Luận văn: Phân tích hoạt động và một số biện pháp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài - Pdf 15

Luận văn

Phân tích hoạt động và một
số biện pháp mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh
của công ty dịch vụ Hàng
Không sân bay Nội Bài
1
LỜI NÓI ĐẦU
Dưới sự chỉ đạo sáng suốt của Đảng cộng sản Việt Nam, nhất là kể từ
khi đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII đến nay. Đất nước ta bước sang một
thời kỳ mới với những tư duy mới, đường lối mới, định hướng mới có chọn
lọc. Đất nước ta đã gặt hái được những thành tựu to lớn chưa từng có và
được khắp năm châu đánh giá tốt, nhất là trong lĩnh vực kinh tế.
Sự chuyển dịch nền kinh tế từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, đã làm thay đổi bộ mặt
kinh tế đất nước. Từ quản lý theo phương thức tập trung bao cấp giờ đây
được vận hành theo cơ chế thị trường. Cơ chế này đã cuốn hút tiềm lực kinh
tế ở mọi thành phần. Trong công cuộc đổi mới này đòi hỏi các doanh nghiệp
phải có nguồn lực giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ có năng lực sáng tạo trong
cung cách quản lý. Là một người công dân, một thành viên của xã hội nói
chung và của doanh nghiệp kinh tế nói riêng. Nhận thức đầy đủ quyền hạn
và trách nhiệm của mình là “Gác tay súng, tiếp tay cầy” cùng toàn Đảng,
toàn dân xây dựng nền kinh tế góp phần đưa kinh tế đất nước ta ngày một
phát triển và dẫn đến “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng văn minh” là
mục tiêu mà Đảng ta đã đề ra. Muốn vậy mọi người phải tự trau dồi kiến
thức về mọi mặt cho mình để có trình độ khoa học kỹ thuật, trình độ làm ăn
kinh tế, trình độ quản lý kinh tế, phải có tích luỹ kinh nghiệm, phải suy nghĩ
3 CHƯƠNG I
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG

I/.CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP KINH
DOANH TRONG CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG.
1/.Thị trường, cơ chế thị trường, đặc trưng của cơ chế thị trường.
 Thị trường
Thị trường là một phạm trù kinh tế, sự ra đời của nó gắn liền với sự ra
đời của nền kinh tế. Có rất nhiều quan điểm khác nhau về thị trường. Có
quan điểm cho rằng thị trường là tập hợp các sự thoả thuận thông qua đó
người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi hàng hoá dịch vụ. Nói
cách khác thị trường hàng hoá là tổng thể các mối quan hệ mua bán, trao đổi
và tiêu thụ hàng hoá bằng tiền. Một quan điểm khác cho rằng thị trường là
tổng số nhu cầu (hoặc tập hợp về một loại hàng hoá nào đó) là nơi diễn ra
các hoạt động mua bán bằng tiền tệ. Tuy nhiên, dưới góc độ chung nhất,
chúng ta có thể hiểu thị trường bằng khái niệm chung nhất “thị trường là sự
biểu hiện thu gọn của quá trình lưu thông” Qua đó các quyết định của công
ty về việc sản xuất đầu tư được chung hoà bằng sự điều chỉnh giá cả.
 Cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường là một hình thức kinh tế trong đó cá nhân người tiêu
dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trường để xác định
4
các vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế. Các bộ phận cấu thành của cơ chế
thị trường là cung, cầu và giá cả thị trường.

bình thường cần phải chuyển đổi sang cơ chế kinh tế của các xí nghiệp kinh
doanh dịch vụ, đặt nó thực sự đối mặt với thị trường.
Ngoài những đặc điểm trên, nền kinh tế thị trường nước ta hiện nay có
những đặc điểm riêng. Mọi hoạt động kinh tế diễn ra đều có sự quản lý vĩ
mô của nhà nước.

2/.Vai trò kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên các mặt
sau.
-Do có tổ chức hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp dịch vụ nói
riêng thực hiện chức năng xã hội lưu chuyển hàng hoá nên các doanh nghiệp
sản xuất tiêu thụ nhanh hàng hoá, tiết kiệm thời gian tiêu thụ thu hồi vốn
nhanh.
-Các tổ chức kinh doanh dịch vụ thông qua việc thực hiện lưu chuyển
hành khách và dịch vụ làm cho thị trường hàng hoá mở rộng ra, phục vụ
hành khách được tiêu dùng nhanh hơn, phí lưu thông mua sắm vật tư ít hơn
so với các đơn vị sản xuất thực hiện cả chức năng mua bán hàng hoá và cuối
cùng vật tư được sử dụng có hiệu quả hơn trong nền kinh tế.
-Do đó các doanh nghiệp vật tư đảm bảo nhiệm khâu mua bán vật tư
trong nền kinh tế với mạng lưới sâu rộng trong cả nước và mặt hàng đa
6
dạng, phong phú tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị tiêu dùng mua bán
vật tư với số lượng và thời gian theo đúng yêu cầu của sản xuất và khả năng
thanh toán của mình. Nhờ đó giảm được một lượng dự trữ trong khâu sản
xuất, tiết kiệm được vốn cho doanh nghiệp sản xuất.
Vai trò to lớn của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong nền kinh
tế quốc dân không chỉ thể hiện ở chức năng lưu chuyển hành khách mà còn
đóng vai trò là người tổ chức sản xuất thông qua mua bán, giao dịch, dịch
vụ phát hiện ra những cơ sở có khả năng sản xuất và tạo điều kiện cho các
đơn vị ấy sản xuất.
Các doanh nghiệp dịch vụ Hàng không thực sự đóng vai trò tổ chức

4.Thực chất và nội dung của hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Hoạt động kinh doanh là những hoạt động trao đổi hay giao hàng hoá
dịch vụ dựa trên cơ sở thuận mua vừa bán. Đối với doanh nghiệp trong lĩnh
vực sản xuất khi nói đến hoạt động kinh doanh phải nói đến giao dịch, liên
quan đến việc mua sắm vật tư kỹ thuật cho sản xuất.
Bất kỳ một doanh nghiệp nào dù là doanh nghiệp sản xuất hay doanh
nghiệp dịch vụ phục vụ bán ra cho người tiêu dùng giữ vị trí trung tâm và là
đối tượng chú trọng số một của sản xuất kinh doanh. Đó là điều kiện quyết
định sự tồn tại của một doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm là quan trọng của
8
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và các xí nghiệp nói
riêng.
Ở doanh nghiệp sản xuất không chỉ quan tâm đến việc tiêu thụ sản
phẩm mà còn phải đảm bảo các yếu tố đầu vào cho sản xuất. Đó chính là quá
trình mua sắm vật tư cho sản xuất và tiêu thụ chủ yếu trong hoạt động kinh
doanh dịch vụ của doanh nghiệp. Như vậy, nội dung chủ yếu hoạt động kinh
doanh của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các hoạt động liên quan và phục
vụ quá trình sản xuất và tiêu thụ như tài chính, luật pháp dịch vụ, vận tải,
khách sạn.
Hoạt động kinh doanh có ảnh hưởng lớn tới tất cả các chỉ tiêu kinh tế
chủ yếu của doanh nghiệp. Nó có ý nghĩa quyết định tới sự tồn tại và phát
triển của một doanh nghiệp. Chính vì vậy, các doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh trong nền kinh tế thị trường hiện nay phải đặc biệt quan tâm tới khâu
tổ chức quản lý đến nội dung của hoạt động kinh doanh.

II/.HỆ THỐNG CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ
Ý NGHĨA CỦA MARKETING TRONG DOANH NGHIỆP.
1/.Hệ thống chỉ tiêu.
Cũng như tất cả các ngành kinh tế quốc dân, cơ chế hoạt động của
M
H
VLD
= (3)
V
LD

Trong đó:
H
VKD
: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
H
VCD
: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
H
VLD
: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
M : Tổng mức lưu chuyển hàng hoá theo giá bán thực tế của doanh
nghiệp trong năm
V
KD
: Toàn bộ vốn của doanh nghiệp kinh doanh bình quân trong năm
V
LD
: Vốn lưu động bình quân trong năm
V
CD
: Vốn cố định bình quân trong năm


(vòng quay của vốn cố định trong năm)

Tổng chu chuyển của V

trong 1 năm
T
VLĐ
=
V
LĐ (vòng quay của vốn cố định trong năm)

 Những chỉ tiêu phản ánh.
11
Chất lượng công tác của các cơ sở bán của doanh nghiệp thương mại.
Vấn đề quan trọng nổi lên hàng đầu là quyết định hiệu quả, chất lượng khâu
bán là tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp.
Tổng giá bán thực tế của doanh nghiệp
K
TT
= x 100%
Quí hàng hoá thị trường địa phương
K
TT
: Tỷ trọng chiếm lĩnh thị trường

-Mức độ thoả mãn nhu cầu của khách

-Hệ số khâu lưu chuyển
Mức lưu chuyển chung
H
K
=
Mức lưu chuyển thuần tuý
Công thức tổng quát đánh giá khối lượng lưu chuyển hàng hoá
L
B
H =
L
b
Trong đó:
H : hiệu quả
L
B
: Khối lượng luân chuyển bán buôn
L
b
: Chi phí lưu chuyển của một cơ sở bán
-Khối lượng lưu chuyển hàng hoá tính theo công thức:
L
B
= L
K
+ L
t
+ S
Trong đó:
L

: Chi phí lưu thông

2.Tình hình quản trị hiệu quả và thu nhập ở các xí nghiệp
Xí nghiệp sử dụng hình thức trả lương khoán theo thu nhập ròng thực
chất của loại lương là khoán quĩ lương theo thu nhập ưu điểm của hình thức
trả lương này là gắn tiền lương thu nhập của cán bộ công nhân viên với năng
suất và hiệu quả công việc. Xí nghiệp phải tự trang trải quĩ lương theo chế
độ khoán này. Quĩ trả công nhân viên không phụ thuộc vào doanh số hoặc số
lao động có mặt mà phụ thuộc vào hiệu quả và kết quả cuối cùng. Đối với xí
nghiệp được cấp trên giao chỉ tiêu lợi nhuận nộp ngân sách số tuyệt đối
thường được xác định từ đầu năm nên xí nghiệp tiến hành khoán lương theo
thu nhập ròng.
Thu nhập ròng =Tổng doanh thu -chi phí vật chất -Nộp thuế quốc doanh-
Lợi
14
nhuận nộp ngân sách

- chi phí tồn vốn các quĩ lương
khoán - thu nhập ròng - Trích lập các quĩ xí nghiệp.

Thực tế ở xí nghiệp quĩ lương khoán thường được tính bằng 81% thu
nhập ròng.
dân dụng có nhiệm vụ kinh doanh các ngành nghề cụ thể như sau:
-Kinh doanh thương mại (ăn uống, hàng tiêu dùng, lưu niệm, vưn hoá
phẩm )
-Kinh doanh hàng miễn thuế phục vụ hành khách xuất nhập cảnh.
-Vận chuyển hành khách, hàng hoá trong sân đỗ máy bay, ngoài nhà ga
sân bay, kinh doanh vận tải hành khách, khách du lịch và hàng hoá bằng ô
tô, taxi khách taxi tại nội tỉnh, liên tỉnh, kinh doanh các dịch vụ vận tải mặt
đất khác.
16
Thực hiện các dịch vụ kỹ thuật ô tô, xe máy, cung cấp phụ tùng thay
thế và xăng dầu ô tô.
-Kinh doanh khách sạn- du lịch
-Đại lý bán vé máy bay; đại lý dịch vụ vận chuyển hàng hoá; dịch vụ
hành khách và các dịch vụ khác tại Cảng hàng không.
-Kinh doanh dịch vụ làm sạch, vận hành và sửa chữa hệ thống điện-
điện lạnh, nước, các thiết bị khác tại Cảng Hàng không.
-Lắp đặt trang thiết bị mặt đất phụ vụ ngành hàng không
-Kinh doanh quảng cáo tiếp thị
-Xuất, nhập khẩu hàng hoá phục vụ hành khác. Nhập khẩu trang thiết bị
phục vụ kinh doanh của công ty.
-Thuê và cho thuê tài sản, phương tiện phục vụ mục đích kinh doanh
của công ty.
2/.Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty, chức năng, nhiệm vụ của các
đơn vị, xí nghiệp trực thuộc công ty.
2.1.Cơ cấu tổ chức hoạt động của công ty.
Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu (có sơ đồ kèm
theo) Trong đó:
-Ban giám đốc Công ty là bộ phận có chức năng quản lý, điều hành cao
nhất có quyền hạn theo trực tuyến với các phòng ban xí nghiệp đơn vị thành
viên.

Thực hiện công tác quản lý cán bộ, lao động theo phân cấp, công tác bảo vệ
nội bộ, thanh tra, pháp chế. Tổ chức xây dựng và thực hiện các định mức lao
động, các định mức biên chế. Xây dựng và thực hiện công tác tiền lương,
chính sách đào tạo việc làm và cácc chế độ chính sách khác đối với người
lao động trong công ty. Quản lý cong tác văn thư lưu trữ, bảo mật. Tổ chức
các hoạt động văn hoá, văn nghệ thể thao. Tham mưu cho lãnh đạo tổ chức
công tác đảng, công đoàn, đoàn thành niên trong công ty. Quản lý trang thiết
bị, vật tư tài sản thuộc phòng hành chính.
2.2.6. Xí nghiệp thương mại hàng không Nội Bài.
Là một đơn vị hạch toán nội bộ trong công ty bao gồm: 161 cán bộ
công nhân viên, chủ yếu là lao động nữ, có chức năng nhiệm vụ
-Kinh doanh thương mại tại cảng hàng không bao gồm: ăn uống, bán
hàng bách hoá, mỹ nghệ
- Sản xuất biên chế hàng hoá phục vụ khách hàng và thị trường.
-Tổ chức phục vụ đời sống cán bộ công nhân viên trong khu vực sân
bay.
-Liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước để sản xuất
kinh doanh .
2.2.7. Xí nghiệp dịch vụ tổng hợp Hàng Không sân bay Nội Bài .
Là một đơn vị hạch toán nội bộ trong công ty bao gồm: 172 cán bộ
công nhân viên trong đó có 99 nữ có chức năng nhiệm vụ:
19
-Kinh doanh dịch vụ làm sạch, vệ sinh nhà ga, cung cấp và vận hành
các hệ thống nước, điện, điện lạnh, xe đẩy tại cảng Hàng Không sân bay Nội
Bài .
-Cho Thuê văn phòng làm việc. kinh doanh làm việc tại cảng Hàng
Không sân bay Nội Bài .
-Cung ứng dịch vụ điện thoại, telex, fax và các dịch vụ khác thuộc
chức năng nhiệm vụ của công ty đã được công ty uỷ quyền.


tượng là khách xuất cảnh, quá cảnh thực tế tại cửa khẩu Nội Bài.
2.2.12. Cửa hàng miễn thuế NASCO - SDF:
Là cửa hàng hợp tác kinh doanh giữa NASCO và EASTRN DUTY
FREE, gồm 12 cán bộ công nhân viên có chức năng nhiệm vụ: kinh doanh
và bán hàng miễn thuế cho đối tượng là khách xuất cảnh, quá cảnh thực tế
tại cửa khẩu Nội Bài.
2.2.13. Cửa hàng miễn thuế NASCO - SVC.
Là cửa hàng hợp tác kinh doanh giữa NASCO và SERVICO Hà Nội
(Công ty thương mại Hà Nội) gồm 8 cán bộ công nhân viên có chức năng
21
nhiệm vụ sau: kinh doanh và bán hàng miễn thuế cho đối tượng là khách
xuất cảnh, quá cảnh thực tế tại cửa khẩu Nội Bài.
II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY.
Công ty dịch vụ Hàng không sân bay Nội Bài là một doanh nghiệp hoạt
động theo cơ chế hạch toán độc lập, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của thủ tường
chính phủ, Tổng Công ty Hàng Không dân dụng Việt Nam có trụ sở của
công ty và hoạt động kinh doanh tại sân bay quốc tế Hà Bài – Sóc Sơn Hà
Nội. Trong điều kiện đại lý thuận lợi, đầu mối giao thông hiện đại là nơi
giao lưu của khách quốc tế nói chung và Việt Nam nói riêng được tăng
trưởng, đời sống nhân dân được cải thiện, sức mua ổn định, du lịch phát
triển, là động lực rất cơ bản cho sự hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Sau khi được cấp giấy phép hoạt động với chức năng kinh doanh dịch
vụ, công ty đã sắp xếp, kiện toàn, ổn định lại bộ máy lãnh đạo, tổ chức của
công ty, quy hoạch và kịp thời khai thác đưa vào hoạt động kinh doanh ,
dịch vụ vào lề nếp. Đồng thời xây dựng và nâng cao các đơn vị trực thuộc,
mở rộng thêm các lĩnh vực hoạt động, tăng cường quan hệ với khách hàng,
mở rộng hợp tác kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nước.
Chính vì vậy mà cho đến nay ngoài những đơn vị thành viên như: Xí
nghiệp dịch vụ du lịch khách sạn, Xí nghiệp vận tải ô tô, Xí nghiệp dịch vụ

nhập vào trào lưu chung nhất là hoà nhập vào nền kinh tế thị trường rộng lớn
muôn hình muôn vẻ của thế giới và các nước trong khu vực. Đây chính là
23
bước đi có tính chất quyết định của Đảng ta trong thời kỳ mới này đã giúp
cho nền kinh tế nước ta phát triển nhanh chóng và bước đi này đã tạo đà cho
sự tiến bộ trong đổi mới cách nhìn, cách lập kế hoạch và thực hiện các hoạt
động kinh doanh với qui mô rộng lớn từ vi mô đến vĩ mô. Trong thực tế
công cuộc đổi mới này đã giúp Công ty không những đứng vững, giữ được
uy tín với cơ quan hữu trách và khách hàng mà còn giúp Công ty ngày càng
mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ và đưa lên một tầm cao mới, và
phạm vị hoạt động kinh doanh dịch vụ của Công ty từ chỗ chỉ giới hạn trong
khu vực sân bay quốc tế Nội Bài thì nay đã vươn ra các lĩnh vực kinh doanh
dịch vụ ở bên ngoài nhất là trong lĩnh vực dịch vụ vận tải, dịch vụ du lịch.
Hơn thế nữa Công ty đã chủ động tìm kiếm các đối tác nước ngoài tin cậy để
tiến hành liên doanh liên kết, hợp tác kinh doanh trên các lĩnh vực kể cả lĩnh
vực xuất nhập khẩu với mục đích mang lại hiệu quả cao.
2/.Môi trường bên trong
Môi trường bên trong của Công ty là môi trường thường có những ảnh
hưởng trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh và dịch vụ của Công ty. Công
ty dịch vụ Hàng Không sân bay Nội Bài là một doanh nghiệp của Nhà nước
hoạt động độc lập tại khu vực Cảng Hàng không Nội Bài với ưu thế độc
quyền. Song trước sức ép của nền kinh tế thị trường, Công ty đã gặp phải
không ít nhiều khó khăn, bao gồm khó khăn về cơ chế, và điều đặc biệt là
khó khăn về vấn đề chọn lựa ngành mũi nhọn, đó là vấn đề giữ uy tín nhằm
đảm bảo tính cạnh tranh với các thành phần kinh tế khác nhất là cạnh tranh
trong các lĩnh vực: vận tải, dịch vụ và kinh doanh. Việc cạnh tranh hiện nay
đang diễn ra rất gay go quyết liệt giữa Công ty với các doanh nghiệp Nhà
nước khác, các tổ chức kinh tế tư nhân như nước ngoài. Các đối tác cạnh
tranh của Công ty là những đối thủ mạnh, họ cũng tích cực tìm kiếm thị
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status