nghiên cứu các cơ sở dữ liệu nói
trên và yêu cầu của việc quản lý ở nước ta.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
(Viện chăn nuôi quốc tế), Hệ thống thông tin ña dạng vật nuôi (DAD-IS của FAO) và át lát
các giống vật nuôi ở Việt nam. Các loại thông tin về nguồn gen vật nuôi ở một số cơ sở dữ
liệu có thể tóm tắt phân làm 7 nhóm như sau (Bảng 1)
Bảng 1. Các loại thông tin về giống vật nuôi.
Thông tin chung: Tên, ảnh, Xuất xứ (nội/ ngoại), Tình trạng thuần hóa, Phân loại di truyền, Phát triển
và khai thác, Công nhận nguồn gen, ðăng ký quản lý cá thể, Số lượng, Mục ñích sử dụng.
Hệ thống quản lý nuôi dưỡng: Hệ thống quản lý, Hệ thống vận ñộng, Phương thức dinh dưỡng, Thời
gian nuôi nhốt, Môi trường quản lý ñặc biệt
Công tác bảo tồn: Bảo tồn vật sống, Bảo tồn tinh, Bảo tồn phôi, Bảo tồn ADN
ðặc ñiểm ngọai hình: Các ñặc ñiểm dễ nhận thấy, Kiểu lông (loài chim), Bộ lông (loài chim), Màu
cẳng chân + bàn (loài chim), Kiểu mào (loài chim), Màu vỏ trứng (loài chim), ðộ dài cánh, Ngoại hình
loài thú, Màu lông (loài thú), Màu da (loài thú), Số sừng (loài thú), Màu lông (loài thú), Hình dáng kích
thước sừng (loài thú), Kiểu tai, Yếm (trâu, bò), U (trâu bò), Lông hay len (loài thú), Kiểu sợi lông (cừu)
ðặc ñiểm thích nghi và năng suất: Khả năng thích nghi, Khả năng thích nghi ñặc biệt, Sức khỏe ñặc
VÕ VĂN SỰ – Xây dựng cơ sở dữ liệu 43 giống vật nuôi…
5
biệt, Khả năng sinh sản ñặc biệt, Khả năng ñặc biệt khác, Sản phẩm ñặc biệt, Tuổi sinh sản, Năng suất
trứng, Số con ñẻ / ổ, Sinh trưởng, Mổ thịt, Năng suất sữa, Năng suất len cừu, Năng lực cày kéo, Năng
lực cưỡi
Các chỉ tiêu sinh lý sinh hóa: Tỉ lệ albumin sữa, Nồng ñộ tế bào hồng cầu, Hàm lượng hồng cầu, Hàm
lượng globulin, Tấn số gen, Tần số kiểu gen, Tỉ lệ chết, Khoảng cách ñẻ, Số tế bào hồng huyết cầu,
Tổng protein máu, Tổng bạch cầu, Khả năng chuyển hóa thức ăn (gà), Khả năng nhận thức ăn (gà), Tỉ
lệ albumin, Tỉ lệ lắng máu (Erythroyte Sedimentation Rate) và Khả năng kháng bệnh
Cở sở bảo tồn-quản lý: Bệnh viện, Cơ sở giống, Cơ sở chuyển giao tiến bộ Kỹ thuật, Danh mục các
trang trại chăn nuôi, Các cơ sở thú y, Các cơ sở thụ tinh nhân tạo, Số lượng lò mổ , Thu nhập và Cơ sở
Hệ thống quản lý và nuôi dưỡng
Kết quả Hệ thống quản lý và môi trường nuôi ñược thể hiện qua Bảng 3
Bảng 3. Hệ thống quản lý và môi trường nuôi
Hệ thống quản lý Giống vật nuôi ñược quản lý theo hình thức nào, sau ñây:
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 28-Tháng 02 – 2011
6
1 Thâm canh , 2 Bán thâm canh, 3 Quảng canh , 4 Sân chơi
hoặc sân trang trại.5 Tự kiếm ăn và 6 Nuôi khống
Hệ thống vận ñộng Giống vật nuôi ñược vận ñộng theo hình thức nào, sau ñây:
1 Cố ñịnh 2 Bán cố ñịnh 3 Du mục
Phương thức dinh dưỡng Không kiểm soát, Phụ phẩm nhà nông, Phụ phẩm công nông
nghiệp
Thời gian nuôi nhốt Bao nhiêu tháng trong một năm
Môi trường quản lý ñặc biệt Môi trường quản lý khác bình thường
Thông tin vê bảo tồn
Kết quả Thông tin về bảo tồn ñược thể hiện qua Bảng 4
Bảng 4. Thông tin về bảo tồn
Thông tin Ghi chú
Bảo tồn vật sống Năm, hình thức (insitu_exitu), Số ñực, cái, Cơ sở bảo tồn, Chủ trì,
Kinh phí, Môi trường, Chiến lược nhân giống, các thông tin khác
Bảo tồn tinh Năm, Số tinh, Cơ sở bảo tồn, Chủ trì, Kinh phí, các thông tin khác
Bảo tồn phôi Năm, Số phôi, số ñực, cái tham gia tạp phôi, Cơ sở bảo tồn, Chủ
trì, Kinh phí, các thông tin khác
suất trứng / lần ñẻ và /năm. Khối lượng trứng); Số con ñẻ / ổ khối lượng sơ sinh; Khối lượng
ở các tuổi ñặc biệt và môi trường nuôi dưỡng; Tuổi mổ thịt và tỉ lệ thịt xẻ, ñộ dày mỡ lưng,
môi trường nuôi dưỡng; Năng suất sữa thực, quy ñổi 305 ngày và tỉ lệ mỡ, số ngày vắt sữa
Các thông tin khác
Dự án quan trọng liên quan ñến nguồn gen
ðây là các thông tin mà Ban quản lý Bảo tồn Nguồn gen nước ta cần theo dõi. Các thông tin
ñược ghi nhận là: Tên dự án, Loại hình (Bảo tồn, khai thác, thông tin, tìm nguồn gen, tổng
hợp), Năm bắt ñầu, Năm Kết thúc, Nhà tài trợ, Số tiền, Tóm tắt nội dung và Tóm tắt kết quả.
Các cơ sở dữ liệu của FAO, Viện Chăn Nuôi quốc tế, ấn ñộ không có thông tin này.
Công trình nghiên cứu, cơ sở dữ liệu, thông tin tra cứu quan trọng
ðây là các thông tin mà Ban quản lý Bảo tồn Nguồn gen nước ta cần theo dõi. Các thông tin
ñược ghi nhận là: Mã công trình, Tên công trình, Tác giả, Chủng loại (sách, tạp chí, báo,
phim ). Ngôn ngữ (Anh, Pháp, Nga, ðức, Việt ), Năm xuất bản, Nhà xuất bản và Có ở ñâu.
Các cơ sở dữ liệu của FAO, Viện Chăn Nuôi quốc tế, ấn ñộ không ñưa vào thành mục riêng.
Tuy nhiên riêng Viện Chăn Nuôi quốc tế có trích dẫn.
Cơ sở dũ liệu
Dạng ñộng vật: 43 giống vật nuôi bản ñịa ñã ñược ñiều tra (theo yêu cầu của ñề tài) ñã ñược
ñiều tra các nội dung thông tin về nguồn gen vật nuôi.
Dạng nguyên liệu di truyền: Số lượng, hiện trạng các nguyên liệu di truyền như tinh, phôi,
ADN ñược bảo tồn từ 1990 ñến nay ñã ñược thống kê tại Viện Chăn Nuôi. Riêng tại Viện KH
kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, không có sự bảo tồn các loại nguyên liệu này.
Nội dung thông tin của các giống như sau
Bảng 5. Nội dung thông tin
Thông tin Loài Số giống Số bản ghi
Thông tin chung
Tên Tất cả 43 86
ảnh Tất cả 43 86
Xuất xứ (nội/ ngoại) Tất cả 43 43
Tình trạng thuần hóa Tất cả 43 43
Phân loại di truyền Tất cả 43 43
Bộ lông (loài chim) Loài chim 26 26
Màu cẳng chân + bàn (loài chim) Loài chim 25 25
Kiểu mào (loài chim) Loài chim 15 15
Màu vỏ trứng (loài chim) Loài chim 26 26
Ngoại hình loài thú Loài thú 17 34
Màu lông (loài thú) Loài thú 17 17
Màu da (loài thú) Loài thú 17 26
Số sừng (loài thú) Loài thú 5 5
Màu lông (loài thú) Loài thú 17 17
Hình dáng kích thước sừng (loài thú) Loài thú 10 10
Lông hay len (loài thú) Loài thú 1 1
Kiểu sợi lông (cừu) Cừu 1 1
ðặc ñiểm thích nghi và năng suất
Khả năng thích nghi ñặc biệt Tất cả 41 41
Sức khỏe ñặc biệt Tất cả 1 1
Khả năng sinh sản ñặc biệt Tất cả 5 5
Khả năng ñặc biệt khác Tất cả 4 4
Sản phẩm ñặc biệt Tất cả 13 13
Tuổi sinh sản Loài thú 17 34
Năng suất trứng Loài chim 26 49
Số con ñẻ / ổ Loài thú 17 34
Sinh trưởng Tất cả 43 375
Mổ thịt Tất cả 43 85
Năng suất sữa Loài thú - -
Năng suất len cừu Loài thú 1 1
Năng lực cày kéo Loài thú - -
Năng lực cưỡi Loài thú - -
Các thông tin liên quan khác
Cơ sở bảo tồn / quản lý Tất cả - 115
Chủ nhiệm bảo tồn Tất cả - 83
Các tính trạng sản xuất: Tuổi sinh sản(loài thú), Số con/ñẻ/ổ, Năng suất trứng, Sinh trưởng,
Mổ thịt, Năng suất sữa, Năng suất len cừu, Năng lực cày kéo, Năng lực cưỡi.
Các thông tin liên quan: cơ sở, chủ trì, các dự án, các nguồn tư liệu liên quan cũng ñã ñược
cập nhật.
Nguồn tư liệu ñược tham khảo từ các nghiên cứu cơ bản trước ñến nay và trên cơ sở ñiều tra
của chúng tôi. Số liệu bảo tồn ñược thu từ 1990, khi ñề án “Bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt
nam” khởi ñộng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Agri-is
Ban Chủ nhiệm ðề án Bảo tồn Quỹ gen Vật nuôi quốc gia (2004). Khai thác nguồn gen các giống vật nuôi. Hội
nghị Bảo tồn Quĩ gen Vật nuôi 1990 – 2004. Hà Nội,10/2004, trang 13.
Ban Chủ nhiệm ðề án Bảo tồn Quỹ gen Vật nuôi Quốc gia (2004). Bảo tồn Nguồn gen Vật nuôi Việt Nam 1990-
2004 và ñịnh hướng 2005-2010. Hội nghị Bảo tồn Quỹ gen Vật nuôi 1990 – 2004. Hà Nội,10/2004,
trang 1.
Ban Chủ nhiệm Chương trình Bảo tồn Nguồn gen Vật nuụi Quốc gia (2010). Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bảo tồn và khai thác nguồn gen vật nuụi Việt Nam giai ñoạn 2005-2009.
Main.aspx?MNU=1067&Style=1&ChiTiet=9982&search=XX_SEARCH_XX
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2004). Át lát các giống vật nuôi. Nhà Xuất bản Nông nghiệp- Hà Nội
– 2004.
FAO (1998). DAD-IS 2.0. User's manual for National Coordinators for the managment of Farm Animal Genetic
Resources.
FAO (1998). DAD-IS 2.0. (Phần mềm - Domestic animal diversity Information System)
FAO and UNEP (2000). World Watch List for domestic animal diversity.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi -
Số 28-Tháng 02 – 2011