LUẬN VĂN: Tập hợp chi phí sản xuất – tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng giao thông II – Thái Nguyên doc - Pdf 15



LUẬN VĂN:

Tập hợp chi phí sản xuất – tính giá thành
sản phẩm tại Công ty cổ phần xây dựng giao
thông II – Thái Nguyên


phần I: Một số vấn đề chung về đơn vị thực tập.
I- Quá trình hình thành và phát triển của công ty.
Tiền thân của Công ty cổ phần xây dựng giao thông II Thái Nguyên là Đội cầu thuộc
Sở giao thông vận tải tỉnh Bắc Thái ( Nay là Thái Nguyên).
- Năm 1975 UBND tỉnh Bắc Thái quyết định tách Đội cầu thuộc Công ty cầu đường
Bắc Thái thành Đội cầu Bắc Thái hoạt động hạch toán kinh tế độc lập.
Tháng 5 năm 1979 do quy mô sản xuất kinh doanh của Đội cầu phát triển để đáp ứng
với yêu cầu của sản xuất. Đội cầu đổi tên là Xí nghiệp cầu Bắc Thái (Hoạt động hạch toán
kinh tế độc lập).
- Năm 1992 do yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng và Nhà nước, các cơ
sở sản xuất chuyển sang hạch toán kinh doanh. Thực hiện theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20
tháng 11 năm 1991 và Nghị định số 156/HĐBT ngày 07 tháng 5 năm 1992 của Hội đồng bộ
trưởng.
- Công ty công trình giao thông II Bắc Thái được thành lập theo quyết định số 608
UB/QĐ của UBND tỉnh Bắc Thái ngày 28 tháng 11 năm 1992.
- Năm 1997 do việc tách tỉnh Bắc Thái thành lập hai tỉnh mới là tỉnh Thái Nguyên và
tỉnh Bắc Kạn nên Công ty công trình giao thông II Bắc Thái được đổi tên thành Công ty công
trình giao thông II Thái Nguyên.
- Năm 2002 thực hiện việc sắp xếp đổi mới hình thức sở hữu doanh nghiệp Nhà nước
của tỉnh Thái Nguyên tại QĐ số 5073/ QĐ-UB ngày 25 tháng 12 năm 2001, Công ty công
trình giao thông II – Thái Nguyên chuyển thành Công ty cổ phần với tên gọi: Công ty cổ
phẩn xây dựng giao thông II Thái Nguyên.
- Căn cứ vào “ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty cổ phần” Số:
1.703.000.019 Công ty cổ phần xây dựng giao thông II Thái Nguyên được phép hành nghề
những ngành nghề kinh doanh sau:
+ Mã 4521, 452220, 542230, 451120: Xây dựng các công trình dân dụng, giao thông,
thuỷ lợi, san lấp mặt bằng.
+ Mã 269521 sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn.


2004
6.000.000
7.000.000
8.000.000
9.000.000
8.158.000
9.600.000
11.500.000
12.500.000
135,9
137
143,7
149

2- Doanh thu.

Năm Doanh thu (1000đ) Quy đổi ra USD
2002
2003
2004
4.657.448
6.775.128
9.007.047
310.496
451.675
600.470



2002
2003
2004
90.000.000
200.000.000
300.000.000
120.000.000
250.000.000
350.000.000

Do vừa mới cổ phần hoá nên Công ty gặp rất nhiều khó khăn nhưng với sự đoàn kết
nhất trí trong Đảng uỷ, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc và cổ đông trong công ty với truyền
thống là một đơn vị 26/28 năm liên tục hoàn thành kế hoạch Nhà nước giao. Công ty đã đẩy
mạnh công tác sản xuất, hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch từng Quý, 6 tháng và cả
năm.
Với kết quả đạt được như trên Công ty đã tự khẳng định được chính mình và chúng ta
tin tưởng rằng các cấp lãnh đạo, các ban ngành, tổ chức, đoàn thể của Công ty cổ phần xây
dựng giao thông II Thái Nguyên còn tiến xa hơn nữa. Được thể hiện qua sơ đồ sau: Hội đồng quản
tr


Ban kiểm tra
Giám đốc điều
hành

Phó giám đốc
tiền lương
Phó giám đốc
kỹ thuật
Phòng
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kế toán
Phòng

Nội dung kế hoạch chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm ở công ty cổ phần xây
dựng giao thông II Thái Nguyên .
I-Giới thiệu phần lý thuyết.
1- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dượng giao
thông .
a - Chi phí sản xuất :
* Khái niệm chi phí sản xuất :
Có nhiều khái niệm về chi phí sản xuất, ta sẽ nghiên cứu một số khái niệm thông dụng
sau đây:
- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá mà doanh nghiệp phải chi ra cho sản xuất, kinh doanh trong một kỳ nhất định .
- Chi phí sản xuất là sự tiêu hao của vật liệu nhân công, khấu hao tài sản cố định và
các khoản chi phí khác bằng tiền để sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ.
Cần phân biệt giữa chi phí sản xuất và chi tiêu của doanh nghiệp: Chi phí sản xuất là
những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ ( Tháng,
Quý, Năm).Chi tiêu là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp bỏ ra để mua vật tư, hàng hoá và dịch
vụ tronh một kỳ. Như vậy không phải tất cả các khoản chi tiêu đều phục vụ cho sản xuất ra
sản phẩm trong kỳ đó, mà các khoản chi tiêu dùng để mua vật tư chưa sử dụng trong kỳ.
b - Phân loại chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất kinh doanh cả rất nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả về nội dung,
tính chất, công dụng, vai trò, vị trí Trong quá trình kinh doanh, để thuận lợi cho công tác
quản lý và hạch toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất.
Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vào từng loại, từng nhóm khác
nhau theo những đặc trưng nhất định.
*Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (Nội dung kinh tế của chi phí): Gồm 5 yếu tố:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : Gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, thiết bị
xây dựng cơ bản, nhiên liệu, phụ tùng thay thế Mà doanh nghiệp đã thực sự sử dụng cho

động qua việc nắm rõ chi phí của từng hoạt động và là cơ sở cho việc lập báo cáo kết quả
kinh doanh .
* Phân loại theo khoản mục giá thành công tác xây lắp:
- Chi phí trực tiếp: Là các chi phí trưc tiếp có liên quan đến việc thực hiện quá trình thi
công, phụ thuộc vào tính chất và khối lượng công tác xây lắp của cac công trình gồm:
+ Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp, tiền thưởng của
công nhân trực tiếp sản xuất.
+ Chi phí nguyên vật liệu: Là tất cả những chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ ,
được sử dụng vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, hình thành kết cấu công trình.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là các chi phí cần thiết phát sinh trong quá trình sử
dụng máy thi công để hoàn thành khối lượng công tác xây lắp.
- Chi phí chung: Là các chi phí không liên quan trực tiêp tới quá trình thi công công
trình, nhưng cần thiết cho công tác thi công, cho việc tổ chưc bộ máy quản lý và chỉ đạo sản
xuất xây dựng công trình, gồm:
+ Chi phí quản lý tài chính: Là các chi phí cho việc tổ chức bộ máy quản lý và chỉ dạo
sản xuất.
+ Chi phí phục vụ công nhân:là các chi phí phục vụ cho công nhân trực tiếp xây lắp
mà không tính vào chi phí nhân công trong đơn giá.
+ Chi phí phục vụ thi công: Là những khoản chi cần thiết để phục vụ sản xuất, ciải
tiến kỹ thuật, đẩy nhanh chất lượng thi công, tăng cường chất lượng sản phẩm v v
+ Chi phí chung khác: Là những khoản chi phát sinh có tinhd chất chung cho toàn
doanh nghiệp.
* Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với kết quả sản phẩm, sản xuất, chi phí
sản xuất được chia làm hai dạng:
- Chi phí cố định (Chi phí bất biến): Là những chi phí mang tính tương đói ổn định,
không phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm, sản xuất trong một giới hạn nhất định. Trong
doanh nghiệp các chi phí cố định thường là các chi liên quan đến quản lý và vận hành doanh

- Bên Nợ: Phản ánh giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho thi công công trình,
hạng mục công trình.
- Bên Có: +/ Giá trị NVL dùng không hết
+/ Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo
phương pháp kê khai thường xuyên.

TK 152 TK 621 TK 154

Xuất kho NVL dùng cho
xây dựng công trình
Kết chuyển
Cp NVL trực tiếp
TK 331, 111, 112 Mua NVL xuất dùng ngay
cho sản xuất
TK 133
NVL dùng không hết nhập lại kho
Trích trước tiền lương phép

cho CN trực tiếp sản xuất
c. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Trong các doanh nghiệp xây lắp thường có các hình thức tổ chức sử dụng máy thi
công như sau:
- Đơn vị có máy và tự tổ chức thi công .
- Đơn vị đi thuê máy thi công
* Đối với doanh nghiệp có máy thi công, chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai
loại:
- Chi phí thường xuyên: Lá những chi phí hàng ngày cần thiết phục vụ cho máy hoạt
động bao gồm chi phí khấu hao máy thi công; Lương chính của công nhân điều
khiển và sử dụng máy; Chi phí về nguyên, nhiên vật liệu dùng cho máy; Phí tổn
sửa chữa thường xuyên và các chi phí bằng tiền khác.
- Chi phí tạm thời: Là nhưỡng chi phí có liên quan đến việc lắp đặt, chạy thử, vận
chuyển máy thi công.
* Đối với đơn vị đi thuê máy thi công, có thể xảy ra các trường hợp sau:
- Chỉ thuê máy thi công không kèm công nhân điều khiển và phục vụ máy: Đơn vị
thuê phỉa trả cho đơn vị cho thuê một khoản tiền theo quy định của hợp đồng, gồm có chi phí
khấu hao theo đơn giá ca máy cộng với tỷ lệ quy định về chi phí quản lý xe máy.
- Trường hợp thêu máy theo khối lượng công việc: Bên thêu máy chỉ phải trả tiền cho
bên cho thuê theo đơn giá thoả thuận với khối lượng công việc đã hoàn thành.
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công đối với
doanh nghiệp thi công theo phương pháp hỗn hợp.

TK 334 TK 623 TK 154

Lương CN đk và phục vụ MTC TK 152 Kết chuyển chi
phí sử dụng MTC
Xuất kho NVL dùng cho MTC TK 111, 112, 331

NVL mua xuất dùng ngay cho MTC
TK 153
TK 133 Xuất c², dcụ GT nhỏ dùng cho MTC


TK 111,112,331 K/c chi phí vật liệu

Mua NVL xuất dùng ngay cho MTC dùng cho MTC

133 TK 334 TK 622

Lương CN đk và phục vụ MTC K/c chi phí NC đk và
phục vụ MTC
TK 153 TK 627

Xuất dùng C
2
, d.cụ có GT nhỏ

TK 142, 242

Xuất c
2
, dcụ GT lớnn Phân bổ vào cp sd MTC K/c Cp khấu hao
CP công cụ, Cp dịch


chính, lương phụ, các khoản phụ cấp lương phải trả cho nhân viện quản lý phân xưởng, tổ đội
sản xuất và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định so với tiền
lương của công nhân sản xuất trực tiếp, công nhân điều khiển máy thi công, nhân viên quản
lý phân xưởng, đội sản xuất.
- Tài khoản 6272 (Chi phí vật liệu): Bao gồm các khoản chi phí về vật liệu dùng cho
sản xuất chung ở các đội, phân xưởng và các chi phí vật liệu dùng cho quản lý đội, phân
xưởng (giấy bút, văn phòng phẩm ).
- Tài khoản 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất): Là những chi phí về công cụ, dụng cụ
sản xuất dùng cho quản lý phân xưởng, đội sản xuất.
- Tài khoản 6274 (Chi phí khấu hao tài sản cố định): Phản ánh chi phí khấu hao tài
sản cố định dùng cho quản lý đội, phân xưởng như máy móc, thiết bị, nhà cửa
- Tài khoản 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài): Bao gồm những chi phí dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho quản lý đội, phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nước,
điện thoại
- Tài khoản 6278 (Chi phí khác bằng tiền): Là những chi phí còn lại ngoài các chi phí
kể trên như chi phí hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch của các bộ phận sản xuất.
Vì các chi phí trên phát sinh trong kỳ có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí
nên phải phân bổ cho các đối tượng đó theo những tiêu thức phù hợp:
Cpsx chung  Cp sx chung cần phân bổ Tiêu thức phân
phân bổ chi CT i =  bổ của CT i
( HMCT i)  tiêu thức phân bổ của các ( HMCT i)
CT ( HMCT) * Sơ đồ tổng hợp kế toán chi phí sản xuất chung
TK 334 TK 627 TK 154


Mua C
2
, dcụ xuất dùng ngay cho quản lý đội
TK 133 TK 142, 242

Mua C
2
, dcụ có GT lớn Phân bổ vào Cp sxc

TK 214
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội TK 111, 112, 331

Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
TK 133 II - Thực trạng công tác kế toán ở Công ty cổ phần xây dựng giao thông II- Thái
Nguyên.
1 - Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.
a. Bộ máy kế toán của Công ty
- Bốn nhân viên làm việc tại phòng kế toán công ty .

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty. Kế toán
tổng hợp
TSCĐ, tính b- Tại các Đội công trình :
Công việc kế toán là ghi chép, lập chứng từ ban đầu, theo nhu cầu và tến độ công
trình để xin tạm ứng vốn của công ty, tổ chức chi tiêu và tập hợp đầy đủ các chứng từ, thanh
quyết toán với kế toán Công ty khi công trình hoàn thành.
Công ty không có kho vật tư, tuy nhiên việc mua vật tư về xuất cho các công trình
phải được cân, đong, đo , đếm đầy đủ. Căn cứ vào số lương thực tế, kế toán đội lập các phiếu
nhập, phiếu xuất làm căn cứ cho việc tập hợp chi phí sau này.
Các công nhân điều khiển máy thi công hàng ngày theo dõi tình hình hoạt động của
máy, tình hình chi phí nguyên, nhiên liệu cho máy để ghi vào nhật trình của máy làm cơ sở
cho việc hạch toán chi phí máy thi công.
Các Đội trưởng, Tổ trưởng của các Đội công trình quản lý và theo dõi tình hình lao
động trong Đội, trong Tổ, lập bảng chấm công. Bảng chấm công cùng với bảng nghiệm thu
khối lượng hoàn thành là căn cứ để hạch toán và thanh toán chi phí nhân công trực tiếp và
nhân viên quản lý Đội.
Các chứng từ ban đầu nói trên ở các Đội công trình, sau khi được tập hợp, phân loại,
sẽ được kế toán Đội gửi lên phòng kế toán Công ty. Tại phòng kế toán Công ty, sau khi nhận
được các chứng từ ban đầu, kế toán tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và tiến hành tập
hợp chi phí, tình giá thành sản phẩm và vào các sổ kế toán cần thiết khác.

c- Hình thức sổ sách kế toán.
Kế toán các đơn vị
tr
ực thuộc

Trích đoạn Kế toán chi phí sản xuất chung: Đối với công tác kế toán:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status