LUẬN VĂN:
Giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng tại chi nhánh Ngân hàng ĐT
& PT Thăng long
Phần mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tín dụng đứng trên giác độ là cho vay. Cụ
thể là nghiên cứu hoạt động tín dụng và chất lượng hoạt động tín dụng của Chi nhánh
Ngân hàng ĐT & PT Thăng long.
- Thời gian và số liệu nghiên cứu được tiến hành trong ba năm từ năm 2002 – 2004.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, lý thuyết hệ thống
thống kê, diễn giải kết hợp với phương pháp phân tích chứng minh, tổng hợp, so sánh, sơ đồ
và biểu mẫu để thực hiện đề tài.
5. Kết cấu của luận văn
Tên luận văn: “ Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng ĐT &
PT Thăng long”
Kết cấu luận văn
Phần mở đầu
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại.
Chương II: Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT Thăng long
Chương III: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng ĐT & PT
Thăng long
Kết luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Chương I
Những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng tín dụng ngân hàng thương mại
1.1. ngân hàng và hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
* Khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, các mối quan hệ kinh tế đều được tiền tệ hoá. Chính vì
thế, nền kinh tế thị trường tất yếu sẽ sản sinh ra “chợ tiền”, trong đó các ngân hàng thương
mại đóng vai trò là một chủ thể đặc biệt. Các chức năng chính của ngân hàng là:
- Trung gian tài chính.
- Tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người
vay. Trong quan hệ này, người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền
hoặc hàng hoá cho vay trong một thời gian nhất định. Người đi vay, khi tới thời hạn
trả nợ có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá đã vay, có hoặc không kèm
theo một khoản lãi.
* Khái niệm tín dụng ngân hàng thương mại.
Tín dụng ngân hàng thương mại là hình thức tín dụng quan trọng nhất, phổ biến nhất
trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng thương mại mang tất cả các đặc điểm của tín dụng,
chỉ cụ thể hoá bên đối tác cho vay là các ngân hàng thương mại.
Theo luật tổ chức tín dụng năm 1998 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
thì: “Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền
với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo
lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” và “hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử
dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng”.
1.1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường.
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và
nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy quá trình giao lưu kinh tế quốc tế.
Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong chính sách điều tiết vĩ mô nền kinh
tế của Chính phủ.
1.1.2.3. Các loại hình tín dụng ngân hàng thương mại.
Có nhiều cách phân loại tín dụng khác nhau tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và mục tiêu
quản lý của ngân hàng. Sau đây là một số cách phân loại chủ yếu.
* Phân loại theo thời gian: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài
hạn
* Phân loại theo hình thức: Cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và cho thuê tài chính
* Phân loại theo tài sản đảm bảo: Tín dụng không có bảo đảm bằng tài sản(tín
chấp) và tín dụng có bảo đảm bằng tài sản.
* Phân loại tín dụng theo rủi ro: Tín dụng lành mạnh, tín dụng có vấn đề, nợ quá
- Thu từ lãi cho vay/ Tổng doanh thu
- Thu nhập ròng từ lãi cho vay
- Tỷ lệ thu từ lãi cho vay/ Dư nợ bình quân
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại
1.3.1. Các nhân tố bên trong ngân hàng.
* Nguồn vốn:
* Chính sách tín dụng.
* Năng lực thẩm định, giám sát và xử lý tín dụng
* Chất lượng nhân sự.
* Hệ thống công nghệ ngân hàng.
* Kiểm soát nội bộ.
1.3.2. Các nhân tố bên ngoài.
1.3.2.1. Các nhân tố về phía khách hàng.
* Nhu cầu đầu tư của khách hàng
* Khả năng của khách hàng.
* Tính khả thi của dự án xin vay.
1.3.2.2. Sự tác động của môi trường kinh tế xã hội và môi trường pháp lý tới chất
lượng tín dụng.
* Sự tác động của môi trường kinh tế xã hội.
* Sự tác động của môi trường pháp lý.
Chương II
Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng ĐT & PT Thăng long
2.1. Khái quát hoạt động của chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển Thăng
Long.
2.1.1. Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Thăng Long.
* Quá trình hình thành và phát triển.
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
Phòn
2.1.2. Hoạt động huy động vốn.
Kể từ quyết định số 38NH/QĐ - NH9 ngày 10/11/1994 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng Long mới chuyển
sang kinh doanh như một ngân hàng thương mại. Bước đầu nguồn vốn của chi nhánh vẫn
chủ yếu là vốn điều chuyển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam. Chỉ những năm
gần đây chi nhánh mới đẩy mạnh công tác huy động vốn, từng bước tìm kiếm và tự chủ về
nguồn vốn kinh doanh của mình. Trong những năm qua, nguồn vốn kinh doanh của chi
nhánh không ngừng tăng trưởng ở mức cao. Sau đây là số liệu cụ thể trong 3 năm gần nhất
264.38
29%
44.9
5%
I. Vốn huy động 440.6
506.2
1,155.5
649.28
128%
65.6
15%1. Tiền gửi 440
505
1,154
649
13
19%
2. Tiền vay 0.6
1.2
1.48
0.28
23%
0.6
100%
II. Nguồn vốn uỷ thác
đầu tư
135(135)
(100%)
135
15%
Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng đầu tư và Phát triển Thăng Long 2002 - 2004.
Bảng số liệu đã phản ánh sự tăng trưởng rõ rệt về tổng nguồn vốn của chi nhánh
trong giai đoạn 2002 - 2004. Năm 2003 tổng nguồn vốn tăng 44.9 tỷ đồng, tức là tăng 5% so
với năm 2002. Đến năm 2004, tỷ lệ tăng trưởng đạt 29% so với năm 2003, tức là tăng
264,38 tỷ đồng.
Tuy nhiên, khi xem xét chi tiết cơ cấu nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của chi
nhánh, chúng ta sẽ nhận thấy tiềm ẩn những rủi ro.
Trong tổng nguồn vốn của chi nhánh, tiền gửi của các tổ chức kinh tế chiếm một tỷ lệ
tương đối cao so với tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm của dân cư. Điển hình là năm 2004, tiền gửi của
các tổ chức kinh tế chiếm 67,87% trong tổng nguồn vốn, trong đó tiền gửi có kỳ hạn trên 12
tháng chiếm 41,35%. Mặc dù nguồn vốn này có chi phí rẻ hơn so với vốn huy động từ dân
cư nhưng nó cũng sẽ gây ra rủi ro về nguồn cho chi nhánh trong trường hợp các tổ chức này
đồng loạt rút tiền.
2.1.3. Hoạt động sử dụng vốn.
Hoạt động huy động vốn là tiền đề quan trọng của hoạt động sử dụng vốn. Trên cơ sở
nguồn vốn huy động ngày càng tăng, ngân hàng cũng mở rộng quy mô của hoạt động sử
dụng vốn để tìm kiếm lợi nhuận. Sau đây là số liệu về tình hình sử dụng vốn của Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Thăng Long trong 3 năm 2002 - 2004.
Biểu 2: Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Thăng Long giai đoạn 2002 - 2004.
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số tiền
(tỷ
đồng)
T
ỷ trọng
7.4
0.81%
11.68
0.99%
II. Tiền gửi 51.2
5.88%
39.6
4.33%
8
0.68%
III. Đầu tư vào chứng khoán
IV. Góp vốn mua cổ phần
VII. Sử dụng vốn khác 4.3
0.49%
9
0.98%
96
8.14%
Nguồn: Báo cáo tài chính Ngân hàng đầu tư và Phát triển Thăng Long 2002 - 2004.
Qua bảng phân tích tình hình sử dụng vốn của ngân hàng, chúng ta nhận thấy ngân
hàng không sử dụng vốn vào hoạt động đầu tư chứng khoán hay góp vốn mua cổ phần. Sở
dĩ như vậy là vì một phần thị trường chứng khoán của Việt Nam chưa phát triển, hoạt động
đầu tư này mang tính rủi ro rất cao và chủ yếu là do đội ngũ cán bộ chi nhánh chưa có kinh
nghiệm cũng như những kiến thức cần thiết để tham gia vào mảng đầu tư này.
2.1.4. Các hoạt động khác.
Cũng như các ngân hàng thương mại khác, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng
Long thực hiện đầy đủ các mảng hoạt động dịch vụ như dịch vụ thanh toán trong nước và
ngoài nứơc, dịch vụ ngân quỹ; kinh doanh ngoại hối; phát hành thẻ rút tiền tự động ATM…
Trong giai đoạn 2002 - 2004, tổng thu nhập cũng như thu từ các mảng hoạt động
nghiệp vụ cụ thể đều gia tăng. Tuy nhiên, thu nhập từ hoạt động cho vay vẫn chiếm một tỷ
trọng rất cao từ 71% đến 81% trong tổng thu nhập. Còn thu nhập từ các mảng hoạt động
dịch vụ khác chỉ chiếm từ 19% đến 29% tổng thu nhập. Trên thực tế thu nhập từ các hoạt
động dịch vụ là nguồn thu ít rủi ro nhất nhưng để thay đổi được cơ cấu nguồn thu trong
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng Long
cần phải đầu tư để nâng cao chất lượng phục vụ cũng như cần thời gian để đưa các dịch vụ
ngân hàng thâm nhập sâu vào đời sống kinh tế của người dân Việt Nam.
2.2.2. Quy mô tín dụng qua các năm
Khi đánh giá chất lượng tín dụng của một ngân hàng không thể không tính đến chỉ
tiêu quy mô tín dụng. Chỉ tiêu này phản ánh tình hình tăng trưởng về mặt số lượng khách
hàng cũng như tổng dư nợ tín dụng của một ngân hàng.
Giám
đ
ốc
Hội
đ
ồng
PGĐ phụ
trách TD
TP
th
ẩm
TP
giao
TP
tín
Cán bộ
th
ẩm
Cán bộ
tín
Cán bộ
Chi nhánh Ngân hàng
Đầu tư và Phát tri
ển
Thăng long
82 135 178 53 64,63
43 31,85
Tổng dư nợ (tỷ đồng) 811.2 857.5
1062
46.3 5.7 204.5
23.8
Nguồn: Báo cáo tổng kết của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng Long 2002 - 2004.
Trong giai đoạn 2002 - 2004, số lượng khách hàng có quan hệ tín dụng tại chi nhánh
liên tục tăng nhanh. Năm 2002, chỉ mới có 82 doanh nghiệp dư nợ tại chi nhánh. Đến năm
2004, con số này đã tăng lên gấp đôi, tức là 178 doanh nghiệp, với tỷ lệ tăng trưởng là
117%. Đến nay chứng tỏ uy tín và vị thế của chi nhánh trên địa bàn Hà Nội ngày càng được
nâng lên.
Song song với sự tăng trưởng về số lượng khách hàng là sự tăng trưởng về quy mô dư nợ.
Trong giai đoạn 2002 - 2004, dư nợ của chi nhánh liên tục tăng. Năm 2004 dư nợ tăng 204,4
tỷ đồng, tức là tăng 23,8% so với năm 2003. Sự tăng trưởng này một mặt là do chi nhánh đã
từng bước mở rộng đối tượng cho vay, tìm kiếm những doanh nghiệp ngoài quốc doanh làm
ăn có hiệu quả để đầu tư vốn. Mặt khác, sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ tại khu vực
Châu á, nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng bước vào giai đoạn
phục hồi, tăng trưởng nên nhu cầu vốn đầu tư là rất lớn.
2.2.3. Cơ cấu tín dụng.
Cơ cấu tín dụng có thể được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau, tuỳ theo mục đích
của người nghiên cứu. Có thể là cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế, cơ cấu tín dụng
100
857.5
100
1,062
100
Dư n
ợ của các doanh nghiệp
Nhà nước
640.9
79
644
75,1
719
67,7
Dư nợ c
ủa các doanh nghiệp
có vốn đầu tư nước ngoài
40.5
44.9
5,2
74.4
7
Nguồn: Báo cáo tổng hợp tín dụng Ngân hàng ĐT & PT Thăng Long 2002 - 2004.
Trong giai đoạn 2002 - 2004, cơ cấu khách hàng của chi nhánh đã được cải thiện dần,
tỷ trọng dư nợ của các doanh nghiệp Nhà nước giảm dần, dự nợ của các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh đang tăng lên. Đây là một hướng đi đúng của chi nhánh. Với chính sách đa dạng
hoá và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế của Nhà nước, khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đang ngày càng chứng tỏ là một
khu vực kinh tế năng động và hiệu quả. Mặt khác, việc đa dạng hoá khách hàng sẽ tránh cho
chi nhánh được rủi ro “bỏ trứng vào một giỏ”. Tuy nhiên, do yếu tố lịch sử để lại, tính đến
cuối năm 2004 dư nợ của các doanh nghiệp Nhà nước vẫn chiếm tỷ trọng cao 67,7% trong
tổng dư nợ của chi nhánh. Nhiệm vụ của chi nhánh trong những năm tới là tiếp tục cơ cấu
lại dư nợ của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động hiệu quả.
Cơ cấu tín dụng theo ngành kinh tế.
Biểu 5: Cơ cấu tín dụng của Ngân hàng ĐT & PT
Thăng long theo ngành kinh tế giai đoạn 2002-2004
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số tiền
(tỷ đồng)
Tỷ trọng
(%)
72.5
672.2
63.3
Các ngành công
nghiệp khác
99.8
12.3
85.7
10
158.2
14.9
Doanh nghiệp
thương mại
60.8
7.5
109
12.7
tối đa là 40%. Chính vì vậy, để phân tích cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay của chi nhánh
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng Long, chúng ta cần phân tích nó trong mối tương
quan với cơ cấu nguồn vốn mà chi nhánh huy động được từ tiền gửi của các tổ chức kinh tế
và tiền gửi dân cư.
Biểu 6: Mối tương quan giữa nguồn vốn và sử dụng vốn của chi nhánh
Ngân hàng ĐT & PT Thăng long giai đoạn 2002-2004
Chỉ tiêu Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Nguồn
vốn
huy
đ
ộng từ
t
ổ chức
kinh tế
và dân
cư
(tỷ
đồng)
Cho
vay (tỷ
đồng)
Tỷ lệ
tài trợ
(%)
Nguồn
vốn
huy
Tỷ lệ
tài trợ
(%)
Tổng cộng 440.4
811.2
54.3
505.2
857.5
58.9
1,154
1,062
108.7
Ngắn hạn 247
523.2
47.2
244.6
579
Bảng số liệu trên cho chúng ta thấy:
Năm 2002, 2003 nguồn vốn huy động của chi nhánh không đủ để đáp ứng nhu cầu
cho vay. Năm 2002, nguồn vốn huy động ngắn hạn mới chỉ đủ đáp ứng được 47,2% nhu cầu
cho vay ngắn hạn và năm 2003 con số này là 42,2%. Nguồn vốn trung và dài hạn đáp ứng
được 67,2% nhu cầu cho vay dài hạn năm 2002 và đến năm 2003 tăng lên 93,6%. Số còn lại
chi nhánh phải bổ sung từ nguồn vay Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam với chi phí
lãi suất cao hơn rất nhiều so với lãi suất huy động từ bên ngoài. Nhưng đến năm 2004, chi
nhánh tự chủ được về nguồn vốn, nguồn vốn huy động được thừa khả năng đáp ứng nhu cầu
cho vay của chi nhánh. Tuy nhiên, do trong năm nguồn vốn huy động từ tiền gửi trung và
dài hạn của các tổ chức kinh tế tăng nhanh, trong khi đó quy mô tín dụng trung và dài hạn
tăng không đáng kể nên chi nhánh đã sử dụng cả nguồn vốn trung và dài hạn để cho vay
ngắn hạn. Mặc dù cơ cấu như vậy sẽ an toàn cho khả năng thanh khoản của ngân hàng
nhưng đó là một cơ cấu không hiệu quả vì nguồn vốn trung và dài hạn phải huy động với
chi phí cao, trong khi lãi suất cho vay ngắn hạn lại thấp hơn cho vay trung và dài hạn.
* Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo.
Biểu 7: Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo của chi nhánh
Ngân hàng ĐT & PT Thăng long giai đoạn 2002-2004
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số tiền
(triệu
đồng)
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
(triệu
đồng)
30.6
Dư nợ không có tài
sản đảm bảo
746.1
92
789.3
92.1
737
69.4
Nguồn: Báo cáo tài chính ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng Long 2002 - 2004.
Khi xem xét cơ cấu nợ theo tài sản đảm bảo của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Thăng Long, chúng ta nhận thấy tỷ lệ nợ có tài sản đảm bảo trong tổng dư nợ của chi nhánh
rất thấp. Mặc dù đến năm 2004, cơ cấu này đã được cải thiện nhưng nợ không có TSĐD vẫn
chiếm 69,4% trong tổng dư nợ.
2.2.4. Thu nhập từ hoạt động tín dụng.
Nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân hàng xét cho đến cùng là
nhằm đảm bảo tính an toàn cho khoản vay và tăng nguồn thu từ hoạt động tín dụng. Theo xu
hướng phát triển của các ngân hàng thương mại trên thế giới thì tỷ trọng thu nhập từ hoạt
động tín dụng sẽ giảm trong tổng thu nhập nhưng chỉ tiêu này vẫn phải tăng về số tuyệt đối.
Sau đây, chúng ta sẽ tiến hành phân tích nguồn thu từ hoạt động tín dụng của chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng Long.
ỷ trọng
(%)
Tổng thu nhập 10
9.9
12.9
-0.1
-1
3
30.3
Thu từ hoạt động tín dụng
8.2
7.4
9.2
-0.8
-9.7
1.8
Đầu tư và Phát triển Thăng Long 2002 - 2004.
Chỉ tiêu
Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
Số tiền (t
ỷ
đồng)
T
ỷ trọng
(%)
Số tiền
(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
(tỷ đồng)
Tỷ
trọng
(%)
I. Tổng dư nợ 811.2857.51,062
000
- Nợ khó đòi 2.1
1000
12.8
66
- Nợ được khoanh
00
- Nợ chờ xử lý
2.1
8
0.03
0,2
- N
ợ quá hạn không có
TSĐB
0
23.3
92
19.27
99,8
IV. Dự phòng phải
thu khó đòi
2.18.8
2.3. Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát
triển Thăng Long.
2.3.1 Những kết quả đạt được.
- Trong giai đoạn 2002 - 2004, quy mô tín dụng của Chi nhánh tăng nhanh cả về số
lượng và tổng dư nợ. Năm 2004 quy mô khách hàng tăng 31,85%, tổng dư nợ tăng tương
ứng là 23,48% so với năm 2003.
- Cơ cấu tín dụng cũng có những bước chuyển biến tích cực, tỷ trọng dư nợ của khối
ngoài quốc doanh tăng lên, dư nợ của các đơn vị thuộc ngành xây dựng cơ bản và giao
thông vận tải giảm xuống, Dư nợ có TSĐB cũng đang được nâng lên, đặc biệt là năm 2004
chi tiêu này có sự tăng trưởng ấn tượng, 30,61% so với 7,96% năm 2003.
- Thu nhập từ hoạt động tín dụng, nguồn thu chủ yếu của Chi nhánh, có xu hướng
tăng lên.
- Tỷ lệ nợ quá hạn của Chi nhánh ở mức thấp so với các Ngân hàng bạn và mức bình
quân của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam.
2.3.2 Những mặt còn hạn chế
- Dư nợ tín dụng tại Chi nhánh tăng trưởng cao nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn, thiếu yếu tố
bền vững.
- Mặc dù nợ quá hạn của Chi nhánh thấp nhưng lại có xu hướng tăng nhanh, đặc biệt
là các khoản nợ khó đòi và nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo.
2.3.3 Nguyên nhân
- Các nguyên nhân từ phía bên trong ngân hàng.
+ Chính sách tín dụng
+ Nguồn vốn
+ Công nghệ thông tin.
+ Yếu tố con người.
- Những nguyên nhân từ phía khách hàng.
+ Khả năng quản lý kinh doanh.
+ Năng lực tài chính.
3.1.1. Mục tiêu định hướng phát triển của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Thăng Long đến năm 2010.
3.1.1.1. Mục tiêu chung.
3.1.1.2. Mục tiêu cụ thể.
Trên cơ sở mục tiêu chung và chỉ tiêu của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
, chi nhánh đề ra các mục tiêu cụ thể như sau:
- Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản bình quân 17%/năm
- Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy động bình quân 18%/năm (toàn ngành là
15%/năm)
- Tốc độ tăng trưởng bình quân dư nợ cho vay là 17%/năm (tăng trưởng tối đa toàn
ngành là 19%/năm)
- Tốc độ tăng trưởng thu dịch vụ: 26%/năm
- Chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra bình quân hàng năm: 2%/năm.
- Tỷ lệ nợ quá hạn được khống chế ở mức dưới 4% (mức toàn ngành là 4%)
3.2. Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và
phát triển Thăng Long.
3.2.1. Hoàn thiện chính sách tín dụng.
Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Thăng Long cũng như căn cứ vào các văn bản chế độ của ngân hàng Nhà nước và
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tôi xin đề xuất những nội dung cơ bản trong
chính sách tín dụng như sau:
(1) Giới hạn tín dụng.
(2) Một số lĩnh vực đầu tư chủ yếu.
(3) Chính sách khách hàng.
(4) Sản phẩm tín dụng.
(5) Chênh lệch lãi suất bình quân đầu vào, đầu ra tối thiểu 2%/năm.
(6) Định giá tiền vay.
(7) Tài sản bảo đảm.
(8) Phê duyệt tín dụng.
(2) Triển khai quyết liệt việc tận thu hồi nợ quá hạn để đảm bảo giảm tỷ lệ nợ quá
hạn trong mức được giao.
(3) Thực hiện hoàn chỉnh, bổ sung và quản lý chặt chẽ hồ sơ tín dụng.
(4) Rà soát và kiên quyết gia tăng tài sản bảo đảm cho những khoản vay có vấn đề
dưới nhiều hình thức khác nhau để kiểm soát dòng vốn tín dụng quay về và đảm bảo có
nguồn thứ cấp thu hồi nợ sau xử lý.
(5) Tổ chức xem xét thẩm định kỹ, chặt chẽ trước khi cấp các khoản tín dụng mới,
đặc biệt là với những khách hàng đã có dư nợ quá hạn.
(6) Có chính sách khen thưởng và giao chỉ tiêu thu nợ ngoại bảng đến từng cán bộ tín
dụng, xem đây là một trong những chỉ tiêu chính để đánh giá xếp loại cán bộ tín dụng.
3.3. Kiến nghị đối với chính phủ, ngân hàng Nhà nước Việt Nam và ngận hàng đầu tư
và phát triển Việt Nam.
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và Ngận hàng Nhà nước Việt Nam.
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngận hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Kết luận
Cho đến thời điểm hiện nay, hoạt động tín dụng vẫn là hoạt động quan trọng nhất
trong các hoạt động sử dụng vốn của các ngân hàng thương mại Việt nam. Chính vì vậy mà
việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là một
vấn đề không còn mới mẻ nhưng vẫn giữ nguyên tính thời sự của nó. Trên cơ sở nghiên cứu
lý luận và thực tiễn tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng Long, luận văn đã
hoàn thành một số nội dung chủ yếu sau:
* Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng, phân loại các hoạt động
tín dụng, chất lượng tín dụng, các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và khẳng định
tính tất yếu phải nâng cao chất lượng tín dụng.
* Từ lý luận nghiên cứu, luận văn đã áp dụng vào thực tiễn hoạt động tín dụng tại chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thăng Long, phân tích đánh gía chất lượng hoạt