LUẬN VĂN: Nghiệp vụ cho vay tín chấp – Không tài sản đảm bảo .Thực trạng và giải pháp tại chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần ngoài quốc doanh( VPBank ) - Pdf 15

LUẬN VĂN:

Nghiệp vụ cho vay tín chấp – Không tài sản đảm bảo
.Thực trạng và giải pháp tại chi nhánh ngân hàng
thương mại cổ phần ngoài quốc doanh( VPBank )
Lời mở đầu

Trong xã hội hiện nay Ngân hàng đang là một tổ chức tín dụng hoạt động mạnh và
rất có ưu thế trong giới kinh tế. Có rất nhiều mối quan tâm của thượng khách cũng như
doanh nghiệp lớn trong xã hội. Đến với Ngân hàng có thể giúp cho khách hàng nhiều tiện
ích. Khách hàng sử dụng dịch vụ của Ngân hàng có thể vì những mục đích khác nhau,
nhưng Ngân hàng luôn mong muốn mang đến cho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt
nhất. Đáp ứng được nhu cầu tối đa cho khách hàng của mình. Để có được như thế Ngân

nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.

1.1.1.2. Tín dụng.
Tín dụng là hoạt động tài trợ của Ngân hàng cho khách hàng. Là quan hệ vay mượn
dựa trên sự tin tưởng và hoàn trả.

1.1.2. Các nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng thương mại.

1.1.2.1. Phân loại tín dụng Ngân hàng.
Có rất nhiều tiêu thức để phân loại tín dụng Ngân hàng thương mại. Sau đây là một
vài cách phân loại chủ yếu:

1.1.2.1.1.Phân loại theo hình thức
1.1.2.1.1.1. Chiết khấu.
Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương
ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương
phiếu chưa đến hạn
1.1.2.1.1.2. Cho vay.
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng phải
hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định.
1.1.2.1.1.3. Bảo lãnh.

Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng
của mình. Mặc dù không phải xuất tiền ra song ngân hàng đã cho khách hàng sử dụng uy
tín của mình để thu lợi.
1.1.2.1.1.4. Cho thuê.
Cho thuê là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những
thỏa thuận nhất định. Sau thời gian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc lẫn lãi cho ngân
hàng.


Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hóa và dịch
vụ giữa khách hàng với nhau. Người bán thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người
mua hoặc mang đến ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn.
1.1.2.2.2. Cho vay.
1.1.2.2.2.1. Thấu chi.
Thấu chi là nghiệp vụ ngân hàng qua đó cho phép người vay được chi trội trên số
dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác
định. Giới hạn này gọi là hạn mức thấu chi.
1.1.2.2.2.2. Cho vay trực tiếp từng lần.
Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với các khách hàng
không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điều kiện để được cấp hạn mức tấuu chi.
1.1.2.2.2.3. Cho vay theo hạn mức.
Đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn
mức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ. Đó là số dư tại thời điểm tính.
1.1.2.2.2.4. Cho vay luân chuyển.
Là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hóa. Doanh nghiệp khi mua
hàng có thể thiếu vốn. Ngân hàng có thể cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi doanh
nghiệp bán hàng
1.1.2.2.2.5. Cho vay trả góp.
Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả
gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Cho vay trả góp thường được áp

dụng đối với các khoản cho vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu
bền.
1.1.2.2.2.6. Cho vay gián tiếp.
Cho vay gián tiếp thường áp dụng đối với thị trường có nhiều món vay nhỏ, người
vay phân tán, các xa ngân hàng. Trong trường hợp như vậy, cho vay qua trung gian có thể
tiết kiệm chi phí cho vay.

1.1.2.2.3. Cho thuê tài sản.

2.1.3. Lĩnh vực họat động.
Ngân hàng có nhiều lĩnh vực hoạt động như: Huy động vốn, cho vay, chiết khấu,
thực hiện các dịch vụ thanh toán và kinh doanh ngoại tệ.
2.1.4. Tình hình họat động của VPBank.
2.1.4.1. Cho vay cá nhân.
2.1.4.1.1. Tiết kiệm.
2.1.4.1.1.1. Tiết kiệm thường.
Thể lệ này áp dụng cho các đối tượng khách hàng là cá nhân có tiền gửi tiết kiệm tại
VPBank. Khách hang gửi tiền vào VPBank có thể bằng đồng Việt Nam hoặc ngoại tệ
2.1.4.1.1.2. Tiết kiệm rút gốc linh hoạt.
Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt là một hình thức tiết kiệm có kỳ hạn nhưng khách
hang được quyền rút gốc làm nhiều lần tùy theo nhu cầu sử dụng của mình.
2.1.4.1.2. Tiền gửi thanh toán.
2.1.4.1.2.1. Tiền gửi thanh toán thông thường.
Đây là loại hình tiền gửi rất phổ biến .Tại VPBank khách hàng chỉ cần điền thông
tin vào “ đăng ký mở tài khoản” theo mẫu in sẵn của Ngân hàng và xuất trình chứng
minh nhân dân hoặc hộ chiếu
2.1.4.1.2.2. Tiền gửi thanh toán lãi suất bậc thang.
Loại tiền gửi này áp dụng với tài khoản tiền gửi không kỳ hạn.Lãi suất sẽ tăng dần
theo số dư tiền gửi bình quân hàng tháng.
2.1.4.1.3. Tín dụng bán lẻ.

2.1.4.1.3.1. Sản phẩm cho vay tín chấp đối với cán bộ quản lý.
Sản phẩm được thiết kế dành cho cán bộ cấp quản lý (từ cấp Phó trưởng phòng trở
lên) vay tín chấp – không cần tài sản đảm bảo, số tiền vay lên đến 200 triệu đồng để
phục vụ mục đích chi tiêu cá nhân.

2.1.4.1.3.2. Sản phẩm cho vay tín chấp đối với cán bộ công nhân viên.
Sản phẩm được thiết kế dành cho cán bộ nhân viên vay tín chấp – không cần tài
sản đảm bảo, số tiền cho vay lên đến 70 triệu đồng để phục vụ mục đích chi tiêu cá


2.1.4.2. Cho vay doanh nghiệp.
2.1.4.2.1. Tín dụng doanh nghiệp.
2.1.4.2.1.1. Sản phẩm ôtô doanh nghiệp kinh doanh.
2.1.4.2.1.2. Sản phẩm ôto doanh nghiệp thành đạt.
2.1.4.2.1.3. Cho vay từng lần.
Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động
không thường xuyên hoặc khách hàng có vòng quay vốn kinh doanh dài
2.1.4.2.1.4. Cho vay chiết khấu chứng từ xuất khẩu.
2.1.4.2.1.5. Cho vay theo hạn mức dự phòng.
2.1.4.2.1.6. Cho vay hợp vốn.
2.1.4.2.1.7. Cho vay theo dự án đầu tư.
Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện các
dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống
2.1.4.2.1.8. Cho vay theo hạn mức tín dụng.
Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động
thường xuyên, mục đích sử dụng vổn rõ ràng và có tín nhiệm với Ngân hàng ( có khả

năng tài chính, sản xuất kinh doanh ổn định, có lãi, trong thời gian một năm trước đó
không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng)
2.1.4.2.2. Dịch vụ thanh toán trong nước.
2.1.4.2.2.1. Mở tài khoản tiền gửi.
2.1.4.2.2.2. Trả lương qua tài khoản.
Dịch vụ chi hộ lương hỗ trợ cho Quý khách thực hiện chi trả tiền lương cho nhân
viên
2.1.4.2.2.3. Thanh toán qua tài khoản.
2.1.4.2.2.4. Chuyển tiền.
Với dịch vụ chuyển tiền của VPBank, Quý khách có thể thanh toán tiền hàng hóa,
dịch vụ cho các đối tác của mình hoặc chuyển tiền mặt cho người nhận tại bất cứ nơi
nào trên lãnh thổ Việt Nam

3.1.Giải pháp.
3.1.1. Mở rộng hoạt động cho vay tín chín chấp - không tài sản đảm bảo .
Đây là một trong những giải pháp đóng vai trò quan trọng để nghiệp vụ cho vay tín
chấp có thể được phát triển mạnh mẽ trên thị trường.
3.1.2. Giảm thiểu rủi ro cho những khoản vay tín chấp - không tài sản đảm
bảo.
Đây là giải pháp mang tính thời điểm. Bởi giải pháp này có tính chất quyết định đến
quá trình hoạt động tín dụng đối với nghiệp vụ cho vay tín chấp – không tài sản đảm
bảo.
3.1.3. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng.
3.2. Kiến nghị .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status